Về kiến thức: - Nắm được thế nào là Năng Lượng và sự chuyển hoá của các dạng năng lượng.. - Nhận biết được quang năng, điện năng, hoá năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt
Trang 1Ngày soạn: 2/5/2015
Ngày giảng: 7/5/2015
Tuần 37 – bài 59
Tiết 65: NĂNG LƯỢNG VÀ SƯCHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
I Mục tiêu :
1 Về kiến thức:
- Nắm được thế nào là Năng Lượng và sự chuyển hoá của các dạng năng lượng
2 Vê kĩ năng:
- Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được
- Nhận biết được quang năng, điện năng, hoá năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành
cơ năng hay nhiệt năng
- Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại của các dạng năng lương, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
3 Về thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài
II Phương tiện :
1 Giáo viên:
- Đinamô xe đạp, bong đèn, máy xấy tóc, đèn pin, gương cầu lồi… (Nếu có điều kiện)
2 Học sinh:
- Ôn lại kến thức về cơ năng, điện năng, nhiệt năng, quang năng, hoá năng…
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại các dấu hiệu để nhận biết cơ năng và nhiệt năng
GV: Yêu cầu HS trả lời C1, C2
HS: C1: Tảng đá được nâng lên khỏi
mặt đất (có khả năng thực hiện công cơ
học)
C2: Làm cho vật nóng nên
GV: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết
vật có cơ năng, nhiệt năng? Nêu ví dụ
trường hợp vật có cơ năng, có nhiệt
năng?
HS: Đưa ra kết luận và lấy ví dụ
I Năng lượng:
C1: Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất (có khả năng thực hiện công cơ học) C2: Làm cho vật nóng nên
* Kết luận 1: (SGK)
Trang 2Hoạt động 2: Ôn lại các dạng năng lượng khác đã biết và nêu ra những dấu
hiệu để nhận biết được các dạng năng lượng đó
GV: Nêu tên các dạng năng lượng đã
biết?
HS: Nêu tên các dạng năng lượng
GV: Làm thế nào để nhận biết mỗi dạng
năng lượng trên?
HS: Trả lời các câu hỏi về các dấu hiệu
nhận biết điện năng, quang năng, hoá
năng
GV: Ta không thể nhận biết trực tiếp các
dạng năng lượng đó mà nhận biết gián
tiếp nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ
năng hay nhiệt năng
II Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng:
Hoạt động 3: Chỉ ra sự biến đổi giữa các dạng năng lượng trong các bộ phận
của những thiết bị
GV: Yêu cầu HS làm C3, C4
HS: C3:
+ Thiết bị A: (1) Cơ năng thành điện
năng (2) điện năng thành nhiệt năng
+ Thiết bị B: (1) Điện năng thành nhiệt
năng, (2) Động năng thành động năng
+ Thiết bị C: (1) Hoá năng thành nhiệt
năng, (2) nhiệt năng thành cơ năng
+ Thiết bị D: (1) Hoá năng thành điện
năng, (2) Điện năng thành nhiệt năng
+ Thiết bị E: (2) Quang năng thành nhiệt
năng
C4:
+ Hoá năng thành cơ năng trong thiết bị
C
+ Hoá năng thành nhiệt năng trong thiết
bị D
+ Quang năng thành nhiệt năng trong
thiết bị E
+ Điện năng thành cơ năng trong thiết bị
B
GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
C3:
+ Thiết bị A: (1) Cơ năng thành điện năng (2) điện năng thành nhiệt năng + Thiết bị B: (1) Điện năng thành nhiệt năng, (2) Động năng thành động năng + Thiết bị C: (1) Hoá năng thành nhiệt năng, (2) nhiệt năng thành cơ năng + Thiết bị D: (1) Hoá năng thành điện năng, (2) Điện năng thành nhiệt năng + Thiết bị E: (2) Quang năng thành nhiệt năng
C4:
+ Hoá năng thành cơ năng trong thiết bị C
+ Hoá năng thành nhiệt năng trong thiết
bị D
+ Quang năng thành nhiệt năng trong thiết bị E
+ Điện năng thành cơ năng trong thiết bị B
* Kết luận 2: (SGK)
Trang 3HS: Rút ra kết luận.
Hoạt động 4: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS làm C5
HS:
C5: A = Q = cm∆t= 504000J
III Vận dụng:
C5: A = Q = cm∆t= 504000J
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua bài học ta cần nhớ điều gì?
4 Dặn dò:
- Học bài, làm BT trong SBT