Các yếu tố của kết cấu trang phục Kết cấu trang phục là một phán quan trọng không thể thiếu trong thiết kế trang phục, là cái khung tạo thành hình dáng lập thể của trang phục.. Vì vậy, c
Trang 3N G Ọ C H U Y Ế N
KỸ THUẬT CẮT MAY
Thiẽtké
THỢ _ TRẢNG
Tái bản lẩn 1
Ml J L NHÀ XUẤT BẢN BACH k h o a h à n ộ i
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 - Khái qu át về thiết kế kết cấu trang phục
I Các yếu tố của kết cấu trang p h ụ c 9
1 Thiết k ế 10
2 Hình dáng cơ t h ể 10
3 Tính chất vật lý của chất liệu v ả i 10
4 Đường m a y 11
II Phương pháp th iế t kế kết cấu trang p h ụ c 11
1 Cắt theo hình lập t h ể 11
2 Cắt theo m ặt p h ẳ n g 12
III Công cụ và ký hiệu dùng trong th iế t kế kết cấu trang p hục 12 1-Công c ụ 13
2 Ký h iệ u 15
IV Khái quát về đặc điểm cơ thể n ữ 19
1 T ỷ lệ cơ t h ể 20
2 Đ iểm chuẩn và đường chuẩn của các bộ phận cơ th ể nữ 20 3 Đ ặc điểm ngoại hình của cơ thể phụ n ữ 21
4 Lấy sổ đ o 21
V Quy cách trang phục nữ và kích cỡ tham k h ả o 22
Trang 51 Đ ịn h nghĩa về cỡ trang p h ụ c 22
2 Phân loại khổ người n ữ 23
3 Bộ phận chủ y ế u 23
4 Bảng tra trị số phân cỡ của n ữ 26
Chương 2 - T h iết kế kết cấu của phần áo I Nguyên mẫu áo n ử 28
1 Giới thiệu sơ lược vế nguyên mẫu áo n ữ 28
2 Các bộ phận cấn đo khi vẽ nguyên mẫu áo theo kiểu văn h ó a 29
3 Phương pháp kết cấu nguyên mẫu á o 30
II Sự hình thành và biến hóa của đường ly ngực trên áo n ữ 32
1 Hình dạng chiết l y 32
2 T h iế t kế kết cấu ly n g ự c 34
III Xử lý kết cấu của áo và th iế t kê độ nới rộng 53
1 X ử lý kết cấu giảm ngực thân trước và giảm vai thân sau 53 2 X ử lý kết cấu đường ly ở phần bả vai của áo n ữ 54
3 X ử lý kết cấu đường vai á o 55
4 Đ ộ rộng của á o 56
IV Hình vẽ kết cấu phần á o 57
1 H ình vẽ kết cấu m ẫu áo nữ dáng v ừ a 57
2 Hình vẽ kết cấu mẫu áo nữ dáng hơi rộng 58
3 H'mh vẽ kết cấu mẫu áo nữ dáng r ộ n g 61
4 Hình vẽ kết cấu m ẫu áo nữ dáng su ô n g 63
Trang 6Chương 3 - Thiết kế kết cấu tay áo
I Nguyên mẫu tay á o 65
1 Hình dạng cơ bản của tay á o 65
2 Phương pháp cấu thành của nguyên mẫu ta y 66
3 Biến tấu trong kết cấu của cao đỉnh t a y 66
4 Sự biến đổi của độ rộng bắp t a y 71
5 Biến tấu trong kết cấu của ly khuỷu t a y 72
6 Phân loại tay á o 74
II Thiết kế kết cấu không t a y 74
1 Mẫu áo không tay kiểu sát n á c h 74
2 Mảu áo không tay kiểu hai d â y 75
3 Những mẫu áo không tay k h á c 77
III.Th iế t kế kết cấu có ta y 77
1 Thiết kế mẫu kết cấu cho tay áo một m a n g 78
2 Thiết kê mẫu kết cấu cho tay áo hai m a n g 85
3 Thiết kế bản mẫu kết cấu tay r a g la n 89
Chương 4 - Thiết kế kết cấu cổ áo I Kết cấu cơ bản của cổ á o 99
1 Cấu tạo của phần cổ và sự hình thành của vòng cổ cơ bản 99 2 Phân loại cổ á o 100
II Thiết kế kết cấu cho kiểu không c ổ 103
1 Hình vẽ kết cấu cho những tạo hình cổ cơ b ả n 103
2 Ví dụ về cách thiết kế kết cấu cho kiểu không c ổ 103
Trang 7III.T h iế t k ế k ế t c ấ u c ổ đ ứ n g 108
1 Hình vẽ kết cấu cổ đứng cơ b ả n 108
2 Ví dụ về kết cấu cổ đ ứ n g 111
IV Thiết kế kết cấu cổ b ẻ 115
1 Hình vẽ kết cấu của cổ bẻ cơ b ả n 115
2 Ví dụ về thiết kế kết cấu cổ b ẻ 120
V Thiết kế kết cấu cổ áo bẻ v e 123
1 Hình vẽ kết cấu cổ áo bẻ ve cơ b ả n 123
2 Ví dụ về thiết kế kết cấu cổ bẻ v e 127
Chương 5 - Ví dụ về thiết k ế kết cấu trang phục nữ I Ví dụ th iế t kế kết cấu áo sơ m i 132
1 Mẫu áo sơ mi nữ cổ bẻ thông th ư ờ n g 133
2 Sơ mi n ữ d án g n a m 135
3 Áo sơ mi nữ cổ đứng vạt trước có nhiều đường cắt dọc — 137 4 Áo sơ mi nữ vừa người có nẹp xếp n h ú n 139
5 Áo sơ mi nữ vừa người cổ b ẻ 141
6 Áo sơ mi nữ vai chờm dáng r ộ n g 144
II Ví dụ vể thiết kế kết cấu váy liề n 146
1 Váy liền tay sát n á c h 146
2 Váy liền sáu m ả n h 148
3 Váy liền cao eo 150
4 Váy liền eo t h ấ p 152
5 Váy liền tay b ồ n g 153
Trang 8III Ví dụ vể th iết kế kết cấu áo v e s t 156
1 Áo vest không c ổ 157
2 Áo vest ngắn cổ b ẻ 159
3 Áo vest cổ ve c h ử B 162
4 Áo vest ve nhọn m ột hàng k h u y 164
5 Áo vest ve gập hai hàng k h u y 167
6 Áo vest tay raglan cổ đứng liến á o 169
IV Ví dụ về kết câu áo k h o á c 171
1 Áo khoác ngắn cổ đ ứ n g 172
2 Áo khoác dài cổ ve liền hai hàng k h u y 174
3 Áo khoác dạ liền mũ dáng s u ô n g 177
4 Áo khoác tay raglan nửa v a i 180
5 Áo khoác rộng liền mũ tay m ột m a n g 183
Chương 6 - Thiết kế kết cấu trang phục chức năng I.T h iế t kế kết cấu m ang tính chức năng cho phẩn á o 187
1 Thiết kế kết cấu cho trạng thái cánh tay giơ c a o 187
2 Thiết kế kết cấu cho trạng thái giơ tay vể phía t r ư ớ c 190
3 Th iết kế kết cấu cho khuỷu tay gập l ạ i 194
II Th iế t kế kết cấu m ang tính chức năng cho phần q u ẩ n 199
1 Th iết kế kết cấu cho phẩn g ố i 199
2 Th iết kê kết cấu cho phần đ ũ n g 204
3 Th iết kế kết cấu không có đường ráp sư ờ n 210
4 Th iết kế kết cấu gập cong ống q u ẩ n 213
Trang 9Chương 1:
KHÁI QUÁT VẼ THIẾT KÊ KẾT CẤU TRANG PHỤC
I Các yếu tố của kết cấu trang phục
Kết cấu trang phục là một phán quan trọng không thể thiếu trong thiết kế trang phục, là cái khung tạo thành hình dáng lập thể của trang phục Hình thức được thể hiện trên mặt phẳng của kết cấu trang phục là bản mẵu trang phục Thiết kế kết cấu trang phục là sự mở rộng và kéo dài của kết cấu trang phục, kỹ thuật thiết kế kết cấu trang phục có Nên quan mật thiết tới môn toán học Nó vừa cấn phải có kiến thức về toán học và tư duy toán học, càng cần đến phương pháp tư duy mặt phảng và lập thể nghiêm ngặt, cùng các kỹ xảo thông dụng
về hình học phẳng, hình học không gian và quan hệ tỷ lệ để xem xét một cách tổng thể mối quan hệ qua lại giữa đường nét với đường nét, mặt phẳng với mặt phẳng trong một trang phục và hình dáng sau khi trang phục được hoàn thành Thiết kế kết cấu trang phục đã giải quyết được vấn để kỹ thuật để biến các mảnh vải phẳng thành hình khối lập thể phù hợp với hình thể người Thiết
kế kết cấu trang phục là một kỹ thuật đổng thời cũng là một nghệ thuật.Thiết kế kết cấu trang phục ngoài yêu cấu cẩn phải có kiến thức chắc chắn
vể kết cấu, mà còn cần phải có sự am hiểu nhất định vế nghệ thuật, xuất phát từ góc độ kết cấu để tiến hành thiết kế; xuất phát từ góc độ thiết kê để Ưu việt hóa kết cấu, có như vậy mới hỗ trợ, bổ sung qua lại lẫn nhau, giúp cho tạo hình của trang phục thêm hoàn chinh Thiết kế kết cấu trang phục không phải chỉ là sự tương ứng đơn thuấn với thiết kế kiểu dáng, nó còn cần phải xem xét đến các yếu tổ thiết kế, hình dáng cơ thể, chất liệu vải và đường m ay, Hình (1 -1 ) thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố trong thiết kế kết cấu trang phục
Hình 1-1 Bón yễu tố trong thiết kễ kết cáu trang phục
Trang 101 Thiết kê
Thiết kế kết cấu trang phục cần phải tương ứng với kiểu dáng trang phục Nhưng, trong quá trình tiến hành thiết kế kết cáu trang phục, không thể chỉ tiến hành việc vẽ mẫu kết cấu đơn thuần, còn cần phải cân nhắc đến hình dáng trang phục khi mặc lên người Thiết kế kết cấu trang phục là hình vẽ triển khai trên mặt phẳng của thiết kế tạo hình lập thể của trang phục Vì vậy, các hình khối tạo nên hình thái lập thể của trang phục cùng với những đường hợp thành (đường may, đường chiết ly) là yếu tổ quan trọng nhất trong thiết kế kết cấu trang phục Các trang phục có kiểu dáng thiết kế khác nhau, đương nhiên là kết cấu trang phục cũng khác nhau
2 Hình dáng cơ thể
Khi tiến hành thiết kế kết cấu trang phục không phải chỉ cấn có được những thông tin liên quan đến số đo của người đó, mà còn cần phải xem xét đến những nhân tố khác có liên quan đến hình dáng cơ thề của người đó như: khổ người, kích cỡ, hình dáng và những vị trí có liên quan đến việc cử động của cơ thề
Vé yếu tổ khổ người, ngoài vòng ngực, vòng eo còn cấn phải lưu ý đến kích thước thực tê của rộng vai và dài lưng, những con số này đểu có liên quan trực tiếp đến kích thước của từng bộ phận trong quá trình vẽ bản mẫu trên giấy Ngoài ra, chiểu cao của cơ thể và những số đo về độ dài, độ rộng, độ dày khác không những có thể giúp cho chúng ta có thề hiểu được những đặc trưng Vf* kích cỡ của cơ thể từng người, cũng là những số liệu then chót giúp chúng
ta nắm bắt được cách phân loại cỡ sản phẩm may mặc tương ứng và hình thể trung bình của từng khổ người
Về nhân tố hình dáng, có thể căn cứ vào hình dáng cơ thể lập thể ba chiều để tạo ra nhừng hình phẳng hai chiều như hình chính diện, hình nhìn nghiêng, từ đó tái hiện lại trên mặt phẳng, để tìm ra những con số lượng hoá
về kích cỡ, hoặc căn cứ vào phương pháp đo laze để có được số liệu 3 chiều (x, y, z), từ đó thu được thông tin cấn thiết
Sau khi lấy được những thông tin về số đo cơ thể (khổ người), hình dáng
cơ thể (hình dáng), thì có thề căn cứ vào những nhân tố thiết kế đã được nhắc đến ở phần trên để tiến hành vẽ bản mẫu
3 Tính chất vật lý của chất liệu vải
Cùng một kiểu mẫu trang phục, nhưng được may bằng chất liệu vải khác nhau sẽ tạo nên những khác biệt về cảm giác lập thể và mức độ thoải mái của trang phục, hiệu quả của các thiết kế xếp ly hoặc nếp bổng và cảm giác dày dặn
Trang 11CH Ư Ơ N G 1 - KHÁI QUÁT VẼ T H IỄT K Ễ KẾT CẤU TRANG PHỤC Ị 11
cũng không giống nhau Xem xét thật kỹ tính chất vật lý của chất liệu vải là điếu
vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kê kết cấu trang phục
Trong các đặc tính của chất liệu vải may trang phục, các nhân tổ quan trọng ảnh hưởng đến thiết kế kết cấu trang phục bao gốm: tính ổn định, tính biến hình, độ co giãn, độ dày, trọng lượng, Khi chất liệu sử dụng hơi dày, cán phải cộng thêm lượng bề dày cho độ rộng và độ dài trên bản mẫu giấy; còn trong những thiết kế có xếp ly và nhún bèo, nếu sử dụng loại vải khác nhau mà vẫn cần đảm bảo giữ được sự tương đổng về hình dáng bên ngoài của trang phục, đối với những loại vải tương đổi dày, khi xử lý bản mẫu trên giấy cần phải tính thêm lượng xếp ly vào Ngoài ra, khi mặc váy xòe, độ rủ xuống theo sức nặng của mặt trước, mặt sau, mặt xéo của từng loại vải cũng khác nhau, nhứng loại vải kém chất lượng, thiếu ổn định sẽ bị giãn ra theo một chiểu sợi vải nào
đó, khiến những chỗ bổng bị lệch, vạt váy lệch lạc thiếu cân đối Vì vậy, cần phải tiến hành sửa đổi hình vẽ kết cấu trang phục, làm cho nó phù hợp với đặc tính của loại vải, từ đó đạt được hiệu quả tạo hình lý tưởng nhất cho trang phục
4 Đường may
Bản mẫu giấy của thiết kế kết cấu trang phục thông thường sẽ có sự khác biệt do cách chừa đường may trang phục khác nhau Nếu là đường may của trang phục đơn nhất, khi xử lý tạo hình vẽ kết cấu trang phục thông thường sê phải thêm sẵn phần chừa đường may và độ co của vải; còn đối với trang phục may hàng loạt, thường dùng phương pháp thiết kế đường chiết ly và đường may ráp để thay thế cho lượng chừa đường may và lượng co vải
II Phương pháp thiết kê' kết cấu trang phục
Trang phục được may từ vải, cách vẽ hình thiết kế trang phục được chia thành hai loại lớn: cắt theo hình lập thể và cắt theo mặt phẳng
1 Cắt theo hình lập thể
Cắt theo hình lập thể, tức dùng ma nơ canh chuyên dụng để cắt theo hình lập thể, sau đó sử dụng dùng bản mẫu cơ bản trên giấy có được từ cách cắt này Phương pháp cắt theo hình lập thể khác với phương pháp cắt theo mặt phẳng, bởi vì nó không cấn phải đo kích thước các bộ phận của ma nơ canh, mà là trực tiếp khoác vải lên người hoặc lên ma nơ canh chuẩn, đổng thời căn cứ vào hình dáng cơ thể và yêu cầu thiết kế kiểu dáng trang phục, để tạo nên tạo hình trang phục phù hợp với hình thể và phù hợp với kiểu dáng thiết kế, sau đó trực tiếp tiến hành cắt trên ma nơ canh và có được bản mẫu giấy về kết cấu trang phục
Trang 1212 I TH IẾT KẼ THỜI TRAN G Nữ
Phương pháp cắt theo hình lập thể mặc dù hiệu quả trực quan rất tốt,
độ vừa vặn với cơ thê’ của trang phục khi hoàn thành rất cao, có thể đạt được những hiệu quả về kiểu dáng vốn rất khó đạt được với cách vẽ thiết kế trên mặt phẳng; nhưng phương pháp cắt theo hình lập thể có yêu cấu khá cao, cần phải
có nén tảng kiến thức về mối quan hệ giữa cơ thể người với trang phục và đặc tính của các yếu tố cấu thành trang phục
2 Cắt theo mặt phẳng
Cắt mặt phẳng là một phương pháp được tiến hành phổ biến nhất trong việc vẽ hình vẽ kết cấu trang phục Phương pháp này lấy kích thước đo được làm căn cứ, thông qua những nguyên tắc nhất định để vẽ hình vẽ kết cấu trang phục trên vải hoặc giấy, hoặc vẽ hình cơ bản của trang phục trước, sau đó căn cứ vào quy luật biến hóa dựa vào hình cơ bản, sau khi thay đổi mới tiến hành vẽ hình vẽ kết cấu trang phục, cắt mặt phẳng là việc hình học hóa trang phục đã được thiết
kế xong trong trí tưởng tượng, sử dụng các số đo của cơ thể đã có được qua thao tác đo trước đó, vẽ ra các hình mặt phẳng tương ứng với hình lập thể ban đầu.Cách cắt theo mặt phẳng là thao tác chuyền hóa tạo hình lập thể trong tưởng tượng thành những hình vẽ cụ thể trên mặt phẳng, SO với phương pháp vừa đo vừa xác định vừa cắt vải trực tiếp trên ma nơ canh, phương pháp này liên quan đến vấn để tính toán hình học có độ khó cao hơn Nhưng phương pháp theo cắt mặt phẳng thường dùng nhất là phương pháp vẽ theo mâu cơ bản, vì mâu cơ bản là mẫu trang phục cơ bản nhất đã bao góm cả kích thước và hình thái của cơ thể, thông qua sự biến hóa từ mẫu cơ bản đó, có thể thiết kế
ra những bản mẫu kết cấu cho những kiểu dáng trang phục khác nhau, đây là phương pháp vẽ mẫu trên giấy tương đối đơn giản và dễ học
III Công cụ và ký hiệu dùng trong thiết kê' kết cấu trang phục
Hình thức biểu hiện trên mặt phẳng của kết cấu trang phục chính là hình
vẽ thiết kê trang phục (cũng được gọi là bản mẫu rập, bản mẫu bìa của trang phục) Sau khi ý tưởng thiết kế kết cấu được hoàn thành, thông qua hình vẽ thiết kế trang phục để thể hiện thiết kế của kết cấu trang phục Việc này có thể được tiến hành thông qua việc việc phân tích mặt phẳng và lập thể, cũng có thể trực tiếp có được từ tập hợp các hình lập thể Vẽ thiết kế trang phục là một công việc đòi hỏi rất cao vế kỹ thuật, yêu cấu cần phải nắm vững quy cách của trang phục và sổ liệu cơ bản của các số đo tham khảo; để nắm được các số liệu cơ bản của trang phục, cần phải biết cách lấy số đo cơ thể người và học hỏi trong thực
tế Dưới đây xin giới thiệu những công cụ và ký hiệu thường dùng trong thiết kế kết cấu trang phục
Trang 13I.C ô n g c ụ
Trong hình vẽ kết cấu trang phục, mặc dù công cụ để vẽ thiết kế không có yêu cáu nghiêm ngặt, nhưng nếu là một nhà thiết kế chuyên nghiệp, bạn cũng nên biết được cần phải sử dụng những công cụ chuyên dụng nào và thao tác với chúng một cách thành thạo Những công cụ vẽ thiết kế được giới thiệu dưới đây chù yếu được sử dụng trong cắt may công nghiệp, còn những công cụ may
đo dùng cho gia đình hoặc cá nhân, có thể đơn giản hóa Hình (1 - 2) là công cụ dùng để vẽ các kết cấu bộ phận
(1) Bàn vẽ
Bàn vẽ là chi chiếc bàn chuyên dùng cho người thiết kế kết cấu trang phục, chứ không phải là mặt bàn đề cắt rập trong xưởng, thường được sử dụng khi vẽ mẫu và cắt trang phục đơn từng chiếc Mặt bàn cần phải bằng phẳng, không có khe nứt, dài khoảng 1 m2 -1 m4, rộng 90cm, độ cao nên thấp hơn phần ngang mông của người sử dụng khoảng 4cm (chiểu cao thông thường là từ 75cm - 80cm)
(2) Giấy
Vé nguyên tắc, thiết kế kết cấu trang phục là chỉ việc thiết kế bản mẫu rập trên giấy dùng để cắt các mảnh ghép của trang phục may sẳn, nó là bản mâu rập sản xuất được tiêu chuẩn hóa và quy phạm hóa, giấy dùng trong hình vẽ thiết kế nên có độ dày và độ cứng nhất định Đủ độ cứng để đảm bảo bản mẫu khó bị hư hỏng sau nhiều lần sử dụng, đảm bảo chất lượng sản phẩm; cũng cẩn
có độ dày nhất định, chủ yếu là để đảm bảo độ chính xác khi tô chép nhiều lần Loại giấy thường dùng trong thiết kế bản mẫu kết cấu trang phục hiện nay là giấy các tông hoặc bìa cứng
(3) Bút chì, phấn vé
Bút chì chủ yếu dùng trên hình vẽ, loại bút thường dùng bao gốm: 2H, H,
HB, B và 2B Bút chì HBcó độ cứng mểm trung bình, được sử dụng rộng rãi nhất, loại H là loại cứng, loại B là loại mềm
Phấn vẽ chủ yếu dùng để phục chế và vẽ bản mẫu trên vải
(4) Thước
Các loại thước thường dùng bao gồm: thước thẳng, thước tỷ lệ, ê ke (thước vuông), thước dây (thước mềm) và thước cong Thước thẳng thường dùng thường có độ dài ¡à: 20cm, 30cm, 50cm, 1ũ0cm.Thước tỷ lệ chủ yếu được dùng trong để thu nhỏ hình khi thiết kế hình vẽ và trong quá trình luyện tập, nó có thể tiết kiệm được thời gian và giấy vẽ, khái quát tổng thể về kết cấu bản máu,
Trang 14Hình 1 - 2 Công cụ vẽ các kết cáu bộ phận.
thường dùng có: thước chia tỷ lệ 1:4 ,1:5 và 1:6; thước chia tỷ lệ kiểu thước vuông
là tốt nhất Thước dây thường dùng loại chia theo cm, độ dài thông thường là
1 m5, chủ yếu dùng vào việc đo chiều dài các đường cong cơ thể và bản mẫu Ngoài ra, thước cong chủ yếu dành cho người mới học để vẽ các đường cong được hiệu quả, như: đường lượn nách, đường khoét cổ, đường lượn vạt,
cụ đục lỗ dùng để quàn lý việc phân loại khi phục chế bản mẫu kết cấu trang phục, trong chế tạo mẫu rập công nghiệp có dụng cụ đục lỗ chuyên dụng.Dụng cụ đột nét là một bánh răng có tay cầm, dùng để lăn trên đường
kẻ nhằm phục chế bản vẽ Băng dính trong suốt dùng để chỉnh sửa bản vẽ
Trang 15Ma nơ canh là vật dùng để thay thế cho người, là công cụ cơ bản trong thao tác cắt theo hình lập thể.
2 Ký hiệu
Ký hiệu hình vẽ kết cấu trang phục gốm có ký hiệu thiết kế bản mẫu rập
và ký hiệu công nghệ bản mẫu tạo thành, chúng kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng bổ sung cho nhau, chủ yếu dùng trong sản xuất công nghiệp may mặc
Nó không giống với việc may đo từng chiếc một, mà được dùng cho một số lượng lớn sản phẩm nhất định Căn cứ theo yêu cấu về tiêu chuẩn quốc tế của hàng may mặc, cấn phải tiêu chuẩn hóa, quy phạm hóa đổi với công nghệ từ những ký hiệu trên mẫu giấy
a Ký hiệu thiết kế bản mẫu
Trong thiết kế bản mẫu kết cấu trang phục, nếu giải thích bằng chữ viết
sẽ thiếu tính chính xác và tính quy phạm, không phù hợp với yêu cầu đơn giản hóa và yêu cầu vể tốc độ nhanh chóng Dưới đây là những ký hiệu thường dùng trong thiết kế bản mẫu kết cấu trang phục và chú thích về chúng (bảng 1 -1)
Bảng 1 -1 Kỷ hiệu dùng trong thiết kẻ bản mâu kết cấu trang phục
thị đường nét hoàn thiện của bản máu.
đường này ngang bâng với đường vién.
Ký hiệu chia đều
bâng nhau, như • hoặc o
Trang 16(1) Đường viển
Đường viển là đường to, rô nét nhất trong hình vẽ thiết kế, có thề chia thành 2 loại: đường viển liến và đường viển đứt Đường viển liền là chi đường vién thực tế sau khi tạo thành hình vẽ kết cấu trang phục Thông thường đường viển liến không bao gốm cả phần đường may, bởi vậy, cũng có thể được gọi là bản mẫu chuẩn Đường viền đứt là chỉ đường gấp đôi đối xứng hoặc không đối xứng của hình vẽ kết cấu trang phục
(4) Ký hiệu chia đéu
Ký hiệu này cho thấy kích thước giữa các khoảng cách này là bằng nhau
(5) Ký hiệu giống nhau
Ký hiệu giống nhau có ý nghĩa giống như đường chia đếu
(6) Ký hiệu vuông góc
Ký hiệu vuông góc biểu thị vị trí hai đường thẳng cắt nhau tạo thành góc vuông
(7) Ký hiệu xếp chồng
Ký hiệu xếp chổng biểu thị vị trí các bộ phận xếp chổng lên nhau, khi tách
ra phục chế bản mẫu cán phải tách rời
Trang 17b Ký hiệu công nghệ trong bản mâu
Những ký hiệu công nghệ trong bản mẫu kết cấu được giới thiệu dưới đây chủ yếu được dùng trong ngành công nghiệp may mặc quốc tế, cần phải hiểu
rõ những ký hiệu công nghệ này, chúng có tác dụng chỉ đạo sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đẳng cấp sản phẩm, đồng thời cũng có thể đánh giá được năng lực của nhà thiết kế đối với tạo hình vẽ kết cấu trang phục, chất liệu vải và mối quan hệ sản xuất Bảng (1 - 2) là những ký hiệu công nghệ trong bản mẫu kết cấu
Bảng 1 - 2 Ký hiệu công nghệ trong bản mẫu
Biếu thị vị trí chiét ly và hình dạng cụ thé của ly chiết.
nổi đường chi.
(1 )Ký hiệu thuận canh sợi vải
Khi trên bản mầu rập xuất hiện hình mũi tên hai đấu, yêu cẩu người thao tác phải đối chiếu sao cho hướng mũi tên trên mẫu rập trùng khớp với hướng của canh sợi dọc trên vải Nếu ký hiệu hai đầu mũi tên hình vẽ kết cấu hơi lệch
Trang 1818 I TH IẾT K ẾTH Ờ I TRAN G N ữ
SO với sợi vải, sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng, sản phẩm phục chê không thể đạt được hiệu quả kiểu dáng nhưdựtính
(2)Ký hiệu thuận chiều lông
Khi trên bản mẫu rập xuất hiện ký hiệu đẩu mũi tên một chiểu, yêu cẩu người cắt phải để hướng mũi tên thuận theo chiều sợi lông của những chất liệu vải có lông, như vải nhung, vải ni
(3) Ký hiệu ly chiết
Tác dụng của chiết ly thường là để trang phục vừa vặn hơn với cơ thể Khi
cơ thể có vị trí nào đó lồi lên, thì vị trí tiếp giáp với nó sẽ phải lõm xuống Lượng chiết ly và hình dáng đường chiết ly được thiết kế dựa trên sự am hiểu của nhà thiết kế đối với kiểu dáng trang phục và cơ thể người, mặc dù đường ly có tác dụng giúp trang phục vừa vặn với cơ thể, nhưng trong thiết kế, nó còn Nên quan đến thẩm mỹ Hình thức của đường ly cũng rất đa dạng, như: ly hình quả trám, ly nhọn,
(4) Kỷ hiệu ly xếp
Ly xếp có độ linh hoạt hơn SO với ly chiết về mặt hình thức và chức năng, ly xếp là một kiểu nếp gấp, được thiết kế cách nhau một khoảng cách nhất định, thông thường có bốn loại là: ly đơn trái phải, ly bong, ly chìm Nhà thiết kê bản mẫu cần phải biết nhận diện và phân biệt các ký hiệu ly xếp khác nhau, thông thường hướng lật ngược lại của ly xếp thường từ phía trên của đường gạch chéo xuống dưới Phạm vi đường chéo biểu thị độ rộng của nếp ly
(5) Ký hiệu xếp nhún
Xếp nhún là trực tiếp xếp nhún vải thông qua đường may, đặc trưng là linh hoạt tự nhiên, bởi vậy dùng đường lượn sóng để biểu thị Đường thẳng biểu thị đường may cố định các nếp nhún
(6) Ký hiệu kéo ra
Khi xử lý những chỗ lồi lõm của trang phục, các đường chiết ly thường có
xu hướng thái quá và cứng, bởi vậy, có thể lợi dụng độ co giãn của chất liệu vải
để xử lý sẽ rất hiệu quả Ký hiệu kéo ra biểu thị kéo giãn tấm vải ra, vị trí của ký hiệu mở ra biểu thị vị trí mở ra, đường thẳng biểu thị đường biên vải
(7) Kỷ hiệu thu lại
Ký hiệu thu lại và ký hiệu mở ra có tác dụng trái ngược nhau
(8) Ký hiệu ráp liền
Trong thiết kế bản mẫu công nghiệp, ký hiệu đối chiếu vị trí có hai tác dụng: thứ nhất, đảm bảo cho thiết kế trang phục không bị sai kiểu, biến dạng;
Trang 19thứ hai, quy phạm hóa kỹ thuật gia công, rút ngắn thời gian sản xuất Thông thường, những phần như thân trước và thân sau, mang lớn và mang nhỏ, đỉnh tay và đường khoét nách, cổ áo và đường khoét cổ, vị trí ráp liền càng nhiều, chất lượng trang phục càng cao Ngoài ra cẩn phải chú ý ký hiệu vị trí ráp liền cần phải tạo thành từng cặp.
(9) Ký hiệu đường may nổi
Hình thức biểu thị của ký hiệu đường may nổi cũng rất đa dạng, điều này
do đặc điểm vé mặt trang trí của nó quy định Nét đứt biểu thị đường may nổi
Bảng 1 - 3 Kỷ hiệu vé các bộ phận chủ yếu trong hình vẽ kết cấu trang phục
IV Khái quát về đặc điểm cơ thể nữ
Trang phục là để mặc trên người, cơ thể người là căn cứ để thiết kế nên trang phục.Trước khi tiến hành thiết kế kết cấu trang phục, cần phải có sự hiểu biết nhất định đối với kết cấu cơ thể, tỷ lệ, hình dáng cơ thể và đặc biệt là đặc điểm riêng của từng người Cơ thể người rất phức tạp, mang hình dạng bất
Trang 20quy tắc, mỗi người lại có đặc điểm khác biệt riêng Khi khoác trang phục lên cơ thể người, không thể đòi hỏi trang phục vừa khớp hoàn toàn với cơ thể Những người có thể hình khác nhau cũng có thể mặc một kiểu áo giống nhau Vi vậy kích thước của trang phục có thể chỉ cẩn căn cứ vào kích thước của một số bộ phận và đặc trưng quan trọng trên cơ thể người.
1 Tỷ lệ cơ thể
Về tỷ lệ cơ thể người trong kết cấu trang phục chủ yếu là tỳ lệ cơ thể đã được tiêu chuẩn hóa Tỷ lệ tiêu chuẩn hóa cơ thể người không giống với tỷ lệ cơ thể của một cá nhân cụ thể, mà là tập trung các nhân tố chung của nhiều dáng người
Tỷ lệ cơ thể người thường lấy chiéu dài phấn đáu làm đơn vị tính toán Thông thường, người châu Á có tỷ lệ giữa chiếu cao và độ dài của phán đẩu trong khoảng 6 ,8 -7 ,2 Trong cuốn sách này, chúng tòi sẽ lấy ví dụ theo hình thể trung bình của nữ giới là GB/r 1335 - 1997 160/84A để phân tích vé mối quan
hệ với tỷ lệ chiếu cao của nữ giới (bảng 1 -4)
Bảng 1 - 4 Công thức tính toán kích thước các bộ phận trên cơ thể nữ
căn cứ vào tỉ lệ kích thưởc đáu
2 Điểm chuẩn và đường chuẩn của các bộ phận cơ thể nữ
Điểm chuẩn cơ bản của các bộ phận cơ thể chính là điểm chuẩn cơ bản của kết cấu trang phục, nó có ý nghĩa quan trọng đối với tính chuẩn xác trong việc lấy số đo
Các điểm chuẩn chủ yếu gốm có: chân cổ, đầu vai, điểm đốt sống cổ, đinh ngực, rốn, đỉnh bụng, khuỷu tay, đẩu gối, mắt cá chân trong và ngoài, đỉnh mông, đỉnh đầu
Đường chuẩn chủ yếu gốm có: đường vòng cổ, đường xuôi vai, đường ngang ngực, đường ngang eo, đường ngang mông, đường ngang gối, xem hình (1 - 3)
Trang 213 Đ ặc điểm ngoại hình của cơ thể phụ nữ
a Phần cổ: cổ phụ nữthường nhỏ và dài, độ dài thông thường là từ 5~6cm, trên nhỏ dưới to, có hình trụ tròn, phán cổ nghiêng vế phía trước khoảng 19°
b Phần v a i: Độ dốc của vai tạo thành góc 20°~22c với đường song song
c Phần thân người: Phán ngực nở nang, phẩn eo thon nhỏ, từ phẩn cao nhất của ngực cho tới phẩn eo, đường nét thay đổi rất rõ rệt; xương bả vai ở sau lưng nhô hẳn ra, phấn mông nhô lên, mặt nghiêng từ lưng đến phẩn mông tạo thành hình chữS
4 Lấy số đo
a Yêu cẩu khi lấy sô đo
Yêu cầu đối với người được lấy số đo là phải mặc quẩn áo mỏng hoặc chỉ mặc nội y, chân đất, đứng thẳng tự nhiên, tay vai để xuôi Khi đo, tay trái giữ điểm đấu của thước dây, tay phải giữ và đo tới điểm kết thúc của vòng đo
b Các bộ phận lấy số đo
(1) Vòng ngực: Đo một vòng ngang qua chỗ nở nhất của ngực
Trang 222 2 I TH IẾT KẾ THỜI TRAN G N ữ
(2) Vòng eo: Đo một vòng ngang tại chỗ nhỏ nhất của phần eo
(3) Vòng m ông: Đo một vòng ngang tại chỗ nở nhất của phần mông.(4) Vòng cổ: Dùng thước dây đo một vòng từ điểm chân cổ trước, điểm cạnh cổ tới điểm chân cổ sau
(5) Vòng đẩu: Đo một vòng từ trán vòng về phía sau đáu
(6) Vòng nách: Đo một vòng từ điểm đầu vai, vòng qua dưới nách trở lên
(7) Vòng cánh tay: Đo một vòng quanh chỗ to nhất của cánh tay, dưới đầu vai trước khoảng 8~10cm
(8) Vòng cổ tay: Đo một vòng quanh cổ tay
(9) Vòng nắm tay: Nắm tay lại, ngón cái để trong lòng bàn tay, dùng thước dây đo vòng quanh một vòng tại chỗ to nhất
(10) Chiều cao: Đo thẳng khoảng cách từ đinh đấu đến mặt đất
(11) Dài lưng: Khoảng cách men theo đường trung tuyến phía sau từ điểm
cổ sau đến đường ngang eo
(12) Dài eo: Khoảng cách từ vòng eo đến vòng mông
(13) Dài ta y: Đo từ đầu vai qua điểm khuỷu tay đến đẩu dưới của xương cẳng tay
(14) Dài chiết eo trước: Đo từ điểm chân cổ qua đỉnh ngực hướng xuống cho đến chỗ nhỏ nhất của phẩn eo
(15) Dài chiết eo sau: Đo từ điểm chân cổ qua xương bả vai xuống, đo đến chỗ nhỏ nhất của phấn eo
(16) Rộng va i: Từ đáu vai này qua điểm sau cổ đến đấu vai còn lại
(17) Rộng lưng: Đo khoảng cách giữa hai điểm nách sau
(18) Rộng ngực: Đo khoảng cách giữa hai điểm nách trước
(19) Vòng đùi: Đo một vòng quanh phần đùi sát bẹn
(20) Vòng gối : Đo một vòng ngang tại chỗ trên đầu gối 2~3cm
(21) Hạ đũng: Khoảng cách từ đường ngang eo đến khe mông Khi đo, người được đo ngồi trên ghế, sau đó đo từ đường ngang eo đến mặt ghế
V Quy cách trang phục nữ và kích cỡ tham khảo
1 Đ ịnh nghĩa về cỡ trang phục.
Trang 23Cỡ trang phục có hai thông tin Thứ nhất là chiéu cao, đơn vị tính là cm, là căn cứ để lựa chọn và thiết kế chiều dài trang phục Thứ hai là kích thước vòng ngực và vòng eo, là căn cứ để lựa chọn và thiết kế độ rộng cho trang phục.
2 Phân loại khổ người nữ
Người ta căn cứ vào độ chênh lệch giữa vòng ngực và vòng eo để phân loại khổ người Dựa vào đó, có thể chia hình thể của con người thành bốn nhóm,
được ký hiệu là Y, A, B, c Khổ người Y có độ chênh lệch giữa vòng ngực và vòng eo
là 19cm~24cm Khổ người A có độ chênh lệch giữa vòng ngực và vòng eo là 14- 18cm Khổ người B có độ chênh lệch giữa vòng ngực và vòng eo là 8 -1 3cm Khổ người c có độ chênh lệch giữa vòng ngực và vòng eo là 4 - 8cm Xem bảng (1 - 5)
Bảng 1 - 5 Kích thước của các khổ người nữ
~ 18cm.Tiêu chuẩn dành cho phần áo thường là 160/84A; tiêu chuẩn dành cho phẩn quấn, váy thường là 160/68A
Phương pháp tiến hành nhảy cỡ (phân cỡ) đối với cỡ, khổ người sẽ tạo thành một dãy cỡ, cũng có nghĩa là, các dãy cỡ sẽ dùng khổ người ở giữa làm trung tâm, lần lượt tăng hoặc giảm các kích cỡ một cách có quy luật mà tạo thành.Thông thường, chiéu cao cứ5cm là nhảy một cỡ, vòng ngực cứ4cm nhảy một cỡ, vòng eo cứ 2cm, 4cm nhảy một cỡ; quan hệ giứa chiều cao và vòng ngực, vòng eo sẽ lần lượt tổ hợp thành các nhóm cỡ 5.4 và 5.2 Thông thường, phần áo dùng nhóm cỡ 5,4; quẩn váy dùng nhóm cỡ 5.4 và 5.2
Căn cứ vào việc đo đạc thực tế cơ thể người trong nhiéu năm, tính toán để tìm ra chỉ số trung bình, sẽ mang tính đại diện nhất định Hình thể trung bình cùa nữ là 160/84A
3 Bộ phận chù yếu
Số liệu cùa các bộ phận chủ yếu là số liệu của những bộ phận quan trọng trên cơ thể người (là số đo chuẩn), tức những bộ phận cẩn phải căn cứ vào
Trang 242 4 I TH IẾT KẾ THỜI TRAN G N ữ
trong khi thiết kế quy cách cho trang phục, vé chiều dài, có chiểu cao, chiều cao đốt sống cổ khi ngồi, dài tay, cao eo; về chiéu rộng, có vòng ngực, vòng eo, vòng mông, vòng cổ, rộng vai Các chỉ số dài áo, vòng eo, vòng cổ, dài tay, rộng vai, dài quấn, vòng eo, vòng mông, đều được hình thành căn cứ vào kích thước thực của các bộ phận chủ yếu, cộng thêm độ rộng cử động Trị số của các bộ phận chủ yếu trong khổ người nữ, xem trong các bảng từ (1 - 6) đến (1 -9 )
Bảng 1 - 6 Trị số các bộ phận chủ yếu của khổ người 5.4 và 5.2Y
Trang 27Bảng 1 -12 Trị số phân cỡ khổ người nữ loại B
Trang 28Chương 2
THIỄT KỄ KẾT CẤU CỦA PHẪN Áo
Phấn áo bao gốm các bộ phận: vai, ngực, lưng, eo, bụng và mông, đôi khi cũng có thể dài tới phần chân, là bộ phận quan trọng nhất cùa cả trang phục và
là trọng điểm nghiên cứu trong thiết kế kết cấu trang phục Như trong chương
1 đã trình bày, phương pháp thiết kế kết cấu trang phục gốm hai phương pháp, tức thiết kế theo hình lập thể và thiết kế theo mặt phẳng Trong đó, phương pháp thiết kế theo hình lập thể đơn giản, trực quan, giúp người mới học nhanh chóng nắm bát được bài học, đổng thời dễ dàng hiểu được mối quan hệ giữa trang phục với cơ thể người; còn phương pháp thiết kế kết cấu theo mặt phảng lại có hiệu quả cao hơn Phương pháp thiết kế kết cấu trong cuốn sách này là phương pháp thiết kế kết cấu nguyên mâu thuộc phương pháp thiết kế kết cấu mặt phẳng, phương pháp căn cứ vào kích thước cơ bản của cơ thể (kích thước
cơ thể tịnh không tính cộng cử động), sau đó cộng thêm độ cử động khác nhau đổi với từng vị trí khác nhau, thông qua các công thức tỉnh để vẽ ra hình vẽ kết cấu cơ bản cùa trang phục, cuối cùng tiến hành việc thiết kế kết cấu trang phục trên nén tảng cơ bản là hình vẽ kết cấu này
I Nguyên mẫu áo nữ
1 Giới thiệu sơ lược về nguyên mẫu áo nữ
Nguyên mẫu là hình mẫu cơ bản khi tiến hành cát theo mặt phảng, có thể thể hiện tốt hơn hình dạng cơ bản của cơ thể Nửa thân trên cùa cơ thể người do được hình thành bởi các hình khối cong bát quy tắc, muốn đem một tấm vải phẳng để làm thành một trang phục có tạo hình lập thể, trước tiên cẩn phải vạch ra hình vẽ mặt phẳng cho từng bộ phận lối lõm khác nhau, các hình phẳng này chính là hình nguyên mâu
Hình nguyên mâu chính là hình thái hoặc hình thức cơ bản ban ớẩu trước khi được thay đổi để sử dụng trong thực tế, được dùng trong nhiều trường hợp Đối với thiết kế kết cấu trang phục, nguyên mâu là chỉ bản mẫu cơ bản bằng giấy được sử dụng khi cắt theo phương pháp mặt phẳng, là bản mẫu giấy đơn giản, và không có bất kỳ nhân tố biến đổi về kiểu dáng nào
Chủng loại của nguyên mẫu trang phục áo có rất nhiều, căn cứ vào nội hàm khác nhau của nguyên mâu, có thể phân chia nguyên mẫu thành nhiều loại khác nhau Ví dụ, phân loại theo tuổi tác và giới tính, có thể phân thành:
Trang 29nguyênmảu áo dành cho trẻ nhỏ, nguyên mẫu áo dành cho nữ giới, nguyên mẫu ácdành cho nam giới; phân loại theo kiểu trang phục, có thể phân thành nguyênmẫu áo khoác, comle và áo mangto; phân loại theo độ nới rộng có thể chiỉthành loại bó sát, loại vừa; căn cứ theo đặc điểm của mỏi nước có thề phân thinh kiểu Anh, kiểu Mỹ và kiểu Nhật B ản , Trong mổi nguyên mẫu khác nhau, nịuyên mẫu theo văn hóa ảnh hướng lớn nhất, được phổ biên rộng rãi nhất, điợc sử dụng nhiều nhất, cuốn sách của chúng tôi, chủ yếu sử dụng kiểu nguyênmảu này Dưới đây, chúng tôi sẽ đưa ra SO sánh vế nguyên mẫu kiểu Anh, kiải Mỹ và kiểu Nhật.
Ncuyên mẫu trang phục nữ theo kiểu Anh căn cứ vào chủng loại trang phục đế phân loại, được phân thành ba kiều chủ yếu: nguyên mẫu thiết kế phù hợp vớiáo khoác, nguyên mẫu thiết kế phù hợp với áo bó sát và nguyên mẫu thiết kẽohù hợp với loại vải co giãn Nguyên mẫu trang phục nữ theo kiểu Mỹ được pỉân loại theo lứa tuổi, bao gốm hai loại: thứ nhất là dành cho người lớn, chủ yếidành cho phụ nữ đã trưởng thành; hai là dành cho thiếu nữ, dành cho những cô gái trẻ Nguyên mẫu theo kiểu Mỹ và kiểu Anh xét vé mặt tổng thể cỏ hai điển chung: dùng kích thước đo đạc và tính toán theo con số
Naiyên mẫu văn theo kiểu Nhật Bản SO với nguyên mâu trang phục nữ theo kiái Mỹ và kiểu Anh có những đặc điểm khác biệt dưới đây:
(1 )\lguỵên mău theo kiểu văn hóa có thao tác lấy số đo đơn giản, bộ phận cấn đo t, độ chính xác cao Ví dụ, nguyên mẫu của áo, chi cấn biết được số đo của hai )ộ phận là vòng ngực và dài lưng
(2)Quá trình vẽ hình nguyên mẫu theo kiểu văn hóa đơn giản, dễ tính toán, nàn bất
(3)Phạm vi sử dụng nguyên mẫu theo kiểu văn hóa rộng rãi, hơn nữa độ cộng ả động khá thích hợp
(4)Nguyên mâu theo kiểu văn hóa thích hợp với nhiều kiểu biến đổi vể kiểu dáig trang phục Từ nội y đến cả áo khoác, từ áo đến quán đểu hợp với nguyêrmẫu theo kiểu văn hóa
2 Các >ộ phận cần đo khi vẽ nguyên mẫu áo theo kiểu văn hóa
Phương pháp tính tỷ lệ hay dùng cho nguyên mẫu kiểu văn hóa Nhật Bản khác vó nguyên mẫu kiểu Anh và kiểu Mỹ, nó có thể hạn chế đến mức thấp nhất sai sót h i đo và sự không thích hợp của việc xác định kích cỡ, đổng thời "bù đắp" một cá(h hiệu quả những khuyết điểm của mỗi người, nâng cao sự tin cậy và mức độlý tưởng hóa của bản mẫu bằng giấy Vì vậy, vẽ nguyên mẫu áo theo kiểu văn hóỉchỉ cần đo kích thước vòng ngực và dài lưng của cơ thể (hình 2 -1 )
_CH Ư Ơ N G 2 - T H IẾ T K Ế K ẾT CẦU C Ủ A PHẤN Ao I 2 9
Trang 30Hình 2 -1 Những bộ phận cắn đo trong nguyên mẫu áo theo kiểu văn hóa.
3 Phương pháp kết cấu nguyên mẫu áo
Nguyên mẫu áo lấy kích thước thật của vòng ngực để làm chuẩn khi tiến hành vẽ, khi vẽ cộng thêm độ nới rộng cần thiết, tức độ nới rộng khi hít thở và khi vận động
a Phương pháp vé nguyên mẫu áo
Nguyên mẫu áo lấy số đo vòng ngực và dài lưng làm chuẩn cơ bản Khi vẽ hình, lấy nửa thân bên phải làm hình vẽ chuẩn cơ bản, trước tiên chọn người có chiểu cao: 1m60, vòng ngực thật: 84cm, dài lưng: 38cm làm kích thước tham khảo khi vẽ hình, xem bảng 2 -1 Trình tự vẽ hình được tiến hành lần lượt theo các bước ®, ©, ® trong hình 2 - 2 Ký hiệu B trong hình là kích thước thật của vòng ngực, tức 84cm
b Trọng điểm khi vẽ nguyên mầu áo
(1) Vòng ngực của nguyên mẫu áo đã được cộng thêm 10cm vào kích thước thật của vòng ngực thật của cơ thể, để chừa độ rộng cẩn thiết khi hít thở và khi vận động Còng thức tính 1 /2 vòng ngực: B/2 + 5cm, rộng lưng B/6 + 4,5cm, rộng ngực B/6 + 3cm
Trang 31Bảng 2 -1 Bảng kích thước quy cách nguyên mẫu áo
•/
\\1/
0
Hình 2 - 2 Phương pháp vẽ nguyên mẫu áo
Trang 32® J —
///
1l
Ký hiệu ráp tay V
— ị 1
W LHình 2 - 2 Phương pháp vẽ nguyên mâu áo
(3) Số đo cẩn thiết để vẽ nguyên mẫu áo là số đo thật của vòng ngực và dài lưng, còn kích thước các bộ phận khác (như rộng lưng, rộng ngực, rộng trước và sau cổ, sâu cổ) đều được tính toán theo số đo vòng ngực dựa trên một tỷ lệ nhất định cộng thêm lượng nới rộng phù hợp
(4) Đường vai thân trước ngắn hơn đường vai thân sau 1,5cm, đây chính là
độ rộng của đường ly vai sau
(5) Bộ phận hạ xuống cùa đường ngang eo thân trước hạ xuống dưới là để chừa chỗ cho đường ly ngực
Nguyên mâu trong phương pháp vẽ kể trên là nguyên mẫu áo dành cho dáng người thông thường
II Sự hình thành và biến hóa của đường ly ngực trên áo nữ
Hình 2 - 3 là hình vẽ mặt cắt ngang của một số bộ phận trên cơ thể phụ nữ, nhìn vào hình vẽ có thể thấy rằng, hình dáng của cơ thể không phải là một hình lập thể đơn thuần, mà là một hình lập thể tinh tế, phức tạp, đặc biệt là sự biến hóa của mặt cắt phần ngực, đó chính là điểm mấu chót quyết định đến kết cấu của áo
Trang 33Hình 2 - 3 Sơ đó mặt cât ngang các bộ phận trên cơ thế nữ.
trên mặt phẳng, sẽ tạo hành hình rẻ quạt, hình rẻ quạt này có thể gọi là ly ngực
Độ lớn nhỏ của diện tích hình rẻ quạt sẽ xác định được tạo hình lập thể của hình chóp nón Diện tích hình rẻ quạt nhỏ, thì tạo hình lập thể sẽ trở nên phảng dẹt; diện tích phần cắt bỏ của hình rẻ quạt lớn, thì hình lập thể sẽ rõ ràng Điều đó có nghĩa là, độ lớn nhỏ của ly ngực sẽ quyết định đến hình dáng phần ngực
Độ rộng của ly ngực bao gồm độ nhô ra của ngực, độ chênh lệc giữa ngực
và eo thân áo trước và độ giới hạn thiết kế Độ rộng của ly ngực có thể tính được một cách đơn giản theo phương pháp dưới đây: như hình 2 - 4, đo quanh chân bầu ngực, ta được L I; đo chiểu dài từ đinh ngực đến chân ngực, ta được R, sau
đó tính ra độ dài chu vi hình tròn với bán kính R là L2; độ chênh lệch giữa L1 và L2
chính là ly của phán ngực, công thức tính như sau: L2 = 2ttR, L2 - LI = Ly ngực.Cách tính trên đây là tính toàn bộ lượng chiết ly của phẩn ngực, thông thường khoảng 8cm.Trong quá trình ứng dụng thực tế, Hình 2-4 Phán ngực của phụ nữ thiết kế ly của phấn
Trang 34ngực rất linh hoạt, thông thường không cần phải sử dụng toàn bộ, mà chỉ cán
sử dụng một phần trong đó Khi thiết kế trang phục theo kiểu bó sát mới dùng đến toàn bộ lượng chiết ly; ngược lại, khi thiết kế trang phục kiểu rộng, thì không dùng chiết ly, hoặc chi dùng một phần Nhưng, trong quá trình thiết kế một số trang phục, như kiểu dáng trong hình 2 - 5, mặc dù đã sử dụng toàn bộ lượng chiết ly, tại cửa tay hoặc cổ áo vẫn có chỗ không vừa khít, trong trường hợp này cẩn phải tiến hành sửa chữa
2 Thiết kế kết cấu ly ngực
Thiết kế kết cấu phần áo chủ yếu là thao tác tiến hành biến đổi ly ngực và
ly eo Có thể thiết kế đường cắt một cách tùy ý với tiền để là thu phẩn ngực, eo lại Khi sử dụng ly ngực trong thiết kế, có thể áp dụng một vài kỹ xảo, ví dụ: hình thức của đường ly có thể chuyển đổi thành xếp nhún, xếp n ế p , ; hình dạng của đường ly có thể biến đổi từ đường thẳng thành đường cong, đường gấp khúc; đáu nhọn của ly có thể cách xa đỉnh ngực; đường ly có thể phân thành hai hoặc nhiếu hơn hai đường ly ,
Những loại ly cơ bản thường gặp trong thiết kế trang phục bao gồm: ly cổ,
ly vai, ly nách, ly eo, Sau đây sẽ giải thích vé đường chiết ly trong thiết kế trang phục qua một số điểm dưới đây (trong những thiết kế dưới đây, chủ yếu là trình bày vế thân áo trước):
Hình 2-5 Những ch ỉ khống khít với thân người trong thiết kế trang phục bó sát
Trang 35a Thiết kế ly ngực tại đường khoét cổ
Các kiều dáng biến tấu của ly ngực tại đường khoét cổ chủ yếu là di chuyển một phán hoặc toàn bộ ly ngực và ly bụng đến đường khoét cổ, với các hình thức là đường cắt, xếp nhún ở phần cổ Hình 2 - 6 và hình 2 - 7 là ví dụ về trường hợp ly ngực biến thành đường cát tại phấn cổ; hình 2 - 8 và 2 - 9 là ví dụ về trường hợp lỵ ngực biến thành dạng xếp nhún, đổ sóng tại phẩn cổ
Hình 2 - 6 Hình vẽ mẵu và hình vẽ kết cáu vể cách biến táu đường ly đơn tại phắn cổ
Hình 2 - 7 -1 Hình vẽ mẳu và hình vẽ kết cấu vé cách biến táu nhiểu đường ly tại phán cổ
Trang 363 6 I TH IẾT KẾ THỜI TRAN G N ữ
Hình 2 - 7 - 2 Hình vẽ kết cáu vé cách biến táu
với nhiều đường ly tại phán cí
Hình 2 - 8 - 1 Hình vẽ mầu và hlnh vẽ kết cáu
v ỉ cách biến táu dạng xếp nhún tại phán cỉ
Hình 2 - 8 - 2 Hình vẽ két cấu vé cách biến táu
dạng xếp nhún tại phán cổ
Hình 2 - 9 - 1 Hình vẽ mảu vẻ cách biến tíu dạng cổđỉ
Trang 37b Thiết kế ly ngực trong đường ly sườn
Thao tác chủ yếu khi thiết kế ly ngực trong đường ly sườn là thiết kế đường cắt, cũng chính là phân chia đường ly thành hai hoặc hơn hai đường ly Từ hình
2 -1 0 đến hình 2 -12 là ví dụ vé cách thiết kế đường ly sườn dạng đơn, mặc dù
cả ba hình này đểu là một đường ly nhưng căn cứ vào kiểu dáng phân chia khác nhau, có thể hình thành ra những kiểu dáng, hiệu quả thị giác khác nhau Hình
2 -13 là ví dụ vé trường hợp thiết kế nhiều đường ly sườn, hình 2 -14 là ví dụ về trường hợp đường ly sườn dạng nhún
Trang 38Hình 2 - 10 Thiết kế một đường ly sườn (1).
Trang 39Hình 2 -11 Thiết kế một đường ly sườn (2).
Trang 404 0 I TH IẾT KẾ THỜI TRAN G N ữ
Hlnh 2 - 1 3 - 1 Hình vẽ mỉu và hình vẽ kết cáu cùa thiết kế nhiều đường ly sườn