1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA

100 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những phần hành đặc biệt quan trọng của công tác kế toán, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát vàphản ánh trung thực, kịp thời c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

THƯƠNG MẠI VIỆT HOA

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Minh Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

3

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển, có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước vànước ngoài thì cần phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tếcao Muốn đạt được điều đó các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, thường xuyên cải tiến mẫu mã để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu củangười tiêu dùng Một biện pháp đặc biệt quan trong trong cạnh tranh, đó là tiết kiệmchi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm vẫn đượcđảm bảo Để làm được điều đó thì doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất, tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm thông qua bộ phận tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Là một trong những phần hành đặc biệt quan trọng của công tác kế toán, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát vàphản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí và giá thành, sẽ giúp cho cácnhà quản trị nhanh chóng đưa ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao Vìvậy, việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việccần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp

Công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa hoạt động trên lĩnhvực sản xuất các sản phẩm nhựa phụ vụ nhu cầu trong nước Để đáp ứng tốt hơnnhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh và phát triển thì công tác kế toán , đặcbiệt là công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty cần phảiđược hoàn thiện và phát phát huy hơn nữa

Xuất phát từ vai trò và việc nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời giantìm hiểu thực tiễn tại công ty TNHH Sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa,cùng với sự tham khảo những kiến thức trong hệ thống các giáo trình, tài liệu, người

viết đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa”.

2 Một số công trình đã công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu

5

Trang 6

2.1.Luận văn tốt nghiệp đại học: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than Hà Tu - Vinacomin” (NguyễnNgọc Hoa, 2015)

Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luân và thực trạng công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần than Hà Tu– Vinacomin

2.2.Luận văn tốt nghiệp đại học: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Gia Bảo” (Trần thị Kim Dung, 2011,trường đại học dân lập Hải Phòng)

2.3.Bàn về nôi dung giảng dạy kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp sản xuất ở bậc Đại học (Ths Nguyễn Đào Tùng, Học viện Tài Chính)

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tìm hiểu tại công ty TNHH Sản xuất và pháttriển thương mại Việt Hoa, người viết mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty, từ đó đưa ra được nhữngnhận xét tổng quan về những thành tựu đã đạt được và hạn chế còn tồn tại Qua đó,

có thể đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm để công ty có thể sử dụng tốt các tiềm năng về lao động,vật tư và vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc khác, trong thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài, người viết có cơ hộitiếp xúc với thực tế công tác kế toán và kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm tại doanh nghiệp sản xuất Hơn thế nữa, người viết được tìm hiểu sâu và rộnghơn các chế độ kế toán của Nhà nước, những thông tư, quyết định, chuẩn mực kếtoán mới ban hành góp phần giúp người viết bổ sung và hoàn thiện các kiến thức đãđược học trong nhà trường

 Câu hỏi nghiên cứu:

− Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản xuất vàphát triển thương mại Việt Hoa là gì?

− Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là gì?

− Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa?

− Làm thế nào để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán củaCông ty TNHH Sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài

 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 7

− Về mặt không gian, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại ViệtHoa

− Về mặt thời gian, nguồn dữ liệu kế toán dùng để phân tích được phòng kế toán tổnghợp trong tháng 11 năm 2015

− Đề tài được nghiên cứu trên hai khía cạnh là kế toán tài chính và kế toán quản trị

 Đối tượng nghiên cứu: kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa Số liệu kế toán sưdụng trong bài viết được lấy từ nguồn phòng kế toán của công ty

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

− Phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các thông

tư, quyết định, các chuẩn mực kế toán hiện hành,…

− Phương pháp phân tích đánh giá: tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích vàđưa ra nhận xét đánh giá về công ty

− Phương pháp thống kê: dùng để thu thập và tổng hợp các thông tin phản ánh tìnhhình sản xuất và kinh doanh của công ty

6 Bố cục của đề tài

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận được chia thành 3chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa.

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa.

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Khát quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 8

tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trìnhsản xuất hàng hóa là sự kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng là quá trình tiêu haocủa chính bản thân các yếu tố trên Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa, ngườisản xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sảnxuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.(Nguyễn Văn Công, 2006, tr 247)

Trên thực tế, chúng ta không thể có một định nghĩa chính xác về chi phí bởi lẽchi phí được tính toán và sử dụng cho những mục đích khác nhau Một cách trừutượng, “chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nóicách khác, chi phí là những phí tổn về nguồn lực kinh tế, tài sản cụ thể được sửdụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.”(Đào Thị Thu Giang, 2012, tr 35)

 Bản chất

“Bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệplà những phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền vớimục đích sản xuất kinh doanh” (Đào Thị Thu Giang, 2012, tr35)

Bản chất kinh tế này giúp nhà quản lý phân biệt được chi phí với chi tiêu, chiphí với vốn Chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốnkinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; trong khi đóchi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ các nguồnkhác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi trợ cấp của nhà nước… và không được bùđắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác, chi phí là phí tổn, khôngthể hiện lợi ích kinh tế một cách chắc chắn và đáng tin cậy còn vốn là biểu hiệnbằng tiền những tài sản của doanh nghiệp và được đảm bảo chắc chắn bằng lợi íchkinh tế và chưa tạo nên phí tổn

Trong lĩnh vực kế toán tài chính, chi phí được đặt trong mối quan hệ với tàisản, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng

từ, tài liệu, bằng chứng chứng minh việc phát sinh của chúng

Mặt khác trong kế toán quản trị, chi phí không những bao gồm những chi phí

đã phát sinh trong quá khứ (được kế toán ghi nhận dựa vào những tài liệu chứngminh như trong kế toán tài chính) mà còn phải đề cập đến cả những chi phí sẽ phát

Trang 9

sinh nếu thực hiện một phương án (ước tính chi phí phát sinh trong tương lai) (ĐàoThị Thu Giang, 2012, tr36)

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều khoản khácnhau về cả nội dung kinh tế, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trìnhkinh doanh Để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý và hạch toán chi phí một cáchđầy đủ, kịp thời, chính xác thì cần thiết phải tiến hành phân loại CPSX Xuất phát từcác mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, CPSX cũng được phân loại theonhững tiêu thức khác nhau Trong doanh nghiệp sản xuất, người ta tiến hành phânloại CPSX theo các cách sau:

a) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (Phân loại theo yếu tốchi phí):

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếpcác chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chiphí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh Theo đó, chi phísản xuất được phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

− Chi phí nguyên vật liệu (NVL) bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao gồm những thành phần sau: NVLchính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, NVL khác (ngoại trừ giá trị sử dụngkhông hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

− Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương, thưởng trả cho người lao động

và các khoản khác ngoài lương như BHYT, BHXH, BHTN và KPCĐ

− Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ dùng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

− Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá bảohiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, phương tiện, giá phí quảng cáo,…

− Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở cácyếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế có tác dụng quantrọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷtrọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư,tiền vốn, huy động sử dụng lao động… Ngoài ra, nó còn cung cấp số liệu cho việc

9

Trang 10

lập báo cáo CPSX theo yếu tố ở Bản thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tàiliệu tham khảo để lập dự toán CPSX kỳ sau.

b) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia theo khoản mục với cách phânloại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế và mức phân bổ chi phí cho từngđối tượng thì được sắp xếp vào một khoản mục không phân biệt tính chất kinh tếcủa nó Vì vậy, CPSX được chia thành những khoản mục chi phí sau:

− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): là toàn bộ các chi phí về NVL chính,NVL phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuấtsản phẩm

− Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm như: lương, các khoản phụ cấp lương và cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

− Chi phí sản xuất chung (SXC): gồm tất cả các loại CPSX ngoại trừ chi phí NVLTT

và chi phí NCTT Chi phí SXC bao gồm các khoản như chi phí NVL gián tiếp, chiphí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì và sửa chữa thiết bị, chi phí điện nước, thuếtài sản, chi phí khấu hao, chi phí bảo hiểm cho máy móc thiết bị sản xuất,…

− Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoảnmục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau

c) Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động

Theo tiêu chí phân loại này, CPSX được chia thành:

− Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đởi về lượng tương quan tỉ

lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Tuy nhiên chi phí biếnđổi nếu tinh trên một đơn vị sản phẩm thì lại cố định

− Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu haoTSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng,…

− Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả hai yếu tố chi phí biến đổi và chi phí

cố định như chi phí điện thoại cố định,…

Trang 11

Phân loại chi phí sản xuất theo cách trên có tác dụng lớn đối với quản trị kinhdoanh, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết

để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí

Ở phạm vi kế toán tài chính căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất vàđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ta chia chi phí sản xuất thành:

− Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột sản phẩm, dịch vụ nhất định Những chi phí này khi phát sinh, kế toán có thểcăn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

− Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến hai hay nhiều đối tượng tậphợp chi phí Những chi phí này khi phát sinh, kế toán phải tiến hành tập hợp, phân

bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Cách phân loại này giúp kế toán xác định phương pháp tập hợp và phân bổ chiphí vào các đối tượng phục vụ một cách chính xác giúp việc tính giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ được nhanh chóng và đảm bảo chuẩn xác

Như vậy, có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhưng mỗi cách phân loạichi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo từng góc độ khác nhau nhưng chúng đều xuất phát từ yêu

là làm cơ sở cho công tác quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

hệ đó hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đãhoàn thành (Đặng Thị Loan, 2011, tr 88))

 Bản chất

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượnggiá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra chosản xuất và tiêu thụ sản phẩm (Nguyễn Văn Công, 2006, tr 255)

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng cácloại tài sản, vật tư, tiền vốn, các quyết định, giải pháp quản lý áp dụng trong doanh

11

Trang 12

nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằmmục đích tăng thu nhập đạt lợi nhuận tối đa.

Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quảkinh tế của hoạt động sản xuất

Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch các yếu tố chi phí vào những sảnphẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

 Chức năng

Giá thành sản phẩm có các chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí, lập giá và làđòn bẩy kinh tế

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giáthành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Để đáp ứngcác yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu cầu xâydựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vitính toán khác nhau Cũng như chi phí sản xuất, tuỳ theo mục đích quản lý và yêucầu hạch toán mà giá thành sản phẩm được phân thành các loại sau:

a) Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm và nguồn số liệu để tính gía thành

Theo tiêu thức phân loại này, GTSP được chia thành:

− Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kếhoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bắt đầusản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kếhoạch giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanhnghiệp phải cố gắng hoàn thành và là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

− Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành và chỉ được tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xácđịnh trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp tại các thờiđiểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức là công cụ để quản lý CPSX

và GTSP, là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiềnvốn trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải phápkinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Giáthành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất

− Gía thành thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính toán trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được

Trang 13

sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúcquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giáthành và giá thành đơn vị Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấnđấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật đểthực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành thực tế sẽđược so với giá thành kế hoạch và giá thành định mức để đánh giá việc hoàn thành

kế hoạch cũng như việc tuân thủ theo các định mức kỹ thuật của doanh nghiệp cómức cho phép không (TS Đào Thị Thu Giang, 2012, tr 66)

b) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành hai loại:

− Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đếnviệc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặcgửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp trong kỳcủa doanh nghiệp khi sản phẩm được tiêu thụ (Đặng Thị Loan, 2011, tr 90)

− Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sảnphẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ tính cho số sản phẩm này Đồng thời, giá thành toàn bộ là căn cứ để tínhtoán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

Cách phân loại như thế này có thể giúp nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh là lãi hay lỗ, giá trị lãi (lỗ) là bao nhiêu của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ

mà doanh nghiệp kinh doanh

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt tiêu biểu cảu quá trình sảnxuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là nhữnghao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quátrình sản xuất Chi phí sản xuất trong một kỳ là cơ sở đểtính toán, xác định giáthành của những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Tuy nhiên, giữa chi phísản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định, sự khác nhau đó thểhiện:

13

Trang 14

Giá thành sản phẩm CPSX dở dang đầu kỳ = CPSX phát sinh trong kỳ + CPSX dở dang cuối kỳ

-− CPSX gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí và không xác định cho một sản phẩm

cụ thể nào, đã hoàn thành hay chưa; còn GTSP gắn với khối lượng sản phẩm , lao

vụ đã sản xuất hoàn thành và tính cho một kỳ nhất định

− CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liênquan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng GTSP khôngliên quan đến CPSX của sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ và sản phẩm hỏngnhưng lại liên quan đến CPSX của SPDD kỳ trước chuyển sang Từ đó, ta có côngthức tính GTSP tỏng quát như sau:

Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiếtvới nhau CPSX là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn GTSP là cơ sở để xâydựng giá bán Trong điều kiện nếu gái bán không thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãngphí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấphoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, tiết kiệm chi phí,

hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lýkinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm

Xét ở góc độ doanh nghiệp thì việc kế toán tập hợp đầy đủ chi phí và tínhđúng giá thành sản phẩm trước hết liên quan mật thiết đến lợi ích của doanh nghiệp.Thực hiện tốt công tác này giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng kết quả hoạtđộng kinh doanh, đồng thời đề ra các biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản phẩm Do đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có các nhiệm vụ cơ bản sau:

− Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể của doanhnghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọnphương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.Cũng từ đó xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

− Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp

và khoa học

Trang 15

− Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ rangtrách nhiệm của bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tốchi phí và tính giá thành sản phẩm.

− Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, số kế toán phùhợp cới các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầuthu nhận, xử lý hệ thống hóa các thông tin và chi phí và giá thành của doanh nghiệp

− Thường xuyên tổ chức kiểm tra thông tin về kế toán chi phí và giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm

− Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp đưa ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình sảnxuất kinh doanh

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm khácnhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Cácnhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vàoviệc sản xuất sản phẩm nào…Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinhtrong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính

là đối tượng kế toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làkhâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất Vì vậy, kế toán cầnxác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, để từ đó tổ chức thực hiệncông tác tập hợp chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sảnphẩm

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơiphát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần phải căn cứ vàonhững cơ sở sau:

− Đặc điểm tổ chức sản xuất

− Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

− Đặc điểm tổ chức, yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp

Trên cơ sở những đặc điểm trên mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

ở các loại hình doanh nghiệp có thể là:

15

Trang 16

− Từng giai đoạn, bộ phận sản xuất.

− Từng giai đoạn, bước công nghệ của quy trình sản xuất

− Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm

− Từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

− Từng đơn đặt hàng, nhóm loại sản phẩm cùng loại,…

Như vậy, xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tìnhhình hoạt động, đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp thì mới cóthể đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp sốliệu, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phânloại các khoản CPSX phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xácđịnh Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp CPSX là căn cứ vào cácđối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép,phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổphần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó

Ở góc độ chung các chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp vào cácđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong hai phương pháp sau:

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp

các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định,tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác địnhđược trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tậphợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách

cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ

kế toán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mớiđảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác,kịp thời và đầy đủ

Thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpđược áp dụng phương pháp này

Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp

chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng

Trang 17

Chi phí NVLTT thực tế trong kỳ Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ = Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ + Trị giá NVLTT tồn lại cuối kỳ - Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

-đối tượng đó Do đó kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất, sau đó tìm tiêu

thức phù hợp để phân bổ cho từng đối tượng

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo 2 bướcsau:

Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

H = Trong đó:

H : hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

T : Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Bước 2 : Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

= H Trong đó:

: Chi phí phân bổ cho đối tượng i : Đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nửa thànhphẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong việc chế tạo sản phẩm hoặc thực

hiện cung cấp lao động dịch vụ Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong

tổn CPSX và GTSX của các doanh nghiệp

Căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp lại thì kế toán xác định chi phí NVL thực tế

sử dụng trong kỳ theo công thức:

Trường hợp chi phí NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ

gián tiếp theo công thức phân bổ trong mục 1.2.2 Khi đó tiêu thức phân bổ thường

17

Trang 18

(1)Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất SP

(2) Mua nguyên vật liệu về dùng trực tiếp cho SXSP

(3)Phế liệu NVL sử dụng không hết nhập kho

(4)Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành

− Phiếu xuất kho

− Bảng kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa

− Biên bản Kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa

− Bảng kê mua hàng

− Hóa đơn, hóa đơn GTGT

− Giấy đề nghị thanh toán

dư, kết cấu tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

− Trị giá vốn NVL xuất dùng không hết, nhập lại kho

− Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)

− Kết chuyển chi phí NVL thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào TK

154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

− Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 – “Giá vốnhàng bán”

• Trình tự hạch toán

Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ kế toán sau:

18

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

− Phiếu báo vật tư tồn cuối kỳ

− Sổ chi tiết nguyên vật liệu

− Sổ cái TK 621, 152

− Sổ chi tiết TK 621 152

− Sổ nhật ký chung hoặc Nhật ký - Sổ cái hoặc Nhật ký chứng từ, hoặc Sổ đăng kýChứng từ ghi sổ (Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ nào thì sẽ có loại sổ theohình thức đó)

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho nhâncông trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như : Tiềnlương chính, tiền lương phụ, phụ cấp có tính chất tiền lương Ngoài ra, CPNCTTcòn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và tính vào chi phíkinh doanh theo một tỷ lệ nhất định so với tiền lương công nhân sản xuất

Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí cóliên quan Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân

bổ hợp lý cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thườngđược sử dụng là: chi phí tiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức(hay giờ công thực tế), khối lượng sản phẩm sản xuất tùy theo từng điều kiện cụ thể

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

Bên Có:

19

Trang 20

TK 334 TK 622 TK 154

TK 338

TK 335

TK 632

(1)Tiền lương, phụ cấp phải trả CNSX

(2)Các khoản trích theo lương của CNSX

(3)Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX

(6)Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển để tính giá thành

(4) Chi phí NCTT vượt trên mức bình thường

− Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” hoặc vào TK 631 “Giá thành sản xuất” để tính giá thành sản phẩm

− Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632

− Bảng phân bổ tiền lương

− Biểu thuế thu nhập

− Sổ chi tiết công nợ nhân viên

− Danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp bảo hiểm xã hội

− Sổ cái TK 622, 334, 338

− Sổ chi tiết TK 622, 334, 338

− Sổ nhật ký chung hoặc Nhật ký - Sổ cái hoặc Nhật ký chứng từ, hoặc Sổ đăng kýChứng từ ghi sổ (Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ nào thì sẽ có loại sổ theohình thức đó)

c) Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất.Gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chiphí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất,quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn đượctổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được

Trang 21

chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sảnxuất chung cho từng đối tượng kế toán kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởngtheo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.Việc tính toán xác định chi phí sản xuấtchung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạtđộng thực tế của phân xưởng.

− Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trường hợpmức sản phẩm thực tế cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cốđịnh phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm sản xuấtthấp hơn công xuất bình thường, thì chỉ được phân bổ theo mức công suất bìnhthường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

− Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

• Chứng từ sử dụng

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

− Hóa đơn GTGT tiền điện nước

− Phiếu xuất kho

− Bảng kê mua hàng

− Hóa đơn, Hóa đơn GTGT

− Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

− Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ

• Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627

“Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này phản ánh chi phí quản lý phục vụ cho quátrình sản xuất trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất TK này không có số

dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

− Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

− Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

− Kết chuyển chi phí SXC vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

TK 627 gồm 6 tài khoản cấp 2 sau:

− TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

− TK 6272: Chi phí vật liệu

− TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

− TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

21

Trang 22

− TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

− TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

• Trình tự hạch toán

Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ kế toán sau:

Trang 23

(4)Chi phí khấu hao TSCĐ

(5)Chi phí dịch vụ mua ngoài khác

(6)CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ

(7)CPSXC cố định vượt không được phân bổ, ghi nhận vào CPSXKD trong kỳ

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất chung

− Bảng phân bổ chi phí khấu hao

− Bảng phân bổ tiền lương

− Sổ cái TK 627, 152,153, 211, 142, 242, 334, 338, 331, 111, 112 ,

− Sổ chi tiết TK 627, 331, 334, 338, 152, 153,…

− Sổ nhật ký chung hoặc Nhật ký - Sổ cái hoặc Nhật ký chứng từ, hoặc Sổ đăng ký

Chứng từ ghi sổ (Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ nào thì sẽ có loại sổ theo

hình thức đó)

d) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các loại chi

phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến

hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

23

Trang 24

Giá thành giao bán ngay không qua kho

Giá trị SP hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường hoặc tính vào chi phí khácK/c CPSXC

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154_Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

(Võ Văn Nhị, 2010, tr 101)

1.2.3.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trong các doanh nghiệp tổ chức hạch toán hàng tồn kho thoe phương phápkiểm kê định kỳ, hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Do đó, cuối kỳ doanhnghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm trongkho và tại các phân xưởng để xác định chi phí của sant phẩm hoàn thành Vì vậy màcông tác hạch toán CPSX trong các doanh nghiệp này có những khác biệt nhất định.Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chiphí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tàikhoản:

− TK 621_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

− TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp

− TK 627_Chi phí sản xuất chung

Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩmđược thực hiện trên tài khoản 631_Giá thành sản xuất Tài khoản 154_Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 25

TK 621

Giá thành sản xuất của thành phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành đem tiêu thụ

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 632

TK 154

Giá trị SPDD đầu kỳ được kết chuyển vào giá thành sản xuấtKiểm kê, xác định và kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 627

TK 622

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng

tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

(Võ Văn Nhị, 2010, tr 102)

25

Trang 26

1.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Đối tượng tính giá thành

Các chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp là cơ sở để các định giáthành sản phẩm Do vậy: đối tượng tính giá thành sản phẩm chính là những sảnphẩm, công việc lao vụ, dịch vụ, những đơn đặt hàng, công trình, hạng mục côngtrình đã hoàn thành cần xác định được chi phí thực tế cấu thành

Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là:

− Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

− Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

− Đặc điểm loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt

− Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn, phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp là cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cho phépkiểm tra, đánh giá một cách tổng hợp toàn diện các biện pháp tổ chức và quản lýquy trình sản phẩm

1.3.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là haikhái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết Việc xác định hợp lý đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theocác đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau vềmặt bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuấttheo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giáthành sản phẩm Tuy nhiên giữa hai khái niệm vẫn có điểm khác nhau sau:

+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tậphợp để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ

+ Xác định đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả sản xuất

Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với

Trang 27

một đối tượng tính giá thành Trong nhiều trường hợp khác, một đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm.Ngược lại, một đối tượng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất.

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành ở một số doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháptính giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó (Ths Đinh Xuân Dũng)

− Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm với chu kỳ ngắn, xen

kẽ, liên tục thì kỳ tính giá thành phù hợp là tháng và vào thời điểm cuối tháng Kỳtính giá thành này có thể trùng với kỳ báo cáo

− Trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành sản xuất đơn chiếc, hoặc sản xuất hàngloạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi đã kếtthúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thường là thời điểm mà sản phẩm hoặcloại sản phẩm đã hoàn thành Như vậy, kỳ tính giá thành trong trường hợp này cóthể không trùng với kỳ báo cáo

1.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệhoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chếbiến tiếp mới trở thành sản phẩm

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sảnxuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tốquyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ Cácthông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến giá trị giá hàng tồn khotrên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả

27

Trang 28

kinh doanh khi thành phẩm sản xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụthể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản

lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dởdang thích hợp Vì vậy, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quantrọng trong kế toán doanh nghiệp

1.3.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

Phương pháp này được áp dụng phù hợp nhất với những doanh nghiệp mà chiphí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao

Theo phương pháp này chúng ta chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phầnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các khoản chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung tính cả cho sản phẩm hoàn thành

• Công thức:

DCK = × QD

Trong đó:

DCK: Gía trị SPDD cuối kỳ

DDK(VLC): Chi phí NVLTT nằm trong SPDD đầu kỳ

C(VLC): Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

QTP: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

QD: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

• Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản về tính toán, xác định chi phí sản xuất sảnphẩm dở dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng

• Nhược điểm: Kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác thấp,

do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang, do đó giá thành của sản phẩm

có độ chính xác thấp

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVLTT hoặcchi phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khốilượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với kỳ đầu

1.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này thì phải dựa theo mức đô hoàn thành và số lượng sảnphẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trướchết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tínhđổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy

Trang 29

phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phínguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang được tính như sau:

+ Phần chi phí nguyên vật liệu được tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo số lượngsản phẩm dở dang thực tế:

Chi phí NVLTT tính cho SPDD cuối kỳ = × QD

+ Phần chi phí chế biến của sản phẩm sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(như chi phí NCTT, chi phí SXC) được tính theo số lượng sản phẩm dở dang quyđổi theo mức độ hoàn thành:

Chi phí NCTT hoặc chi

: Chi phí NCTT hoặc chi phí SXC tính cho SPDD đầu kỳ

: Chi phí NCTT hoặc chi phí SXC phát sinh trong kỳ

: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

: Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (= × tỷ lệ hoàn thành)

Ưu điểm: So với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT thìphương pháp này đảm bảo tính hợp lý hơn và độ tin cậy cao hơn của chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang cũng như chỉ tiêu thành phẩm và giá vốn hàng bán trongbáo cáo kế toán

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang tính chủ quancao

Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chiphí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng sảnphẩm sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu kỳ

1.3.4.3 Theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức

độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và chi phí sản xuấtđịnh mức ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.Theo quy định hiện hành về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanhnghiệp sản xuất bắt buộc phải xây dựng định mức chính của những sản phẩm chủyếu nên hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng định mức sản xuất Chính vì vậy,phương pháp đánh giá SPDD theo CPSX định mức là phổ biến Trường hợp các

29

Trang 30

doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí hợp lý thì có thể dựatrên CPSX thực tế và tùy đặc điểm sản xuất của mình mà lựa chọn đánh giá SPDDtheo chi phí NVL chính trực tiếp hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương.

Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức sau:

Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp được theo từng đối tượng tập hợp chi phí và các yếu tố liên quan khác đểtính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị từng loại sản phẩm theo từng khoản mụcchi phí đã quy định vào đúng kỳ tính giá thành Lựa chọn phương pháp tính giáthành hợp lý là vấn đề then chốt đảm bảo tính giá thành được chính xác, phát huyđược tác dụng của giá thành trong quản lý kinh tế

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểmcủa sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp có thểlựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với từng đối tượng tính giá

1.3.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)

Theo phương pháp này thì đối tượng kế toán chi phí là từng loại sàn phẩm,dịch vụ, đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành

Kỳ tính giá giá thành là hàng tháng, hàng quý, phù hợp với kỳ báo cáo.Trường hợp, cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định thì cần tổ chứcđánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp

Trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ và chi phí SPDD đã xácđịnh để tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chi phí

Trang 31

• Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít, việchoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàngđối chiếu, theo dõi.

• Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ítkhối lượng lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sảnxuất ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanhnghiệp khai thác than , quặng , hải sản các doanh nghiệp sản xuất động lực

• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộcloại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn vàchu kì sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác(quặng, than, gỗ…) Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanhnghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loạisản phẩm, mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt,hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuấtnhất định

1.3.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục.

Sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau Nửathành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở bướcsau

Mỗi giai đoạn chế biến có thể được tổ chức ở một địa điểm khác nhau…

Đối tượng tập hợp CPSX: từng giai đoạn công nghệ (từng phân xưởng, đội sảnxuất)

31

Trang 32

Đối tượng tính giá thành: tuỳ theo yêu cầu quản lý có thể chỉ là thành phẩm ởgiai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ vàthành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.

a) Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (kếtchuyển chi phí tuần tự)

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tínhgiá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm của giai đoạn cuối cùng

Theo phương pháp này, kế toán giá thành phải căn cứ vào chi phí sản xuất đãtập hợp được theo từng giai đoạn sản xuất trước, kết chuyển sang giai đoạn sau mộtcách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giaiđoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá thành và giá thành đơn

vị của thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng Do cách kết chuyểnchi phí như vậy nên phương pháp tính giá thành này còn gọi là phương pháp kếtchuyển chi phí tuần tự

• Ưu điểm: Giá thành nửa thành phẩm của các giai đoạn và giá thành thành phẩmđược phán ánh theo từng khoản mục chi phí, đáp ứng được yêu cầu của công tácquản lý chi phí nên được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất

• Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều

• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp có yêu cầuhạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài

b) Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá nửa thành phẩm

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tínhgiá thành chỉ là thành phẩm của giai đoạn cuối cùng

Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được theo từng giai đoạn để tính ra phần chi phícủa từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Sau đó tổng hợp lại để tính ra tổng giáthành và giá thành đơn vị thành phẩm theo từng khoản mục Phương pháp này làphương pháp kết chuyển chi phí song song

Ưu điểm: Khối lượng tính toán giảm so với phương pháp kết chuyển tuần tự, giúpcho việc tính giá thành được nhanh chóng

Nhược điểm: Do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn nên không

có số liệu để ghi sổ kế toán giá trị nửa thành phẩm nhập kho, giá trị nửa thành phẩmgiai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, các doanh nghiệp có yêu cầu

Trang 33

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn=

Tổng giá thành sản sản xuất của tất cả các loại sản phẩm

Hệ số quy đổi sản phẩm loại i

hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bướckhông bán ra ngoài

1.3.5.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loạisản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn Sau đó dựa vào giá thành đơn vị sảnphẩm gốc để tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sảnphẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng hoặc toàn bộ quy trình công nghệ,đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó Kỳ tính giá phùhợp với kỳ báo cáo

Theo phương pháp này, căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định chomỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó chọn một sản phẩm tiêu chuẩn

có hệ số bằng 1 Sau đó, quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ sốtính giá thành để làm tiêu thức phân bổ Ta có công thức:

− Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

− Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ sốquy định:

Tổng giá thành sản xuất của tất cả các loại

sản phẩm

=

CPSX dở dang đầu kỳ

phẩm tiêu chuẩn × Hệ số quy đổi sản

phẩm loại i Tổng giá thành

sản phẩm loại i = Giá thành đơn vị sản

phẩm hoàn thành

• Ưu điểm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình

• Nhược điểm: Vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính khá khó khăn, cácbước tính toán phức tạp

33

Trang 34

Tổng giá thành kế hoạch (định mức) các loại sản phẩm= (

Số lượng từng loại sản phẩm hoàn thành thực tế

(

x Giá thành kế hoạch (định mức) đơn vị sản phẩm từng loại

1.3.5.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sảnphẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sảnphẩm trong quy trình đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán

Trong phương pháp, để giảm bớt khối lượng hạch toán thì đầu tiên kế toán sẽtiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phígiữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) kế toán

sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại Ta có công thức:

=

Giá thành kế hoạch (định mức) sản phẩm loại i

× Tỷ lệ chi phí

Trang 35

• Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những khoảnchênh lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theotừng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫnđến những thay đổi này…v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ranhững quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn được nhữnghiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giáthành sản phẩm.

• Nhược điểm: Theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giáthành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiến hiệnhành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm sau này Khitính giá thành định mức các loại sản phẩm, kế toán phải tính riêng từng khỏan mụcchi phí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau Do đó sửdụng phương pháp này rất phức tạp

• Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệpsản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệtkim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)…

1.3.5.5 Phương pháp liên hợp

Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tínhchất quy trình đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khácnhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim,…

1.3.6 Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhphẩm:

− Phiếu chi

− Giấy báo Nợ

− Phiếu nhập kho

− Phiếu xuất kho

− Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

− Thẻ tính giá thành

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Vàcác doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế độ kế toáncủa nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở đủ các sổ kế toán tổng

35

Trang 36

Các chứng từ gốc và bảng phân bổ

SC TK 621, 622, 627, 154 Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết Mỗi đơn vị chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ

kế toán chính thức và duy nhất

Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Hệ thống các báo cáo sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm:

− Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

− Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

− Báo cáo chi tiết lãi, theo công việc

− Báo cáo tổng hợp lãi, lỗ theo công việc

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA

2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất và phát triển thương mại Việt Hoa

Trang 37

Trụ sở: Số 3, ngách 124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ,Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043.7197429 Fax: 043.8254423

Người đại diện: Ông Nguyễn Đức Huê – Giám đốc công ty

Mã số thuế: 0106358275

Vốn điều lệ: 9.800.000.000 VNĐ (Chín tỷ tám trăm triệu đồng)

Ngày thành lập: Ngày 08 tháng 11 năm 2013

Tổng số lao động: 38 người

Nắm bắt được nhu cầu phát triển ngày càng cao của thị trường nhựa Công tyTNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0106358275 ngày 08 tháng 11 năm 2013 có trụ sở đặt tại Số 3, ngách124/55, đường Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Công tythành lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nhựa plastic và cao su tổng hợp dạngnguyên sinh Với chất lượng sản phẩm và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,phong cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng trênthị trường

Với đội ngũ nhân viên kinh doanh giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lànhnghề cộng với đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, chất lượng sản phẩm đi đôi với hạgiá thành sản phẩm vì vậy công ty đã có những bước tiến mới nhằm thâm nhập thịtrường

2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề sản xuất và kinh doanh của công ty

Sản xuất và thương mại plastic, cao su tổng hợp dạng nguyên sinh và các sảnphẩm liên quan đến ngành nhựa

Bán buôn đồ dùng cho gia đình;

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác;

Bán buôn vật liệu trong xây dựng;

Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;

Tuy Công ty TNHH Sản Xuất và Phát Triển Thương Mại Việt Hoa có đăng kýnhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau nhưng ngành nghề kinh doanh chủ yếu củacông ty là sản xuất và bán buôn các sản phẩm plastic và cao su tổng hợp dạng

37

Trang 38

nguyên sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong báo cáo kết quả kinh doanh, chiếm 95%trong cơ cấu sản phẩm của Công ty.

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty

Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, môi trường kinh doanh của doanhnghiệp luôn biến động đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải tự vận động tìm ra chomình phương án kinh doanh có hiệu quả nhất đặc biệt là hiệu quả của việc tiêu thụhàng hoá Năm 2014 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 970.463.883 đồng,năm 2015 là 1.581.733.185 đồng tăng 62.99% so với năm 2014 Qua số liệu trên tathấy tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp trong hai năm có xu hướng tăng lên là dotốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu, song với tỷ lệ tăngnày chưa cao so với mức doanh thu mà doanh nghiệp đã đạt được

Trang 39

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hoa trong giai đoạn 2014-2015 Đơn vị: 1000 Đồng

Tổng doanh thu 15,309,580,100 20,545,465,460 5,235,885,360 34.20% Các khoản giảm trừ 0 0 0

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 15,309,580,100 20,545,465,460 5,235,885,3

Giá vốn hàng bán 13,009,098,900 16,654,987,984 3,645,889,084 28.03% Doanh thu tài chính 3,476,879 2,651,456 (825,42

Trang 40

Ban giám đốc

PhòngHành chính

PhòngKinhdoanh

Hiện tại, cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng hành chính của công ty, 2015)

Như vậy ta thấy bộ máy của công ty có bốn phòng chức năng trong đó:

Ban giám đốc là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạtđộng kinh doanh và quản lí của công ty

Phòng kế toán: kiểm soát và chịu trách nhiêm về các giấy tờ, các thủ tục liênquan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáotài chính, thuế môn bài… Phân công nhân sự tính toán, lưu giữ, nhập số liệu chi tiêunội bộ Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của công ty

Phòng hành chính chịu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhânviên của công ty và vấn đề hành chính khác

Phòng kinh doanh: Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sảnphẩm công ty đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, hàng quý Chịu tráchnhiệm về doanh thu, lợi nhuận của công ty

Bộ phận sản xuất: tham gia làm việc trực tiếp tại phân xưởng sản xuất sảnphẩm

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Sản xuất và phát triển

thương mại Việt Hoa

2.1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Việt Hoa áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QD-BTC của Bộ trưởng Bộ TàiChính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006

Ngày đăng: 29/08/2017, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kế toán hàng (Trang 25)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hoa trong giai đoạn 2014-2015                                                                                                                                                              Đơn vị: - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hoa trong giai đoạn 2014-2015 Đơn vị: (Trang 39)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 40)
Bảng 3.2: Bảng phân bổ chi phí nhân công - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Bảng 3.2 Bảng phân bổ chi phí nhân công (Trang 55)
Bảng 3.1: Bảng tập hợp chi phí nguyên vậy liệu trực tiếp. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Bảng 3.1 Bảng tập hợp chi phí nguyên vậy liệu trực tiếp (Trang 55)
Bảng 3.3: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Bảng 3.3 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 56)
Bảng 3.4: Bảng tính giá thành - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
Bảng 3.4 Bảng tính giá thành (Trang 57)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CTY VIỆT HOA - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CTY VIỆT HOA (Trang 57)
Phụ lục 08: Bảng chấm công - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
h ụ lục 08: Bảng chấm công (Trang 86)
Phụ lục 09: Bảng tính lương - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
h ụ lục 09: Bảng tính lương (Trang 88)
BẢNG TRÍCH NỘP Tháng 11 năm 2015 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
h áng 11 năm 2015 (Trang 89)
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ BỘ PHẬN SẢN XUẤT - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ BỘ PHẬN SẢN XUẤT (Trang 95)
BẢNG PHÂN BỘ CÔNG CỤ DỤNG CỤ BỘ PHẬN SẢN XUẤT - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP  CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
BẢNG PHÂN BỘ CÔNG CỤ DỤNG CỤ BỘ PHẬN SẢN XUẤT (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w