Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học: ĐL Ôm tổng quát, ĐL Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, song song.. Về kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học giải được bài tập đơn giản về
Trang 1Ngày soạn: 2/9/2015
Ngày giảng: 7/9/2015
Tuần 4 – bài 6
Tiết 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Ôn tập củng cố các kiến thức đã học: ĐL Ôm tổng quát, ĐL Ôm cho đoạn
mạch nối tiếp, song song
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học giải được bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm
nhiều nhất là ba điện trở
3 Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, kiên trì trong học tập.
II Phương tiện:
1 Giáo viên:
- Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện (U)và cường độ dòng điện (I) định mức của một số dụng cụ dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn 110V,220V
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức có liên quan
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho đoạn mạch như hình vẽ:
Có: R1 = R2 = R3 = 20Ω
UAD = 220V
Tính:
a) I = ?
b) UAB = ? UBC = ? UCD = ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập về đoạn mạch nối tiếp
GV: Yêu cầu HS giải bài toán theo 4
bước
R1,R2 mắc với nhau như thế nào?
ampekế, vôn kế đo những đại lượng
nào trong mạch ?
HS: R1nối tiếp R2
(A): đo CĐDĐ mạch chính
Bài 1:
Trang 2(V): đo HĐT giữa hai đầu đoạn mạch
GV: Khi biết U, I dùng công thức nào
để tính Rtđ
HS: Dùng công thức t U
R
I
=
®
GV: Dùng công thức nào để tính R2 khi
biết Rtđ và R1?
HS: Từ công thức Rtđ = R1 + R2 suy ra
R2= Rtđ - R1
GV: Yêu cầu HS làm bài 1 vào vở
HS: Từ định luật Ôm ta suy ra:
t
®
Vì R1nt R2 nên: Rtđ = R1 + R2
⇒ R2= Rtđ - R1= 12 - 5 = 7(Ω)
+ Tính U2 khi biết U và U1, sau đó tính
R2
GV: Ngoài cách giải này có em nào có
cách giải nào khác không?
HS: Tính U2 khi biết U và U1, sau đó
tính R2
Từ định luật Ôm ta suy ra:
t
®
Vì R1nt R2 nên: Rtđ = R1 + R2
⇒ R2= Rtđ - R1= 12 - 5 = 7(Ω)
Hoạt động 2: : Bài tập về đoạn mạch song song
GV: Yêu cầu HS đọc bài toán và giải
bài toán theo 4 bước
Nêu cách mắc , các dụng cụ đo mắc
như vậy để đo những đại lượng nào?
HS: R1// R2,
(A) đo CĐDĐ mạch chính
(A1) đo CĐDĐ qua R1
GV: Hãy tính UAB theo mạch rẽ R1?
HS: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch là: UAB=U1=I1R1=1,2.10=12 (Ω)
GV: Hãy tính I2 qua R2 từ đó tính R2?
HS: Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2=I - I1=1,8-1,2=0,6(A)
Điện trở R2 là:
2
2
2
GV: Hãy đưa ra cách giải khác?
Bài 2:
Giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: UAB=U1=I1R1=1,2.10=12 (Ω)
Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2=I - I1=1,8-1,2=0,6(A) Điện trở R2 là:
2 2 2
Hoạt động 3: Bài tập về mạch mắc hỗn hợp
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bài
toán theo 4 bước
Hãy phân tích mạch điện ?
Bài 3:
Rtđ = R1 + R23 mà 23 2 3
2 3
R R R
= +
Trang 3HS: (R2//R3) nt R1
A đo CĐDĐ mạch chính
GV: Viết công thức tính Rtđ theo R1 và
RMB ?
HS: Rtđ = R1 + R23 mà 23 2 3
2 3
R R R
= +
2 3
td 1
2 3
R R
+
GV: Viết công thức tính I1 đi qua R1 ?
tính UMB từ đó tính I2,I3?
HS: 1 AB 23 23 1
t
U
R
®
23 23
I , I
GV: Yêu cầu HS lam bài tập
HS: Làm bài tập
2 3
td 1
2 3
R R
+ AB
1 23 23 1 t
U
R
®
23 23
I , I
ĐS a) Rtđ = 30Ω b) I1=0,4A
I2=I3=0,2A
4 Kiểm tra đánh giá:
- Để giải một bài tập phần điện ta cần làm thế nào?
+ Tóm tắt,vẽ sơ đồ mạch điện
+ Phân tích mạch, tìm các công thức liên quan
+ Vận dụng các công thức đã học để giải
+ Kiểm tra biện luận kết quả
5 Dặn dò:
Về nhà làm các bài tập trong SBT
Đọc trước bài “ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”