1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập vật lý 7

3 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 31,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2: B 1.3: Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại t

Trang 1

BÀI TẬP VẬT LÝ 7 BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

1.1: C

1.2: B

1.3: Trong phòng có cửa gỗ đóng kín, không bật đèn ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta

1.4: Vì ta nhìn thấy các vật sáng xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt được miếng bìa đen với các vật xung quanh

1.5: Gương đó không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

2.1: Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn phát ra truyền đi theo một đường thẳng

CA Mắt ở bên dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn không truyền vào mắt được Phải để mắt trên đường CA kéo dài

2.2: Đội trưởng đứng trước người thứ nhất sẽ thấy người này che khuất thất cả những người khác trong hàng

2.3: có thể di chuyển một màn chắn có đục một lỗ nhỏ sao cho mắt luôn nhìn thấy ánh sáng từ đèn phát ra Cách thứ 2 là dùng một vật chắn tròn nhỏ di chuyển để cho mắt luôn luôn không nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng

2.4: Lấy miếng bìa đục lỗ thứ 2 đặt sao cho lỗ trên miếng bìa này nằm đúng điểm

C Nếu mắt vẫn nhìn thấy đèn có nghĩa là ánh sáng đã đi qua C

BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

3.1: B

3.2: B

3.3: Vì đêm rằm Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng, Trái đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt trời không cho chiếu sáng mặt trăng

BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

4.1:

góc phản xạ i’ = i = 60o

i’

i N

R

S

I

Trang 2

4.2: a.

4.3: Vẽ IR: Pháp tuyến chia đôi góc SIR thành hai góc i và i’

Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN

4.4: + Biết tia phản xạ IM Vẽ tia tới S1I như sau:

Vẽ pháp tuyến IN rồi vẽ góc tới i bằng góc phản xạ i’ nghĩa là S IN NIM·1 =· + Tương tự như trên ta cũng vẽ được S2K

BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

5.1: C

5.2:

a) Vẽ SS’ vuông góc với gương và SH = HS’

b) Vẽ SI, SK và các pháp tuyến IN1 và KN2 Sau đó vẽ i = i’ ta có hai tia phản xạ

IR1và KR2 kéo dài gặp nhau tại đúng điểm S’

5.3: AA’ ⊥ gương,

AH = A’H,

BB’ ⊥ gương,

BK = B’K

AB và A’B’ gặp nhau ở I trên mặt gương Góc tạo bởi ảnh A’B’ và mặt gương bằng

60o

BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI

7.1: A

7.2: C

7.3: Mặt ngoài cái thìa bóng, cái nắp cốc bóng, cái vung nồi bóng Càng đưa vật lại gần gương ảnh càng lớn

BÌA 8: GƯƠNG CẦU LÕM

8.1: Xếp gương phẳng nhỏ theo một hình chỏm cầu, mặt phản xạ tạo thành mặt lõm của gương cầu hướng gương cầu lõm lắp ráp này về phía mặt trời Điều chỉnh cho chỗ ánh sáng hội tụ đúng vào thuyền giặc

8.2: Mặt lõm của thìa, muôi, vung nồi có tác dụng tương tự như gương cầu lõm Vật càng gần gương, ảnh ảo càng nhỏ

8.3: Ta đã biết ảnh ảo tạo bởi một gương cầu lồi bé hơn ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:

A1B1 < AB (1)

Mặt khác ta lại biết ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lại lớn hơn ảnh ảo tạo bởi

gương phẳng:

A2B2 > AB (2)

So sánh (1) với (2) suy ra:

A2B2 >AB>A1B1

Nghĩa là:

A2B2 > A1B1

Trang 3

BÀI 10: NGUỒN ÂM

Ngày đăng: 29/08/2017, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w