Những đóng góp mới của luận văn - Đưa ra góc nhìn về du lịch dựa vào cộng đồng trên quan điểm của doanhnghiệp - Tổng hợp, phân tích tiềm năng của du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam -
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế
DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Họ và tên sinh viên : Đỗ Việt Dương
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4
4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 4
1.1 Những vấn đề chung về du lịch dựa vào cộng đồng 4
1.1.1 Khái niệm về cộng đồng 4
1.1.2 Khái niệm du lịch dựa vào cộng đồng 5
1.1.3 Các chủ thể tham gia vào du lịch dựa vào cộng đồng 6
1.2 Điều kiện phát triển và rào cản đối với hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng tại một địa phương 8
1.2.1 Điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phương 8
1.2.2 Rào cản đối với phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phương 15
1.2.3 Tác động của du lịch dựa vào cộng đồng đối với địa phương 16
1.3 Các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng 22
1.3.1 Du lịch văn hóa 22
1.3.2 Du lịch sinh thái 23
1.3.3 Du lịch nông nghiệp – nông thôn 24
1.3.4 Du lịch làng nghề truyền thống 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 26
2.1 Điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam 26
2.1.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch 26
2.1.2 Điều kiện về chính sách 28
2.1.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng 29
2.1.4 Điều kiện về nguồn nhân lực 30
2.2 Thực trạng du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam hiện nay 31
2.2.1 Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng 31
2.2.2 Du lịch văn hóa và du lịch nông nghiệp - nông thôn 36
2.2.3 Du lịch làng nghề truyền thống 39
Trang 32.3.1 Thành công 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
/ 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM 44
3.1 Một số kinh nghiệm về phát triển sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng trên thế giới 44
3.1.1 Tour du lịch xem cá heo tại đảo Pamilacan, Philipin 44
3.1.2 Du lịch cộng đồng tại Klong Khwang, tỉnh Nakhon Ratchasima, Thái Lan .45
3.1.3 Chương trình du lịch xóa đói giảm nghèo nông thôn tại Nê-pan 46
Hơn 24000 đối tượng liên quan bao gồm cả học sinh tại địa phương được giáo dục về các vấn đề môi trường và du lịch 48
3.2 Tiềm Năng cho phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam 48
3.3 Các giải pháp cho doanh nghiệp 52
3.3.1 Giải pháp về đầu tư 52
3.3.2 Giải pháp về quảng bá du lịch 52
3.3.3 Giải pháp về nhân lực 53
3.3.4 Giải pháp về xây dựng sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng tour 56
3.3.5 Giải pháp về liên kết các công ty du lịch 57
3.3.6 Giải pháp về bảo tồn các di tích địa phương 58
3.3.7 Chia sẻ lợi nhuận cho cộng đồng 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
63
Trang 4Bảng 1.1: Bộ các tiêu chí về kinh tế 18
Bảng1.2: Bộ các tiêu chí về văn hóa – xã hội 20
Bảng 1.3: Bộ các tiêu chí về môi trường 22
Bảng 2.1: Chất lượng hệ thống giáo dục 30
Bảng 2.2: Mức độ quan tâm tới các tài nguyên du lịch khu đầm Phá Tam Giang-Cầu Hai 34
Bảng 2.3: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn tour du lịch 35
Bảng 2.4 : Thống kê lượng khách du lịch tới Hội An dịp nghỉ lễ 30/4 - 1/5 năm 2014 38
Bảng 2.5 : Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của đầm Trà Quế - xã Cẩm Hà – thành phố Hội An 42
Bảng 3.1: Thống kê khách du lịch đến Việt Nam năm 2013 48
Bảng 3.2: Thống kê khách du lịch đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2014 49
Bảng3.3: Thống kê doanh thu từ du lịch năm 2013 49
Bảng 3.4: Bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong tại Việt Nam 51
Bảng 3.5: Những kĩ năng cần thiết đối với nguồn nhân lực du lịch dựa vào cộng đồng 55
Bảng 3.6: Thống kê số doanh nghiệp tham gia hoạt động khai thác du lịch 57
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa tài nguyên và hoạt động trong du lịch dựa vào cộng đồng 19
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2013 là 25%, và hàng loạt các chínhsách ưu tiên phát triển du lịch, kinh doanh du lịch đang là lĩnh vực rất hấp dẫn tạiViệt Nam hiện nay Cùng rất nhiều lợi thế về tự nhiên cũng như nền văn hóa đặcsắc, Việt Nam có rất nhiều lợi thế trong việc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
Hàng loạt các chương trình xây dựng những điểm du lịch dựa vào cộng đồngtrên khắp Việt Nam Nó đem đến sự khám phá, những trải nghiệm tuyệt vời chokhách du lịch, đặc biệt là khách quốc tế muốn tìm hiểu về văn hóa bản địa Khôngnhững vậy, du lịch dựa vào cộng đồng còn góp phần bảo tồn các giá trị văn hóatruyền thống lẫn các giá trị về tự nhiên Cùng rất nhiều ích lợi to lớn, du lịch dựavào cộng đồng đang rất phát triển tại Việt Nam hiện nay và dần trở thành biểu tượngcho du lịch của cả nước
Do du lịch đựa vào cộng đồng đang dần thay thế cho các loại hình du lịchđơn thuần truyền thống, các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thích ứng và thayđổi sao cho phù hợp với xu hướng này
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Du lịch dựa
vào cộng đồng tại Việt Nam thực trạng và giải pháp phát triển” với mong muốn
đứng trên góc nhìn của các doanh nghiệp để chỉ ra những tiềm năng du lịch dựa vàocộng đồng Cùng đánh giá thực trạng của việc khai thác du lịch và phát triển du lịchdựa vào cộng đồng Việt Nam hiện nay Từ đó tác giả chỉ ra các giải pháp phát triển
du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam hiện nay
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trước năm 2011, số lượng các bài nghiên cứu về du lịch dựa vào cộng đồngtại Việt Nam vẫn còn rất ít Sau năm 2011, Tổng cục Du lịch Việt Nam cùng Tổ
chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã phát triển “Dự án hỗ trợ phát huy vai
trò của cộng đồng trong phát triển bền vững ở Việt Nam thông qua Du lịch di sản” do Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch làm chủ quản, tiến hành từ năm 2011-
2013 tại ba làng cổ là: Đường Lâm (Hà Nội), Phước Tích (Huế), Đông Hòa Hiệp
Trang 6(Tiền Giang) Từ đó đến nay, các bài nghiên cứu về du lịch dựa vào cộng đồng tạicác vùng ở Việt Nam bắt đầu nhiều hơn và phong phú hơn
3 Mục đích nghiên cứu
- Về lý thuyết, đề tài được xây dựng dựa trên các cơ sở lý luận về du lịch dựavào cộng đồng Các lý thuyết này được tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó, đặcbiệt là nghiên cứu về “Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại làng cổ Đường Lâm”
do chính tác giả nghiên cứu Từ đó, đưa ra góc nhìn về du lịch dựa vào cộng động
từ phía doanh nghiệp
- Về thực tiễn, để tài tổng hợp những thống kê, nghiên cứu về du lịch ViệtNam nói chung và du lịch dựa vào cộng đồng tại các vùng ở Việt Nam nói riêng Từ
đó, đánh giá mức độ hấp dẫn của từng loại hình trong du lịch dựa vào cộng đồng.Việc phân tích tình hình tổng quát về du lịch dựa vào cộng đồng sẽ giúp cho doanhnghiệp kinh doanh du lịch có một góc nhìn tổng quát nhất về loại hình du lịch này.Tác giả có để xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp khi tham gia vào loạihình du lịch này
4 Đối tượng và giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào việc đưa ra cái nhìn tổng quát chung cho
du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam hiện nay Từ đó đưa ra các đánh giá riêngbiệt về từng loại hình trong du lịch dựa vào cộng đồng, để các doanh nghiệp có cáinhìn rõ nét nhất về hoạt động kinh doanh du lịch này
- Về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi Việt Nam
\ - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Namtrong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp mà tác giả đã sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin để đưa ra cái nhìn tổng quan về
mô hình du lịch cộng đồng để từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét
Trang 7- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp thống kê
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Đưa ra góc nhìn về du lịch dựa vào cộng đồng trên quan điểm của doanhnghiệp
- Tổng hợp, phân tích tiềm năng của du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
- Đề xuất, đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh này
7 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính được chia làm ba chương:
Chương I: Tổng quan về du lịch dựa vào cộng đồng
Chương II: Thực trạng phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
Chương III: Giải pháp phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH DỰA VÀO
Theo quan điểm của điểm của Keith W Sproule và Ary S Suhand (1998): “
Cộng đồng là một nhóm người, thường sinh sống trên cùng khu vực địa lý, tự xácđịnh mình thuộc về cùng một nhóm Những người trong cùng một cộng đồngthường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một nhóm tôngiáo, một tầng lớp chính trị ”1
Tác giả Schmink (1999) lại có cách định nghĩa như sau: “ Cộng đồng là tậphợp một nhóm người chung địa bàn cư trú và có quyền sử dụng các tài nguyên thiênnhiên ở địa phương”2
Trong khi đó chủ nghĩa Mác – Lênin đã đưa ra quan điểm rõ ràng hơn vềcộng đồng, đó là mối liên hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự giốngnhau về mục đích, lợi ích, điều kiện tồn tại của các thành viên và hoạt động củanhững con người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất
và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi giữa họ về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị
và chuẩn mực, nền sản xuất, sự tương đồng về điều kiện sống cũng như các quanniệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động
Mặc dù có rất nhiều ý kiến khác nhau trong định nghĩa cộng đồng, nhưng tựuchung lại, chúng vẫn phải có hai đặc điểm cơ bản sau Đầu tiên, cộng đồng chỉ toànthể những người cùng chung sống trên một lãnh thổ ( xóm, ấp, làng xã ), có những
1TS Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vân dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
2TS Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vân dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Trang 9điểm giống nhau gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội và cùng chia sẻnhững lợi ích chung Và cộng đồng được hình thành bởi ba nhân tố chính là địa vực
cư trú, yếu tố kinh tế và yếu tố văn hóa
1.1.2 Khái niệm du lịch dựa vào cộng đồng
Du lịch dựa vào cộng đồng bắt đầu hình thành từ những năm 70 của thế kỉ
XX, xuất hiện từ các quốc gia có nền du lịch phát triển như châu Âu, châu Mĩ, châu
Úc Hình thức này được tổ chức chủ yếu tại các làng bản hoặc vùng xa xôi, nhưng
có phong tục tập quán độc đáo hay cảnh quan thiên nhiên hoang dã Khách du lịch
tự khám phá, tìm hiểu những phong tục tập quán, các lễ hội của địa phương, thamquan, tận hưởng cảnh thiên nhiên hoang dã và hệ sinh thái đa dạng với sự hướngdẫn của chính dân cư nơi đó Cộng đồng địa phương cũng là người cung cấp chokhách du lịch những dịch vụ thiết yếu như ăn uống, nghỉ ngơi hay di chuyển Hìnhthức đó tiền đề cho sự hình thành và phát triển của hình thức du lịch dựa vào cộngđồng Trong quá phát triển, du lịch dựa vào cộng đồng được định nghĩa theo nhiềucách khác nhau Mỗi định nghĩa lại nêu bật lên một khía cạnh của hình thức du lịchdựa vào cộng đồng
Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) có cách định nghĩa về du lịch dựavào cộng đồng như sau: “Du lịch dựa vào cộng đồng là một hình thức du lịch màcộng đồng địa phương làm chủ, tham gia vào quá trình phát triển và quản lí, vàphần lớn các lợi ích sẽ thuộc về cộng đồng”3 Theo định nghĩa này, cộng đồng đượcnêu bật lên với vai trò tuyệt đối trong du lịch dựa vào cộng đồng Họ cũng chính lànhân tố thu lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch
Viện Nghiên cứu phát triển nông thôn và Miền Núi (thuộc hội Khoa họcKinh tế Lâm nghiệp Việt Nam) đưa ra khái niệm du lịch dựa vào cộng đồng: “làhoạt động du lịch nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch đóng khách
vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn Du lịch cộng đồng khuyến khích sự thamgia của người dân địa phương trong du lịch và cơ chế tạo các cơ hội cho cộngđồng”4.Theo quan điểm của Viện Nghiên cứu phát triển Miền Núi, khái niệm nàycho ta thấy cái nhìn rộng hơn về du lịch dựa vào cộng đồng, hiểu được mục tiêu củahình thức du lịch này
3TS Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vân dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
4TS Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vân dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Trang 10Đối với học viện du lịch dựa vào cộng đồng Thái Lan, “Du lịch dựa vào cộngđồng là du lịch quan tâm đến các vấn đề về môi trường, xã hội và bền vững vănhóa Nó được quản lý và sở hữu bởi cộng đồng, với mục đích giúp cho khách dulịch tăng thêm nhận thức về cộng đồng và lối sống địa phương”5 Cách định nghĩacủa học viện Thái Lan cho mọi người cái nhìn rõ ràng về những đặc điểm chính của
du lịch dựa vào cộng đồng Du lịch dựa vào cộng đồng cần phải quan tâm đến cácvấn đề về văn hóa, xã hội của địa phương và lấy văn hóa của địa phương là sảnphẩm mà du khách hướng đến
Thông qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu du lịch dựa vào cộng đồng làmột loại hình du lịch, trong đó cộng đồng sẽ trực tiếp tham gia vào các hoạt động dulịch như khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên du lịch thông qua sự giúp đỡ củacác cơ quan tài trợ hay các tổ chức phi chính phủ Lợi nhuận từ du lịch sẽ đóng góptrực tiếp vào kinh tế và đời sống của địa phương Khách du lịch được nâng cao nhậnthức, học hỏi về cuộc sống đời thường, văn hóa, truyền thống của người dân bản xứ.Không chỉ vậy, du lịch dựa vào cộng đồng đóng góp to lớn trong việc giữ gìn, bảotồn các di sản về văn hóa, di sản thiên nhiên ở địa phương và hướng đến sự pháttriển du lịch bền vững
Trong du lịch dựa vào cộng đồng, tính bền vững trong phát triển là một yếu
tố vô cùng quan trọng khi phát triển Sự bền vững được hiểu theo nghĩa bền vững
về cả kinh tế, văn hóa – xã hội và cả môi trường
Cộng đồng người dân phải là người có tiếng nói trong việc xây dựng nên môhình du lịch tại địa phương mình Họ cũng là người trực tiếp nhận được thu nhập từhoạt động kinh doanh du lịch này
1.1.3 Các chủ thể tham gia vào du lịch dựa vào cộng đồng
1.1.3.1 Cộng đồng địa phương
Cộng đồng địa phương chính là nhân tố căn bản trong hoạt động du lịch dựavào cộng đồng Cộng đồng là yếu tố hình thành, bảo tồn, phát huy các giá trị vănhóa bản địa Họ chính là người tạo nên những giá trị to lớn và hấp dẫn nhất đối với
du khách Tất cả những giá trị gắn với cư dân bản địa như nghệ thuật truyền thống,
lễ hội, văn hóa ứng xử, văn hóa dân gian, tín ngưỡng, nghệ thuật truyền thống,
5TS Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng - lý thuyết và vân dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Trang 11đều là nguồn tài nguyên quý giá để khai thác du lịch Người dân chia sẻ cho dukhách về những phong tục tập quán bản địa, giúp họ hiểu thêm về cuộc sống thườngngày tại địa phương, dạy họ cách làm những đồ nghề, món ăn truyền thống.
Ngoài việc trực tiếp tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh du lịch nhưtiếp xúc, hướng dẫn, sinh hoạt với khách du lịch Dân cư địa phương còn là ngườibảo vệ các giá trị văn hóa, các công trình kiến trúc, các di tích lịch sử, danh lamthắng cảnh tại nơi sinh sống của mình Ngoài việc trực tiếp như tự động bảo tồn cácgiá trị đó, họ còn là người có tiếng nói rất lớn trong việc giáo dục, nâng cao ý thứccủa khách du lịch về bảo tồn
1.1.3.2 Khách du lịch
Khách du lịch khi cùng sinh sống với người dân bản địa, tham gia hoạt độngcủa chính gia đình đó, được dạy cách nấu ăn, bắt cá, làm bánh… Mỗi người sẽ phảivận động như chính những thành viên trong cùng một gia đình Cách tiếp cận gầngũi nhất với văn hóa địa phương này giúp các thành viên cóý thức hơn trong việcbảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc, trải nghiệm sâu sắc hơn vềcuộc sống Khách du lịch là yếu tố cầu du lịch Thực tế tại nhiều mô hình phát triển
du lịch thì phần lớn khách du lịch đến từ các nước phát triển Do vậy, họ có thóiquen ăn ở vệ sinh và sống tiện nghi Đây chính là những khó khăn trong việc đảmbảo sự hài lòng của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch của cộng đồng địaphương
1.1.3.3 Công ty du lịch
Đây là cầu nối giữa khách du lịch với cộng đồng địa phương Công ty du lịchđóng vai trò quan trọng trong du lịch dựa vào cộng đồng Họ là người cung ứng sảnphẩm du lịch tới khách hàng Họ cũng là người cung cấp các dịch vụ phụ trợ chokhách hàng như đi lại, bảo hiểm, lưu trú hoặc ăn uống Không những vậy, công ty
du lịch tạo nên những sản phẩm du lịch phong phú, giúp đa dạng hóa và làm chochuyến đi của du khách thêm phong phú, hấp dẫn Họ đem đến sự mới lạ, hấp dẫncho hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng, giúp du khách tận hưởng kì nghỉ mộtcách riêng biệt, thoát khỏi sự đơn điệu trong việc khai thác du lịch đơn thuần
Các công ty du lịch cũng là những người giúp đầu tư phát triển cộng đồng,giúp đào tạo nguồn nhân lực, họ cũng có trách nhiệm gìn giữ những đặc trưng văn
Trang 12hóa cho cư dân bản địa Họ còn là người giúp gắn kết cộng đồng dân cư, du khách
và chính quyền địa phương trong hoạt động du lịch Các công ty du lịch là ngườitrực tiếp nhất gắn mình với lợi ích của tất cả các chủ thể khác trong hoạt động dulịch dựa vào cộng đồng
1.1.3.4 Chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương là chủ thể nắm vai trò lãnh đạo, tổ chứ quản lý, tăngcường sự đoàn kết trong cộng đồng Các quyết định của họ đều phải dựa trên tất cảcác mặt lợi ích của cả địa phương
Chính quyền địa phương có thể tạo ra sự thuận lợi hoặc khó khăn về mặtpháp lý cho hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng Họ xây dựng nên môi trường chotất cả các hoạt động tại địa phương Họ cũng là người đại diện giúp gắn kết địaphương với các cộng đồng, tổ chức khác nhau để phát triển tiềm năng của mình
1.2 Điều kiện phát triển và rào cản đối với hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng tại một địa phương.
Mỗi cộng đồng có những đặc trưng về địa lý, kinh tế, văn hóa khác nhau Cónhững đặc trưng của cộng đồng là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch dựa vàocộng đồng tuy nhiên cũng có những đặc trưng khác làm rào cản khiến cho du lịchdựa vào cộng đồng không thể phát triển được Do đó, khi xem xét phát triển du lịchdựa vào cộng đồng đối với một địa phương nhất định cần phải khảo sát kỹ lưỡng vàcân nhắc những điều kiện vốn có của địa phương Từ đó đánh giá những gì là thếmạnh vốn có và những gì là rào cản, để từ đó xây dựng chiến lược phát triển du lịchdựa vào cộng đồng một cách hợp lý
1.2.1 Điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phương
1.2.1.1 Điều kiện về chính sách
Cơ chế chính sách ảnh hưởng rất lớn trong hoạt động du lịch, đặc biệt làtrong du lịch dựa vào cộng đồng Nó tạo ra môi trường cho việc phát triển du lịch,mọi sự hỗ trợ như về nhân lực, tài chính, hay sự đồng thuận hợp tác với các tổ chức
du lịch, mở cửa trong vấn đề đầu tư của địa phương, đều tạo ra tiền đề to lớn Chínhsách là nhân tố quyết định trong việc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển du lịchtại một địa phương
Trang 13Tùy thuộc vào mục tiêu phát triển của từng địa phương, các chính sách đượcđưa ra sao cho phù hợp Đối với các chính sách trong ngắn hạn, cần tập chung vàomột số vấn đề như sau:
- Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch tại địa phương:Khuyến khích, hợp tác trong đào tạo, giáo dục cư dân địa phương khi tham gia hoạtđộng kinh doanh du lịch Đưa ra các chính sách thu hút chuyên gia để phục vụ choviệc đào tạo du lịch Đồng thời cần phải có các tiêu chí đánh giá, việc kiểm trathường xuyên cũng cần được đặt ra để đảm bảo chất lượng nhân lực
- Đầu tư tập chung vào sản phẩm đặc trưng của vùng: Cần có các biện phápnghiên cứu thị trường để xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp với những lợi thế vốn
có tại địa phương Có chiến lược cụ thể đối với sản phẩm du lịch của vùng Khuyếnkhích tạo ra các sản phẩm mới dựa trên các đặc trưng, chiến lược theo đuổi
- Tập chung quảng bá tại thị trường trọng điểm: Sau khi nghiên cứu thịtrường, cần phải phân đoạn thị trường mục tiêu mà sản phẩm nhắm đến Từ đó cócác chính sách hỗ trợ quảng bá sản phẩm du lịch tại những thị trường trọng điểm.Việc liên kết, hỗ trợ tài chính, tập chung quảng bá tại thị trường trọng điểm cầnđược hỗ trợ tối đa Điều này sẽ tác động nhanh chóng đến các hiệu quả phát triển dulịch trong ngắn hạn
Tuy nhiên, trong việc phát triển du lịch, các chính sách hướng tới lợi íchtrong dài hạn phải được đưa lên hàng đầu Các chính sách ngắn hạn đưa ra cũngphải được dựa trên các mục tiêu dài hạn
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho
du lịch là điều tất yếu Đặc biệt đối với du lịch dựa vào cộng đồng, khi mà một sốnơi tại những vùng xa xôi có cơ sở hạ tầng rất yếu kém, dịch vụ y tế không đảmbảo, hoặc nơi lưu trú không đáp ứng được yêu cầu du khách Đây là điều đầu tiên và
cơ bản khi xây dựng các chính sách phát triển du lịch tại địa phương
- Kiểm soát chất lượng du lịch địa phương: Du lịch dựa vào cộng đồng tácđộng trực tiếp và nhanh chóng tới mọi mặt đời sống của địa phương Do đó, cần xâydựng các tiêu chí đánh giá mọi mặt về tác động tích cực lẫn tiêu cực của du lịch đốivới địa phương Thông qua đó, việc đánh giá chất lượng du lịch mới có thể rõ ràng,hiệu quả
Trang 14- Tăng cường hợp tác du lịch: Việc liên kết du lịch giữa các vùng, các quốcgia trong khu vực luôn đem lại rất nhiều ích lợi trong việc quảng bá hình ảnh và hỗtrợ phát triển Không những vậy, việc hợp tác còn giúp chia sẻ gánh nặng tài chínhtrong việc đào tạo nhân lực, nghiên cứu thị trường và xây dựng thương hiệu, việchuy động sự giúp đỡ từ cộng đồng chung cũng dễ dàng hơn rất nhiều.
- Phát triển bền vững: Phát triển bền vững là yếu tố rất quan trọng và luônđược chú ý hàng đầu trong các lợi ích dài hạn Các chính sách cần đưa ra các biệnpháp nhằm giảm những tác động tiêu cực từ việc phát triển du lịch tới cộng đồngđịa phương, giữ gìn bản sắc văn hóa cũng như bảo vệ mội trường Các chính sáchtrong phát triển bền vững có thể kìm hãm một phần sự phát triển của du lịch trongngắn hạn nhưng những lợi ích trong dài hạn sẽ đạt được nhiều hiệu quả to lớn hơn
1.2.1.2 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là yếu tố quan trọng làm nên sự hấp dẫn đối với du khách
về điểm du lịch Sự phong phú, đa dạng về tài nguyên du lịch sẽ là điểm quyết định
để đánh giá sự thu hút du khách của điểm du lịch đó Theo định nghĩa của luật dulịch Việt Nam: “ Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, ditích lịch sử-văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhânvăn khác có thể được sử dụng nhắm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản đểhình thành các khu du lịch , điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.”
1.2.1.2.1 Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch nhân văn có thể hiểu là những giá trị vật chất hoặc tinhthần do con người tạo ra Với đặc trưng riêng, du lịch dựa vào cộng đồng thì tàinguyên du lịch nhân văn là yếu tố bắt buộc phải có Nếu ko có động đồng dân cưđịa phương thì không có du lịch dựa vào cộng đồng Hơn nữa, những đặc trưng vănhóa lại thường là điểm có sức hấp dẫn cao đối với du khách nhất Bởi khi tham gia
du lịch dựa vào cộng đồng, khách du lịch thường quan tâm tìm hiểu, khám phá vàhọc hỏi về cuộc sống, lịch sử, tập tục địa phương Do vậy, đây một trong nhữngđiều kiện căn bản thiết yếu khi muốn phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
a) Các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử - văn hóa
Trang 15Các di sản, di tích lịch sử- văn hóa là một phần quan trọng trong tài nguyên
du lịch Đó là những kết tinh của nhân loại trong chiều dài lịch sử phát triển Nóbiểu trưng cho sự gắn kết giữa con người với con người, con người với thiên nhiên,thể hiện sự đa dạng của từng nền văn hóa riêng biệt Không những vậy, đó còn là tàisản vô giá của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và của toàn nhân loại
Di sản văn hóa, di tích lịch sử được chia thành:
- Di tích văn hóa khảo cổ: Là nơi chứa đựng một bộ phận giá trị văn hóa,thuộc về một thời kỳ lịch sử cố định trong xã hội loài người Các di tích văn hóakhảo cổ có thể nằm sâu trong lòng đất, hoặc tồn tại trên bề mặt đất Di tích văn hóakhảo cổ còn được gọi là di chỉ khảo cổ, nó được phân chia thành di chỉ cư trú và dichỉ mộ táng
- Di tích lịch sử: Đặc điểm lịch sử của mỗi dân tộc đều được ghi chép hoặclưu giữ tại những di tích lịch sử Những nét lịch sử đặc sắc ấy thì được ghi dấu dướinhững hình thức khác nhau về sô lượng, sự phân bố và giá trị nội dung
- Các danh lam thắng cảnh: Là những khu vực thiên nhiên có cảnh đẹp, hoặc
có công trình xây dựng cổ nổi tiếng Danh lam thắng cảnh không chỉ vẻ đẹp thiênnhiên bao la, hùng vĩ, thoáng đãng mà còn có giá trị nhân văn do bàn tay của conngười tạo dựng nên
b) Các giá trị văn hóa
Các gía trị văn hóa bao gồm phong tục, tập quán, các lễ hội truyền thống củacộng đồng dân cư Bắt nguồn và hình thành qua một thời gian dài trong quá khứ,được chắt lọc và truyền thụ qua nhiều thế hệ Có thể nói, các hoạt động, thói quen
ấy là dịp để gắn kết tạp thể sau thời gian lao động mệt nhọc Đó là lúc để con ngườihướng về tổ tiên, hoặc ôn lại những sự kiện trọng đại với cộng đồng, hay để giảiquyết những lo âu, truyền thụ những khát khao, ước mơ của người đi trước Nó ảnhhưởn và tác động sâu sắc tới văn hóa tinh thần của một cộng đồng, một dân tộc 1.2.1.2.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Luật du lịch Việt Nam có định nghĩa về tài nguyên du lịch tự nhiên như sau:
“Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất , địa hình, địa mao, khí hậu ,thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích
du lịch”
Trang 16Có thể hiểu tài nguyên du lịch tự nhiên là những nơi có thắng cảnh đẹp, độcđáo, lâu đời, do tự nhiên tạo nên và hoàn toàn có đủ điều kiện để phát triển du lịch.
a) Địa hình
Địa hình là sản phẩm của các quá trình địa chất lâu dài trên bề mặt trái đất.Mọi hoạt động sống của con người trên một lãnh thổ đều bị ảnh hưởng hay phụthuộc rất lớn vào địa hình
Đối với hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng, điều quan trọng là đặc điểmhình thái địa hình, nghĩa là các dấu hiệu bên ngoài của địa hình và các dạng đặc biệtcủa địa hình có sức hấp dẫn khai thác để tăng tính hấp dẫn của điểm du lịch Một sốdạng địa hình có ý nghĩa với phát triển du lịch dựa vào cộng đồng
b) Khí hậu
Khí hậu gồm những yếu tố như: nhiệt độ của và độ ẩm khí hậu, lượng mưa,
áp suất khí quyển, ánh sáng mặt trời và các hiện tượng thời tiết đặc biệt Đó thànhphần quan trọng trong môi trường tự nhiên đối và được coi là một tài nguyên dulịch Điều kiện khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các chuyến du lịch Mỗimột loại hình du lịch thường yêu cầu một dạng khí hậu khác nhau Do vậy, khí hậuảnh hưởng rất lớn tới tính mùa vụ trong hoạt động du lịch tại mỗi địa phương
c) Nguồn nước
Tài nguyên nước bao gồm nước chảy trên bề mặt trái đất và nước ngầm.Nguồn nước có vai trò lớn trong việc hình thành hệ sinh thái, nó đóng góp vòa việctạo nên tài nguyên du lịch tự nhiên của một vùng Những địa điểm có lợi thế lớn vềnguồn nước như bờ biển, nơi có hệ thống nước ngầm, nước suối khoáng, hay nơinhiều sông hồ, rừng
d) Sinh vật
Sinh vật là kết quả hình thành từ địa hình, khí hậu và nguồn nước Sinh vậtchính là thước đo về sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch tự nhiên tại một điểm dulịch Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên là nơi lưugiữ những đặc trưng của sự phát triển của hệ thống sinh vật
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng
Trang 17Cơ sở hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển ở bất cứ lĩnh vực nào Cơ sở hạtầng đáp ứng được tốt thì các ngành khách mới có tiền đề để phát triển Đây là điềukiện kiên quyết và bắt buộc để phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bất cứ đâu.
a) Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải
Hoạt động du lịch gắn liền với sự di chuyển, do vậy hệ thống giao thôngđóng vai trò cốt yếu trong suốt hoạt động này Việc lựa chọn điểm đến của khách dulịch bị ảnh hưởng rất lớn vào việc di chuyển Với mạng lưới giao thông phát triển,việc đi lại của du khách sẽ trở nên thuận tiện và nhanh chóng Tăng cường phươngthức di chuyển cũng đồng nghĩa với việc gia tăng sự hấp dẫn cho điểm du lịch Cóbốn phương thức di chuyển chính:
- Đường bộ: là phương thức di chuyển chủ yếu hiện nay và cực kì thuận tiệnvới việc sử dụng rất nhiều phương tiện di chuyển khác nhau Mật độ bao phủ củađường bộ cũng là lớn nhất
- Đường sắt: Cũng là một hình thức di chuyển phổ biến, với chi phí thấp, đilại qua những địa hình hay cảnh quanh đặc biệt nên có thể kết hợp với việc thamquan, ngắm cảnh, nghỉ dưỡng Tuy nhiên cần phải có cơ sở hạ tầng tốt, địa điểm đếngiới hạn
- Đường hàng không: Phương thức di chuyển nhanh chóng nhất hiện nay,song chi phí sử dụng lại cao Địa điểm đến cũng bị giới hạn
- Đường thủy: là hình thức di chuyển đặc trưng trên địa hình sông nước, tuyvận tốc chậm, nhưng có thể kết hợp tốt với việc tham quan, giải trí
b) Thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc cũng là một bộ phận quan trọng trong cơ sở hạ tầng phục
vụ du lịch Đáp ứng tốt vấn đề thông tin liên lạc là giúp cho việc trao đổi, tìm hiểuthông tin của các bên tham gia du lịch dựa vào cộng đồng được thuận tiện, kịp thờihơn Qua đó, sự thống nhất thông tin sẽ góp phần thực hiện mối giao lưu giữa cácvùng, các quốc gia để phục vụ cho sự phát triển du lịch
c) Cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú
Cần phải có cơ sở vật chất cố định phục vụ cho nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơicủa du khách Chúng có chức năng và ý nghĩa rất lớn, không những đáp ứng như
Trang 18cầu căn bản của con người, mà còn giúp khách du lịch có thể nghỉ lại lâu hơn tạiđiểm du lịch để có thể thuận tiện cho việc khám phá, nghỉ ngơi và trải nghiệm
Cơ sở phục vụ ăn uống nghỉ ngơi cho du khách cần đảm bảo những điều kiệntốt cho việc nghỉ ngơi của du khách, thuận tiện trong việc di chuyển Cơ sở lưu trúđược phân chia thành các loại sau:
- Các cơ sở lưu trú xã hội
Chủ yếu đón nhận khách du lịch trong nước vì mức độ tiện nghi và chấtlượng phục vụ ở mức độ trung bình, không cho phép tiếp đón khách du lịch quốc tế,nhất là từ các nước phát triển đến Các cơ sở này thường nằm ở các đô thị và cácđiểm du lịch
- Nhà khách
Cơ sở kinh doanh nhỏ có thể phục vụ cả vấn đề ăn uống cho khách Cókhoảng từ 1 đến 6 phòng, có kiến trúc và thiết kế nội thất kiểu truyền thống địaphương Các nhà khách này thường nằm ở vùng nông thôn hoặc ngoại vi thành phố
- Khách sạn trung chuyển du lịch
Các cơ sở kinh doanh nhỏ, đáp ứng các tiêu chuẩn phân loại khách sạn, làmột mắt xích trong các sản phẩm du lịch trọn gói chào bán cho khách du lịch trongnước và quốc tế Nằm tại các vùng nông thôn và được xây dựng theo sắc thái kiếntrúc địa phương Thông thường có từ 6 đến 16 phòng
- Khách sạn thông thường
Cơ sở kinh doanh trung bình Đối tượng phục vụ là khách du lịch, thươngnhân hay khách công vụ Có khoảng từ 6 đến 60 phòng Vị trí nằm ở các đô thị hoặccác danh lam thắng cảnh có tiếng
- Ngoài ra còn có các cơ sở lưu trú khác như: Motel, Camping, Bungalow,Nhà trọ thanh niên…
Trang 191.2.1.4 Nguồn nhân lực
Con người luôn là nhân tố trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh, sảnxuất Con người quyết định đến chất lượng sản phẩm du lịch, nguồn nhân lực caomới đáp ứng tốt được yêu cầu về sự phát triển du lịch Trong du lịch dựa vào cộngđồng, chất lượng nguồn nhân lực càng được quan tâm nhiều hơn, khi chính ngườidân trong cộng đồng dân cư sẽ tham gia vào quá trình phục vụ du lịch Việc đào tạocho họ những kĩ năng trong dịch vụ du lịch là rất khó khăn Tuy nhiên, nếu việcnâng cao chất lượng nguồn nhân lực được thực hiện tốt, hiệu quả khai khác cơ sởvật chất kỹ thuật cũng như tài nguyên du lịch sẽ đạt hiệu quả
Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một nhân tố quyết định đến sự hấp dẫncủa điểm du lịch Đặc biệt là trong du lịch dựa vào cộng đông, khi mà sự tương tácgiữa du khách và cộng đồng là hoạt động chủ yếu của hình thức du lịch này Đàotạo nâng cao chất lượng lao động địa phương trong việc phục vụ du lịch sẽ đem lạinhiều lợi ích bền vững, lâu dài cho địa phương
1.2.2 Rào cản đối với phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại địa phương
Ngoài những điều kiện cần, việc xây dựng và phát triển du lich dựa vào cộngđồng cũng gặp không ít rào cản trong quá trình thực hiện
Cấu trúc quản lý không linh hoạt, dập khuôn và trị trệ Quá trình đưa raquyết định được được một nhóm các cá nhân có quyển lực thuộc ban lãnh đạo tạiđịa phương (thường là nam giới) quyết định Do đó lợi ích chia sẻ sẽ không đượccông bằng Cộng đồng dân cư là những người thực hiện những quyết định phát triểncủa ban lãnh đạo địa phương và họ không thực sự được đưa ra các quyết định chủchốt Các thông tin đến với người dân cũng dễ dàng bị sai lệch hoặc thiếu sót dẫnđến các quyết định của họ cũng không chính xác Lợi ích duy nhất đối với ngườidân khi tham gia hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng là thu nhập
Hoạt động kinh doanh du lịch cụ thể nếu không được cân nhắc và tính toán
sẽ dẫn đến thiếu tính thực tế, gây lãng phí cho địa phương Người dân sẽ dễ nhắmđến những lợi ích trước mắt về thu nhập mà không quan tâm đến những lợi ích lâudài về bảo tồn các giá trị văn hóa cũng như môi trường sinh thái của địa phương Sựgiao thoa văn hóa giữa khách du lịch và cộng đồng dân cư bản địa dễ khiến cho vănhóa cổ truyền địa phương bị mai một
Trang 201.2.3 Tác động của du lịch dựa vào cộng đồng đối với địa phương
1.2.3.1 Tác động tới mức độ phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư
Việc xây dựng du lịch dựa vào cộng đồng sẽ đem lại nguồn thu nhập rất lớncho địa phương, khi mà nguồn lợi từ du lịch sẽ đóng góp trực tiếp vào kinh tế địaphương Do hầu hết các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho du lịch đều đượcngười dân đia phương cung cấp Người dân địa phương sẽ là chính người hưởng lợiđầu tiên rồi mói đến các công ty du lịch hay các đối tượng khác Vì vậy, doanh thunày sẽ ngay lập tức làm gia tăng sự phát triển của kinh tế trong cộng đồng địaphương Đây chính là tính chất ưu việt của du lịch dựa vào cộng đồng so với cácloại hình du lịch khác
Đầu tiên, lợi nhuận từ du lịch dựa vào cộng đồng sẽ được chia sẻ đều cho cácbên tham gia chứ không chỉ chảy vào một nhóm nào Khách du lịch sẽ có nhiều lựachọn hơn khi không phải phụ thuốc vào các sản phẩm được cung cấp bởi các công
ty du lịch (tour, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ khác…) Du khách có quyền lựa chọn
sử dụng các dịch vụ do chính người dân bản địa cung cấp Khách du lịch khôngnhững được hưởng mức giá phải chăng hơn mà còn được trải nghiệm cuộc sốngthực tế cùng người dân Chính điều đó giúp làm tăng thêm nguồn thu nhập cho cộngđồng địa phương Đồng thời, với mức giá như thế sẽ thu hút được lượng khách dulịch ngày càng đông Như vậy, cả người dân và du khách đều có lợi Tuy nhiên,công ty du lịch vẫn là đơn vị trung gian kết nối khách du lịch và cộng đồng nên họvẫn có thể điều chỉnh sản phẩm du lịch của mình sao cho có lợi nhất Tuy nhiên,việc chia sẻ lợi ích vẫn luôn được tính đến
Thứ hai, du lịch dựa vào cộng đồng đem lại nguồn thu nhập ổn định lâu dàicho địa phương Không giống như các hình thức du lịch khác, do việc nhận được sựchia sẻ lợi ích nên người dân cũng phải có trách nhiệm trong việc bảo tồn các giá trịvăn hóa, thiên nhiên, môi trường sinh thái tại địa phương họ Người dân hiểu rằng,các giá trị văn hóa gắn liền với thu nhập của họ, nên khi môi trường bị hủy hoạiđồng nghĩa với việc họ sẽ mất đi nguồn thu lớn và bền vững từ du lịch Điều này tạođiều kiện cho tất cả các bên cùng chung sức vào công tác giữ gìn và bảo vệ nhữnglợi thế vốn có của địa phương
Trang 21Khi đi sâu phân tích các lợi ích kinh tế, việc phát triển du lịch dựa vào cộngđồng tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm(có thể là việc làm ổn định hoặc việc làmthêm lúc nhàn rỗi) cho lao động địa phương Không những vậy, việc phát triển du lịchdựa vào cộng đồng còn giúp thúc đẩy sự phát triển của rất nhiều những ngành khácnhư: ngành nông nghiệp (khi lượng du khách đến địa phương tăng kéo theo việc tiêuthụ lương thực, thực phẩm tăng cao Do vầy nền nông nghiệp của địa phương cũng sẽphải phát triển theo để đáp ứng kịp nhu cầu cả về số lượng và chất lượng thực phẩm
để cung cấp cho các nhà hàng, khách sạn, hay cho chính cộng đồng để phục vụ dukhách) Ngành xây dựng (sự phát triển của du lịch dựa vào cộng đồng rất cần sự đápứng đầy đủ của cơ sở hạ tầng Việc xây dựng, cải thiện cơ sở hạ tầng của địa phươngnhư đường xá, công trình thoát nước, công trình vệ sinh, y tế, là tiền đề cho mọi sựphát triển), ngành giao thông vận tải (khi lượng khách du lịch tăng lên nhu cầu vềviệc di chuyển của du khách cũng tăng cao)
Trên góc độ đầu tư, du lịch dựa vào cộng đồng là hình thức du lịch có hiệuquả cao về mặt kinh tế do yêu cầu về vốn đầu tư ban đầu không cao Những yêu cầu
về kỹ năng kinh doanh không nhiều Do đó, nó có thể phổ quát trên phạm vi rộng,với tốc độ nhanh chóng Mọi người dân trong cộng đồng đều có thể tham gia vàohoạt động du lịch với những kĩ năng cơ bản và cùng với nguồn vốn nhỏ tự có banđầu
Dễ dàng nhận thấy du lịch dựa vào cộng đồng phương thức đem lại rất nhiềulợi ích về kinh tế cho địa phương Để đánh giá tình trạng kinh doanh và các lợi íchkinh tế mà du lịch dựa vào cộng đồng đem lại cho địa phương khai tác giả đề xuất
bộ tiêu chí khảo sát kinh tế Bộ tiêu chí đưa ra nhằm phân tích hiệu quả của một địaphương trong việc phát triển du lịch dựa vao cộng đồng Đánh giá đó sẽ là tiền đề
và sẽ là nguồn tham khảo tốt cho các doanh khiệp trước khi muốn đầu tư vào dulịch dựa vào cộng đồng tại một địa phương Bộ tiêu chí cũng sẽ đem lại những quychuẩn để cho địa phương có thể tham khảo, đành giá các lợi ích mà du lịch dựa vàocộng đồng đem lại
Trang 22Bảng 1.1: Bộ các tiêu chí về kinh tế
Kinh doanh du lịch
- Lượng du khách đến với địa phương hàng năm
- Đánh giá của du khách và giá cả/giá trị: bao gồm giá cả sản phẩm vàmức độ hấp dẫn của du lịch dựa vào cộng đồng địa phương
- Lai lịch du khách và thời gian lưu trú tại địa phương
- Phân loại du khách, tỷ lệ từng loại du khách, tỷ lệ du khách quay trởlại
- Chi phí marketing của doanh nghiệp quy cho một du khách tính trênđiểm du lịch, cho các dự án hợp tác
- Số kênh marketing hiện có và phần trăm du khách biết được thông tin
về du lịch địa phương qua các kênh này
Tăng trưởng kinh tế cho địa phương
- Doanh thu trực tiếp và gián tiếp từ du lịch trong cộng đồng
- Tỉ lệ giữa doanh thu khách nội địa và doanh thu khách quốc tế
- Tỷ lệ các hộ thu nhập thấp được hưởng lợi ích kinh tế từ du lịch
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2.3.2 Tính ổn định và phát triển của văn hóa - xã hội tại địa phương
Trong du lịch dựa vào cộng đồng, văn hóa truyền thống của địa phương lànguồn tài nguyên vô cùng quý giá Văn hóa là một nhân tố quan trọng trong để hấpdẫn và thu hút khách du lịch Du khách khi tham gia vào du lịch dựa vào cộng đồngthường có xu hướng tìm hiểu và hòa mình vào các hoạt động văn hóa của địaphương Mà du lịch dựa vào cộng đồng lại có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầucủa du khách, vì nó là cầu nối tạo nên sự giao lưu giữa các nền văn hóa với nhau Vìthế việc đánh giá tính ổn định và sự phát triển của văn hóa-xã hội tại địa phương làrất cần thiết Đánh giá một cách kịp thời sẽ cho biết sự ảnh hưởng của các tác nhânbên ngoài đến với nền văn hóa – xã hội tại địa phương Dựa vao những điều đó, có
Trang 23thể dễ dàng đưa đưa ra các chính sách phù hợp nhằm lưu giữ, bảo vệ các giá trị vănhóa truyền thống tại địa phương.
Tạp chí du lịch cộng đồng – Viện Nghiên cứu phát triển nông thôn và miềnnúi (2000) mối quan hệ giữa tài nguyên văn hóa với các hoạt động của dân cư địaphương trong hình thức du lịch dựa vào cộng đồng được biểu diễn như sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa tài nguyên và hoạt động trong du lịch dựa vào
sẽ khuyến khích cộng đồng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ cho du khách Khi
đó, người dân sẽ nhận ra rằng sự độc đáo về văn hóa bị suy giảm thì nguồn hấp dẫnkhách du lịch của họ sẽ bị giảm dần, kéo theo thu nhập của họ giảm xuống Để điều
đó không xảy ra, cộng đồng sẽ tự có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động để bảotồn nguồn văn hóa đặc sắc của chính họ
Income (Thu nhập)
Actions (Hoạt Động)
Natural and Culture (Thiên nhiên và văn hóa)
Incentives (Khuyến Khích)
Trang 24Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng cũng đồng nghĩa với việc dần dần traotrách nhiệm vào tay cộng đồng người dân Do việc là người hưởng lợi đầu tiên nên
đó sẽ chính là động cơ để người dân tham gia công tác bảo tồn chính bản sắc vănhóa của địa phương Không những vậy, khi quyền tự quyết của cộng đồng được đềcao, điều đó sẽ trở thành trách nhiệm và sự cam kết của cộng đồng cho vấn đề bảotồn văn hóa Nếu như hệ thống du lịch không phát triển,các giá trị văn hóa đặc sắccủa người dân sẽ dễ bị mài mòn và mất đi Khi du lịch phát triển, cộng đồng có thểnhận được nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ để gìn giữ các nét vănhóa đặc sắc của địa phương
Thông qua mô hình trên, có thể dễ dàng nhận thấy rõ du lịch dựa vào cộngđồng khuyến khích các cá thể trong cộng đồng chung tay bảo vệ các giá trị văn hóa,dưới góc độ động cơ về kinh tế Tuy nhiên, khi tìm hiểu kỹ hơn, du lịch dựa vàocộng đồng không chỉ mang đến sự bảo tồn tạm thời, mặt khác, do sự bảo tồn đó, cácthế hệ sau sinh ra tại địa phương được tiếp cận nhiều hơn với văn hóa truyền thống
Vì vậy, người dân sẽ có nhận thức sâu sắc hơn về các giá trị văn hóa của địa phươngmình và có một động cơ tốt hơn để chung tay bảo vệ các nét văn hóa vốn có Điềunày mới thực sự mang lại sự bền vững về văn hóa-xã hội trong dài hạn
Thêm nữa, dựa theo quan điểm kinh tế bền vững đã nêu ở phần trước, do lợiích luôn được chia sẻ cho người dân môt cách công bằng, khoảng cách giàu nghèođược rút ngắn, các mâu thuẫn trong xã hội sẽ được giảm bớt, tạo ra phúc lợi xã hộitốt hơn, đời sống người dân được nâng cao, đó cũng là một yếu tố làm nên sự bềnvững cho xã hội Mặc dù vậy, mọi sự phát triển luôn luôn có tính hai mặt, sự pháttriển cũng tạo nên những mầm mống cho những vấn đề và trở ngại cho du lịch dựavào cộng đồng
Tác giả đề xuất bộ tiêu chí để khảo sát tình trạng văn hóa – xã hội của cộngđồng thực hiện du lịch dựa vào cộng đồng
Bảng1.2: Bộ các tiêu chí về văn hóa – xã hội
Trang 25An sinh xã hội
- Tỷ lệ lao động phạm tội tại địa phương sau khi thực hiện du lịch dựa vàocộng đồng so với trước
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch, giảm khoảng cách giàu nghèo
- Số lượng các vụ mâu thuẫn nghiêm trọng tại nội bộ địa phương sau khi thựchiện du lịch dựa vào cộng đồng so với trước
- Tỉ lệ người làm việc trong ngành du lịch bị mệt mỏi và căng thẳng do công việc
- Bình đẳng giới tại địa phương
Bảo tồn các nét văn hóa vật thể và phi vật thể
- Các nét văn hóa mới tốt và xấu du nhập vào cộng đồng theo thời gian
- Số lượng tổ chức các hoạt động văn hóa địa phương trong năm
- Trình độ văn hóa của cư dân trong cộng đồng
- Công tác bảo tồn di tích, nét văn hóa truyền thống)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 1.2.3.3 Ảnh hưởng tới môi trường
Nhu cầu du lịch của du khách là muốn nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiềucảnh đẹp và có môi trường trong lành, điều đó đã kích thích việc giữ gìn, bảo vệ môitrường sinh thái Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang diễn ra trên toàn cầu nhưhiện nay thì việc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng là một trong những giải phápkhả thi góp phần vào việc giáo dục cả du khách lẫn cộng đồng dân cư về vấn đề bảo vệmôi trường
Cộng đồng dân cư thì nhận thức được rằng khi bảo vệ môi trường là họ đanggiữ gìn chính môi trường sống của họ, thu nhập của gia đình họ Họ là những ngườichịu ảnh hưởng đầu tiên, trực tiếp khi môi trường ô nhiễm Họ cũng có nghĩa vụ vàquyền lợi trong việc bảo vệ môi trường sống xung quanh mình trước tác động có hạicủa du khách
Việc lồng ghép các kiên thức về bảo vệ môi trường vào trong các sản phẩm
du lịch dựa vào cộng đồng đã giúp cho việc cải thiện đáng kể nhận thức của các bênkhi tham gia vào hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng Tác giả đề xuất sử dụng các
Trang 26tiêu chí để đánh giá mức độ bảo tồn môi trường sau khi áp dụng du lịch dựa vàocộng đồng vào địa phương.
Bảng 1.3: Bộ các tiêu chí về môi trường
- Thay đổi về tỷ lệ che phủ rừng của địa phương trước và sau khi áp dụng dulịch dựa vào cộng đồng
- Ngân sách đầu tư vào bảo tồn và tôn tạo các dự án về cải thiện môi trường
- Thay đổi về lượng rác thải sinh ra
có thể kết hợp trong đó nhiều hình thức du lịch dựa vào cộng đồng mà không thểtách biệt Ví dụ như một chuyến đi tới các làng bản người dân tộc thiểu số ở vùngmiền núi có thể bao gồm cả du lịch văn hóa (khám phá nếp văn hóa sinh hoạt, lễhội), du lịch sinh thái (thăm quan, khám phá phong cảnh vùng miền núi) và du lịchnông nghiệp – nông thôn ( đối với các bản làng làm nghề nông) Mặc dù vậy, việcphân loại du lịch dựa vào cộng đồng có tầm quan trọng rất to lớn Sự phân chia giúpcho sự đánh giá thế mạnh nổi trội hay điểm yếu của địa phương Từ đó sẽ có nhữngcái nhìn tổng quát cho định hướng phát triển du lịch riêng của từng vùng
1.3.1 Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là một trong những bộ phận quan trọng nhất của du lịch dựavào cộng đồng, bởi sức hấp dẫn của cộng đồng là nền văn hóa đặc sắc, lịch sử lâuđời Khách du lịch thường mong muốn cùng tham gia vào các hoạt động sinh hoạtthường nhật của người dân địa phương, khám phá, chiêm ngưỡng những sản phẩmvăn hóa dưới sự hướng dẫn, giải thích của chính người bản địa Để rồi từ đó dukhách có thêm được những hiểu biết sâu sắc hơn về các sản phẩm văn hóa, các ditích mà họ vừa được tham quan
Trang 27Trong du lịch văn hóa, lễ hội đóng một vai trò quan trọng giúp thúc đẩy sựhấp dẫn của loại hình du lich này Mức độ hấp dẫn của lễ hội địa phương sẽ là thước
đo đánh giá sự hấp dẫn của du lịch văn hóa tại địa phương đó Tuy nhiên, các lễ hội
sẽ gây ra tính mùa vụ cho du lịch địa phương Do đó, du lịch văn hóa cần kết hợpvới các loại hình du lịch khác để tạo ra sự liền mạch và nâng cao sức thu hút cho dulịch địa phương
Cộng đồng tham gia các kế hoạch hoạt động xã hội, tập trung vào các di sảnvăn hóa sẽ làm phong phú thêm các lễ hội, buổi biểu diễn Không chỉ có vậy, điềunày còn giúp cho du khách tăng cường hiểu biết của họ về văn hóa địa phương, cònngười dân thì thêm tự hào về bản sắc văn hóa của mình Khi người dân địa phươngtích cực tham gia vào những hoạt động tập thể này, họ sẽ làm tăng cường sự chia sẻ
ý kiến cá nhân đến vấn đề phát triển bền vững dài hạn của du lịch thông qua việcbảo tồn, duy trì những khu vực di sản văn hóa đích thực
Cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào quá trình quản lí du lịch, ngườidân sẽ có nhiều kiến thức về các nguyên tắc bảo tồn, giữ gìn và thậm chí phục hồilại văn hóa địa phương Các hoạt động chính của du lịch văn hóa bao gồm tới thamquan các khu khảo cổ, tham dự các lễ hội văn hóa địa phương, tới các địa điểm tôngiáo nổi tiếng hoặc trải nghiệm cuộc sống địa phương ở một khu làng dân tộc.Thông qua du lịch văn hóa, du khách có được hiểu biết sâu sắc về văn hóa và lịch
sử của các điểm đến
1.3.2 Du lịch sinh thái
Không giống với hình thức du lịch văn hóa, môi trường tự nhiên là đối tượngchính cho những hoạt động của du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Mỗi địaphương đều sử dụng cảnh quan thiên nhiên như một nhân tố thiết yếu để thu hútkhách du lịch Tuy nhiên, bên cạnh việc thưởng thức vẻ đẹp của tự nhiên du kháchcũng mong muốn được tìm hiểu về cái đẹp tiềm ẩn của con người trong thiên nhiên
Vì vậy, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là một hình thức du lịch thường xuấthiện ở những cộng đồng dân cư chung sống gần những khu vực tự nhiên hoang sơ,hay phong cảnh đẹp (đặc biệt là các khu bảo tồn và vùng lân cận)
Mục đích hướng tới chính của du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng đó là việcbảo tồn các giá trị tự nhiên, sinh thái của địa phương Không những thế, thông qua
Trang 28việc phát triển du lịch, kinh tế của địa phương sẽ dần dần phát triển theo giúp nângcao chất lượng sống cho cộng đồng địa phương.
Sự ghé thăm của khách du lịch đã thực sự có những tác động tích cực trongviệc bảo vệ môi trường và bảo tồn nét văn hóa Cộng đồng địa phương sẽ nhận rarằng việc quản lí không chặt chẽ cùng với sự ô nhiễm của môi trường sẽ ảnh hưởngtrực tiếp tới đời sống của họ và cũng làm giảm lượng du khách đến với địa phương
Do đó, nó giúp thúc đẩy hệ sinh thái bền vững thông qua sự tham gia quản lí môitrường của tất cả các thành phần cộng đồng, những người được hưởng lợi ích từhoạt động du lịch
1.3.3 Du lịch nông nghiệp – nông thôn
Du lịch nông nghiệp – nông thôn hướng đến cung cấp các sản phẩm du lịch
có tính chất khám phá cuộc sống nông thôn, điển hình là nghề làm nông nghiệp.Hình thức du lịch này đặc biệt hấp dẫn đối với các đối tượng khách du lịch quốc tế
và những du khách trung niên, có sở thích tới những vùng quê để nghỉ ngơi, mongmuốn khám phá những hoạt động sản xuất ở nông thôn Khi tham gia vào du lịchnông nghiệp – nông thôn du khách sẽ được tìm hiểu về các giá trị văn hóa đặc sắc,phong tục tập quán tại mỗi vùng miền
Không những vậy, du khách được cùng người dân địa phương trải nghiệmcuộc sống nông thôn với các hoạt động sản xuất nông nghiệp điển hình của địaphương như cấy lúa, cày bừa, thu hoạch hoa trái, chăn nuôi, bắt cá đồng hay nóicách khác, du khách được tự tay làm ra các sản phẩm nông nghiệp Hoặc tham giavào các công đoạn sản xuất nông nghiệp Khi tham gia hình thức du lịch này, khách
du lịch sẽ cảm nhận được không khí, sự bình yên của thôn quê, điều này mang lạicho họ những cảm giác mới mẻ và thú vị
1.3.4 Du lịch làng nghề truyền thống
Du lịch làng nghề truyền thống là hình thức du lịch mà có nội dung chínhhướng tới đó là nghề truyền thống Do đó, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyềnthống như mây tre đan, đồ gốm, đồ dệt, chạm khắc gỗ, đồ da, đồ trang sức, nhạc cụ,giấy, quần áo, có sức hấp dẫn đặc biệt lớn đối với du khách Mục tiêu là giúp cho
du khách tìm hiểu về các làng nghề có lịch sử lâu đời, cũng nhu các sản phẩm đặctrưng của địa phương Qua đó giúp quảng bá hình ảnh cho sản phẩm và du lich địa
Trang 29phương Du khách đến các làng nghề với mong muốn được tìm hiểu về các sảnphẩm truyền thống, quy trình làm ra chúng và được tự tay làm ra một sản phẩm củariêng mình Du khách sẽ được chính người dân địa phương giúp đỡ, hướng dẫntrong việc khám phá phương thức sản xuất truyền thống của địa phương Để rồihiểu rõ hơn về các giá trị quý giá trong mỗi sản phẩm.
Hình thức này giúp du khách có thể tiếp cận trực tiếp với những sản phẩmtruyền thống, đặc trưng của địa phương Qua đó tìm hiểu cách thức sản xuất và đờisống sinh hoạt của những người tạo ra những sản phẩm đó Không những vậy, hìnhthức du lịch này còn giúp quảng bá cho hình ảnh của các sản phẩm truyền thống tạiđịa phương đến với du khách Hơn nữa, nó cũng giúp đem lại thêm thu nhập cholàng nghề từ hoạt động khai thác du lịch
Đây là một hướng đi mới trong việc phát triển du lịch, nó cũng rất phù hợpvới rất nhiều các làng quê tại Việt Nam
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DU LỊCH DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG TẠI VIỆT NAM
2.1 Điều kiện phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam
2.1.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch
2.1.1.1 Lợi thế tự nhiên
Việt Nam là nơi nằm trên bán đảo Đông Dương, gần xích đạo và bị ảnhhưởng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa Với đường bờ biển dài 3260 km (không kểđảo) với hơn 2800 các hòn đảo lớn nhỏ, bãi đá ngầm cùng với sự đa dạng tùy thuộcmỗi vùng tự nhiên trải dài đã tạo nên rất nhiều danh lam thắng cảnh độc đáo và hìnhthành lợi thế về cảnh quan, sinh vật và khí hậu cho Việt Nam
Địa hình Việt Nam gồm 2 loại chính là đồi núi và đồng bằng Vùng đồi núiđược bao phủ bởi các khu rừng tự nhiên trong khi vùng đồng bằng lại có hệ thốngcác sông và kênh chẳng chịt Có hai dãy núi chính ở Việt Nam đó là dãy HoàngLiên Sơn ở phía Tây Bắc và dãy Trường Sơn ở miền Trung Cả hai dãy núi này cóảnh hưởng rất lớn đến địa hình Việt Nam Còn về đồng bằng, có hai đồng bằngchính là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.Đây là nơi sản xuất, trồng trọt, cung cấp lương thực chính cho cả nước và để xuấtkhẩu
Về mặt khí hậu, Việt Nam được chia ra 2 miền khí hậu rõ rệt Ở miền BắcViệt Nam với khí hậu cận nhiệt đới ẩm, một năm có bốn mùa rõ rệt là xuân, hạ, thu,đông Còn ở miền Nam Việt Nam có khí hậu nhiệt đới xavan nên chỉ có hai mùa làmùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 9) và mùa khô (từ giữa tháng 10 đến giữa tháng 4).Hơn nữa, do phần lớn lãnh thổ nằm dọc theo đường bờ biển, lại có rất nhiều sôngngòi trên khắp cả nước nên độ ẩm trung bình năm luôn là 84%, lượng mưa từ1200mm đến 3000mm
Với sự đa dạng về khí hậu và địa hình, Việt Nam có một môi trường rấtthuận lợi cho sự phát triển của các loài sinh vật, tạo ra sự phong phú của nhiều loàiđộng thực vật cũng như hệ sinh thái Với gần 12000 loài thực vật bậc cao, 2200 loàinấm, 2176 loài tảo, 300 loài thú, 830 loài chim, 5300 loài côn trùng, 2038 loài cábiển , 547 loài cá nước ngọt, 9300 loài động vật không xương sống, có thể khẳngđịnh sự phong phú về mặt sinh học tại Việt Nam là vô cùng lớn
Trang 312.1.1.2 Lợi thế văn hóa
Việt Nam có hơn 4000 năm lịch sử phát triển, trải qua nhiều thời kì đô hộ,chiến tranh, nhiều dân tộc khác nhau sinh sống trải dài trên khắp cả nước, lại lànước có lợi thế về đường thủy, thuận tiện cho việc giao thương, gặp gỡ của nhữngnền văn minh lớn Những điều đó đã xây dựng nên sự đa dạng, phong phú cho vănhóa bản địa
Lễ hội là một loại hình sinh hoạt văn hóa quan trọng trong văn hóa dân gianViệt Nam Với gần 10.000 lễ hội mỗi năm trên khắp cả nước Không những thế,phần lớn các lễ hội đã được lưu truyền, gìn giữ qua rất nhiều thế hệ Với sự đa dạng
về hình thức, cùng các đặc trưng riêng cùng với nhiều những ý nghĩa khác nhau ởtừng nơi, lễ hội luôn gắn liền với cuộc sống của người dân Việt Nam
Làng nghề truyền thống cũng là một trong những nét đặc sắc trong văn hóaViệt Nam Trong suốt chiều dài lịch sử gắn liền với văn minh lúa nước, đã có rấtnhiều làng nghề truyền thống được hình thành tại mỗi làng quê Việt Nam Mỗi nghềtruyền thống ẩn chứa cuộc sống đời thường của làng quê nơi sinh ra nó Mỗi thế hệsinh ra đều cố gắng giữ gìn và lưu truyền nét riêng biệt này của làng quê họ
Rất nhiều công trình kiến trúc cổ đặc trưng của Việt Nam đã đạt đến đỉnh caocủa nghệ thuật chế tác, điêu khắc và xây dựng Không chỉ có thiết kế đặc sắc, đậmchất dân gian, các công trình này còn là nơi lưu giữ những ý nghĩa tinh thần to lớn,những giá trị sâu sắc, đặc biệt đối với mỗi người dân địa phương Sự giao thoa vănhóa cũng được thể hiện rõ nét trong nghệ thuật xây dựng các công trình kiến trúc
cổ Đặc biệt là các nét trạm trổ hoa văn và phương thức xắp xếp của văn hóa TrungHoa lẫn văn hóa phương Tây
Các loại hình nghệ thuật truyền thống tại Việt Nam cũng rất đa đạng Vớimục đích giải trí mỗi lúc nông nhàn, các loại hình nghệ thuật truyền thống đã dầndần hình thành, phát triển và trở thành những đỉnh cao của nghệ thuật Các thể loại
và làn điệu dân ca rất phong phú từ khắp các vùng miền Việt Nam như: quan họ, hát
ví giặm, hò, xoan, tuồng, chèo, ca Huế, bài chòi, xẩm, ca trù,… Mỗi loại hình nghệthuật sân khấu có thể gắn liền và đại diện cho một tầng lớp trong xã hội hoặc mộtvùng miền đặc trưng Những điều đó tạo nên sức hấp dẫn và vẻ đẹp cho sân khấu cổtruyền
Trang 32a) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch;
b) Tuyên truyền, quảng bá du lịch;
c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;
d) Nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới;
đ) Hiện đại hoá hoạt động du lịch;
e) Xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, nhậpkhẩu phương tiện cao cấp phục vụ cho việc vận chuyển khách du lịch, trang thiết bịchuyên dùng hiện đại cho cơ sở lưu trú du lịch hạng cao và khu du lịch quốc gia;
g) Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch ở vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhằm sử dụng lao động, hàng hoá và dịch vụtại chỗ, góp phần nâng cao dân trí, xoá đói, giảm nghèo
3 Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch; hỗ trợ đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch; hỗ trợ công tác tuyên truyền,quảng bá du lịch, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi trường du lịch, nghiên cứu,ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch
4 Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài
ở Việt Nam đi du lịch trong nước và nước ngoài; bảo đảm quyền và lợi ích hợppháp của khách du lịch
5 Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt động du lịch, mở rộng giao lưu hợptác giữa du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và quốc tế
Trang 336 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Du lịch đang là lĩnh vực rất được quan tâm tại Việt Nam hiện nay Chươngtrình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 đã được phê duyệt với mục đíchtăng cường sự phát triển của hoạt động du lịch trên khắp Việt Nam, đưa du lịch trởthành ngành kinh tế mũi nhọn Tập chung chính vào việc tăng cường quảng bá, xâydựng hình ảnh cho du lịch Việt Nam Hỗ trợ tối đa về mặt tài chính cho các chươngtrình, sự kiện, festival du lịch được tổ chức
2.1.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nói chung luôn có những vai trò đặc biệt trong việc thúc đẩy
sự phát triển du lịch Đặc biệt, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin là nhân tốquan trọng hàng đầu
Các chiến lược phát triển giao thông vận tải được chú trọng, ưu tiên đề làmtiền đề cho việc phát triển kinh tế nói chung, cũng như quốc phòng, an ninh Giúpphát huy tối đa các lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt
là tiềm năng của đường bờ biển dài
Các tiêu chí trong việc phát triển hệ thống giao thông của chính phủ tronggiai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tập chung chủ yếu vào việc liên kết giữacác phương thức vận tải, nâng cao chất lượng với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ônhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng
Việc thúc đẩy các phương thức vận tải bằng đường sắt tại thành phố Hà Nội
và Hồ Chí Minh được ưu tiên phát triển Ưu tiên xây dựng tuyến đường sắt BắcNam tố độ 350km/h.Việc này sẽ giúp cho việc vận tải công cộng trở nên thuận tiện,đơn giản, an toàn, nhanh chóng hơn và với chi phí rẻ hơn Đây là điều vô cùng ýnghĩa trong việc thu hút du khách đến với Việt Nam
Hệ thống thông tin liên lạc tại Việt Nam đã được phát triển hết sức nhanhchóng Với sự phổ biến của mạng lưới internet trên toàn lãnh thổ, việc vận chuyểntin tức một cách nhanh chóng, kịp thời là rất dễ dàng Nó đảm bảo cho việc cungcấp và trao đổi thông tin cho khách du lịch Các trang web cung cấp thông tin chínhthống, cập nhật từ chính Tổng cục Du lịch cũng được lập lên rất nhiều, như
Trang 34www.vietnamtourism.gov.vn, www.vietnam-tourism.com, info.com, www.dulichvn.org.vn, đảm bảo tốt cho việc truyển tải thông tin du lịchtới du khách lẫn cộng đồng Ngoài ra mỗi tỉnh cũng xây dựng trang thông tin riêng
www.vietnamtourism-về du lịch của địa phương mình, với mục đích đưa thông tin tới mọi đối tượng mộtcách hiệu quả, nhanh chóng nhất
Cơ sở lưu trú trên cả nước cũng rất đa dạng, thuận tiện và không ngừng pháttriển, dễ dàng đáp ứng các nhu cầu về nghỉ ngơi cho du khách ở các loại mức độkhác nhau Ngoài ra mạng lưới các nhà hàng ăn uống, ẩm thực và dịch vụ thươngmại tại Việt Nam cũng rất phát triển và là một trong những thế mạnh để thu hútkhách du lịch
2.1.4 Điều kiện về nguồn nhân lực
Việt Nam là nơi có nguồn lao động rất dồi dào và hấp dẫn Tuy nhiên nguồnlao động chất lượng và được đào tạo bài bản phục vụ cho du lịch lại thiếu Theo kếtquả điều tra dân số năm 2010, nguồn nhân lực trí thức tốt nghiệp từ đại học, caođẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người, chiếm khoảng 2,5% dân số Chất lượng đào tạovẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh chóng của ngành
Theo cuộc điều tra về “Chỉ số cạnh tranh du lịch năm 2013” (Travel &Competitiveness Ixdex – TTCI 2013) do diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) thựchiện hàng năm, chất lượng của hệ thống giáo dục trong việc đáp ứng hệ thống kinh
tế tại Việt Nam được xếp hạng thứ 71, vượt trên cả Thái Lan và Mỹ
Bảng 2.1: Chất lượng hệ thống giáo dục
(Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới – WEF)