3.1 Khái niệm chung về sợi quang & hệ thống truyền dẫn quang Ngày nay sợi quang được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin - đo lường - điều khiển.. So với dây kim loại, sợi qua
Trang 1Chương 3
SỢI QUANG
Trang 23.1 Khái niệm chung về sợi quang
&
hệ thống truyền dẫn quang
Ngày nay sợi quang được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin - đo lường - điều khiển Nguyên lý phản xạ toàn phần,
cơ sở lý thuyết của sợi quang đã được nhà vật lý người Anh John Tyndall phát hiện từ năm 1854 khi cho ánh sáng chiếu qua tia nước Ánh sáng bị tia nước bẻ cong và
quay lại nền nhà, kỹ sư Mỹ đã nhận bằng sáng chế về hệ thống thông tin quang với phương tiện truyền dẫn là các thanh thủy tinh
Trang 3Tín hiệu điện có thể là tương tự hoặc
số,phổ biến là tín hiệu số Sơ đồ khối hình 3.1 gồm 3 khối chính: thiết bị phát, sợi
quang và thiết bị thu.
Nếu cự ly truyền dẫn dài, tín hiệu bị suy
giảm nhiều thì giữa hai trạm đầu đầu, đầu cuối có thêm vài trạm chuyển tiếp có sơ đồ khối trên hình 3.2.
Hình 3.1 Sơ đồ khối sợi quang
Trang 4Sơ đồ khối trạm chuyển tiếp
Linh kiện biến đổi tín hiệu điện sang tín
hiệu quang, còn gọi là nguồn quang có
nhiệm vụ phát ánh sáng có công suất tỷ lệ với dòng điện qua nó Hiện nay nguồn
quang chủ yếu là các đèn LED và tia
LASER.
Tín hiệu quang Bộ
thu quang Khuếch đại
Nguồn quang
Hình 3,2 Sơ đồ trạm chuyển tiếp quang
Sửa dạng Tín hiệu quang
Trang 5Linh kiện thu quang biến đổi tín hiệu quang sang tín
hiệu điện, còn gọi là linh kiện tách sóng quang, có nhiệm vụ ngược lại với nguồn quang tức là tạo
dòng điện có cường độ tỷ lệ với công suất quang chiếu vào nó.
So với dây kim loại, sợi quang có những ưu điểm chính sau đây:
• Suy giảm bé, cho phép kéo dài khoảng cách ch/ tiếp,
• Dải thông rất rộng, có thể thiết lập hệ thống
truyền dẫn số tốc độ cao,
• Trọng lượng nhẹ, kích thước nhỏ, dễ lắp đặt,
• Không bị nhiễu do trường điện từ,
• Xuyên âm giữa các sợi quang không đáng kể,
• Vật liệu chế tạo có sẵn trong thiên nhiên.
Trang 63.2 Cơ sở lý thuyết về sợi dẫn quang
quang trong vùng cận hồng ngoại với bước sóng từ
800 nm đến 1600 nm Đặc biệt
thường dùng ba bước sóng: 850,
1300 và 1550 nm.
giới thì tia sáng bị phân tách thành
hai tia: tia phản xạ lại môi trường 1
và tia khúc xạ sang môi trường 2
Trang 7• Phản xạ và khúc xạ của ánh sáng
• Định luật Snell:
2 2
1
1 sin θ n sin θ
Trang 8+ Nếu tiếp tục tăng θ1 thì không
còn tia khúc xạ nữa, mà chỉ có tia phản xạ Hiện tượng này gọi là sự phản xạ toàn phần.
Trang 93.3 Sự truyền dẫn ánh sáng trong sợi
quang
Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần, sợi quang được chế tạo gồm một lõi bằng thủy tinh có chiết suất n 1 , vỏ bọc cũng
bằng thủy tinh có chiết suất n 2 , với n 1 >
n 2
Ánh sáng truyền trong sợi quang sẽ phản
xạ nhiều lần trên mặt tiếp xúc giữa lõi và
vỏ bọc Ánh sáng có thể được truyền trong sợi quang có cự ly dài, ngay cả khi sợi
quang bị uốn cong với độ cong giới hạn
(hình 3.4).
Trang 10• Truyền dẫn trong sợi quang
3.4 Các dạng phân bố chiết suất trong sợi quang
Cấu trúc chung của sợi quang gồm một lõi thủy tinh có chiết suất lớn và một lớp vỏ bọc cũng bằng thủy tinh nhưng có chiết
suất nhỏ hơn Chiết suất của lớp vỏ không đổi còn chiết suất của lõi, nói chung thay đổi theo bán kính Ta phân ra:
Hình 3.4 Sự truyền dẫn trong sợi quang
Mặt cắt sợi quang Chiết suất
Lớp bọc: n2Lõi: n1Lớp bọc: n2Đường truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang
Trang 11• Sợi quang có chiết suất nhảy bậc (sợi SI:
Step – Index), ánh sáng truyền trong lõi có cùng vận tốc Vì n 1 không đổi nên chiều
dài đường truyền khác nhau và thời gian
truyền cũng khác nhau với cùng một chiều dài sợi quang Điều này dẫn đến hiện
tượng khi đưa xung ánh sáng hẹp vào đầu sợi quang, xung ra sẽ rộng hơn Đây là
hiện tượng tán sắc.
Step index
Mặt cắt chiết suất Đường truyền quang xung vào xung ra
Trang 12• Sợi quang có chiết suất giảm dần (sợi GI:
Graded – Index), Chiết suất của lõi có phân
bố hình parabol (hình b) Vì chiết suất của lõi thay đổi liên tục nên tia sáng truyền
trong lõi bị uốn cong dần Tia truyền dọc đường trục có đường truyền ngắn nhất
nhưng với vận tốc nhỏ nhất vì chiết suất ở trục là lớn nhất
Mặt cắt chiết suất Đường truyền xung vào xung ra
Trang 13• Sợi đơn mode SM (Single Mode) là sợi có
kích thước nhỏ để chỉ có một sóng cơ bản được truyền, mode sóng là một trạng thái đường truyền ổn định của ánh sáng trong sợi quang Vì chỉ có một mode sóng được truyền nên độ tán sắc do nhiều đường
truyền bằng không Sợi đơn mode có dạng phân bố chiết suất nhảy bậc.
Single mode
Sợi đơn mode mặt cắt Đường truyền xung vào xung ra
Trang 143.5 Cấu trúc chung của cáp quang
Thành phần chính của sợi quang gồm có
lõi và vở bọc Cả hai đều bằng thủy tinh có chiết suất khác nhau Lõi để dẫn ánh sáng còn vỏ bọc để giữ ánh sáng tập trung
trong lõi nhờ phản xạ toàn phần.
Để bảo vệ sợi quang tránh các ảnh hưởng
cơ, nhiệt bên ngoài sợi quang và được bọc thêm vài lớp nữa là:
* Lớp vỏ thứ nhất chống xâm nhập của hơi nước, chống trầy xước, giảm ảnh hưởng vì uốn cong Lớp phủ được bọc ngay trong
quá trình kéo sợi Chiết suất của lớp phủ lớn hơn chiết suất lớp bọc để không có
phản xạ toàn phần giữa lớp phủ và lớp
bọc
Trang 15* Lớp vỏ thứ hai nhằm tăng cường độ bền
của sợi quang do ứng suất cơ và nhiệt Lớp này thường có dạng đệm lỏng, đệm khí
hoặc băng dẹt Lớp phủ có thể nhuộm màu hoặc có vòng đánh dấu các thành phần
Trang 163.6 Các thông số của sợi quang
Hai thông số quan trọng nhất của sợi
quang là độ suy giảm và dải thông của đường truyền.
3.6.1 Độ suy giảm công suất
Tương tự như tín hiệu điện, công suất quang truyền trên sợi quang cũng giảm dần theo cự ly với quy luật hàm số mũ :
• P( 0 ): công suất đầu sợi (z = 0).
• P( z ): công suất ở cự ly z tính từ đầu sợi.
∀ α: hệ số suy giảm.
( ) ( ) 0 10 10
z
P z
P
α
−
=
Trang 173.6.2 Độ suy giảm tín hiệu
Độ suy giảm tín hiệu được tính theo biểu thức:
(3.6)
• P 1 = P( 0 ): công suất đưa vào đầu sợi.
• P 2 = P( L ): công suất ở cuối sợi.
• Hệ số suy giảm là suy giảm trung bình:
( ) ( ) ( )
km L
dB
A km
dB / =
α
Trang 183.6.3 Sự tán sắc
• Tương tự tín hiệu điện, tín hiệu quang
thường truyền qua sợi quang cũng bị hiện tượng méo dạng tín hiệu, làm hạn chế dải thông của đường truyền.
Độ tán sắc tổng cộng của sợi quang ký
hiệu D, tính bằng giây (s) được xác định
Trang 193.6.4 Dải thông của sợi quang
Sợi quang cũng có thể được xem như hệ
tuyến tính có hàm truyền:
P 1 (f m ) và P 2 (f m ) là biên độ công suất quang
ở đầu và cuối sợi quang ở tần số điều chế
) (
1
2
fm P
fm
P f
H m =
D
B = 0 , 44
Trang 20• 3.7 Mạng thông tin cáp quang
Do nhiều ưu điểm về kinh tế và kỹ thuật, ngày nay hệ thống thông tin, đo lường, điều khiển đang được chuyển sang sử
lập trình trong đó sử dụng dây cáp đồng trục
để liên hệ giữa PC và bốn trạm vào/ra
(I/O).
Trang 21Bộ điều khiển lập trình đưa từng trạm vào hoạt động theo tuần tự Mọi trạm I/O có
thể nghe thông tin của bộ điều khiển lập trình nhưng chỉ một trạm hiện tại có thể trả lời.
Giả thiết trên đường truyền cáp đồng trục
có sự cố, ta muốn thay đoạn dây sự cố
bằng cáp quang Vậy ta có thể sử dụng
mạch lai như hình 3.14, trong đó sử dụng đồng thời cáp đồng trục và cáp quang.
Trang 22• Sơ đồ mạng lai cáp đồng trục - cáp quang
Trang 24
3.8 Nguyên lý làm việc của cảm biến sợi
quang
Bộ cảm biến sợi quang gồm các khối sau:
• Nguồn sáng: gồm một hoặc nhiều nguồn
đơn sắc, liên kết hoặc không liên kết, liên tục hoặc xung Nguồn thông dụng nhất là LED, điôt laser.
• Ống dẫn quang: là sợi quang đơn mode
hoặc đa mode, có thể được tiêu chuẩn hóa, hoặc ống dẫn sóng tích hợp trên một đế
bán dẫn, các đầu nối quang.
• Bộ điều biến là phần tử nhạy cảm với các đại lượng vật lý cần đo: Tạo nên sự tương ứng giữa đại lượng cần đo và đại lượng đặc trưng cho ánh sáng.
Trang 25• Bộ thu quang thường là photodiot, tiếp theo
là tầng khuếch đại.
• Bộ giải điều nhằm khai thác thông tin về các đại lượng cần đo.
• Khối nguồn cung cấp.
Nhiều hiện tượng quang học được ứng dụng
để đo các đại lượng vật lý khác nhau khi điều biến ánh sáng trong sợi quang Độ nhạy của từng thiết bị đo phụ thuộc vào vật liệu sợi
quang và cấu trúc của dụng cụ Các thiết bị
đo có thể được phân thành năm loại tùy theo cách điều biến ánh sáng: cảm biến có thể
được điều biên, điều pha, bị phân cực, thay đổi bước sóng, điều thời gian (biến đổi thời gian cường độ, pha, cực tính hay phổ).