Anh chị chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành kỹ thuật định lượng Glucose trong huyết thanh phương pháp so màu.. Anh chị chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm
Trang 1Câu 1 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật vận hành máy huyết học tự động
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 01
Câu 2 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật định lượng Glucose trong huyết thanh phương pháp so màu
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 02
Câu 3 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật xác định hoạt độ enzym GPT trong huyết thanh
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 03
Câu 4 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật xác định hoạt độ enzym GOT trong huyết thanh
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 04
Câu 5 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật xét nghiệm tập trung trứng trong phân (Kỹ thuật Willis)
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 05
Câu 6 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật phản ứng hòa hợp để truyền máu toàn phần cho bệnh nhân
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 06
Câu 7 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật định lượng Cholesterol trong huyết thanh
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 07
Câu 8 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật đếm số lượng bạch cầu trong máu
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 08
Câu 9 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu trên đá men và trong ốngnghiệm
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 09
Câu 10 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm làm tiêu bản
và tiến hành kỹ thuật nhuộm tiêu bản bằng phương pháp nhuộm Ziehl neelsen
-Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 10
Câu 11 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật kháng sinh đồ (kỹ thuật khoanh giấy khuếch tán)
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 11
Trang 2và tiến hành kỹ thuật định nhóm máu bằng hồng cầu mẫu trên đá men và trong
ống nghiệm
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 12
Câu 13 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật xét nghiệm nước tiểu trên máy xét nghiệm nước tiểu 10 thông số
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 13
Câu 14 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất, bệnh phẩm và tiến hành
kỹ thuật tìm tế bào và tinh thể trong nước tiểu
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 14
Câu 15 Anh (chị) chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, tiêu bản và tiến hành kỹ thuật
đếm phân loại bạch cầu
Tiến hành soi, nhận định tiêu bản số 15
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 3HÓA SINH
Câu 1 Trình bày thành phần các chất hóa học của cơ thể người
Câu 2 Trình bày định nghĩa, phân loại, vai trò của Glucid và cách gọi tên monosacarid
Câu 3 Trình bày cấu tạo (viết công thức) và tính chất của lipid thuần
Câu 4 Trình bày cấu trúc không gian của Protein
Câu 5 Trình bày nghiệm pháp tăng đường huyết trong chẩn đoán đái tháo đường
Câu 6 Trình bày cách lấy máu và những nguyên nhân dẫn đến sai số trong xétnghiệm khi lấy máu
Câu 7 Trình bày các chất bất thường trong nước tiểu (Glucid, Protein, Chất Cetonic, Sắc tố mật, muối mật)
HUYẾT HỌC
Câu 1 Trình bày cấu trúc và đời sống tiểu cầu
Câu 2 Trình bày định nghĩa, cơ chế sinh bệnh và nguyên nhân gây bệnh suy tủy xương
Câu 3 Trình bày triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm, các biến chứng và điều trị bệnh Leucemie kinh dòng lympho
Câu 4 Trình bày khái niệm về an toàn trong truyền máu (vẽ sơ đồ)
Câu 5 Trình bày kháng nguyên và kháng thể tự nhiên chống hồng cầu người.Câu 6 Trình bày phản ứng tan máu cấp do truyền máu không phù hợp hệABO và do bất đồng kháng nguyên hệ khác
Câu 7 Trình bày các chế phẩm hồng cầu và chỉ định sử dụng (máu toàn phần,khối hồng cầu)
VI SINH VẬT
Câu 1 Trình bày nguyên lý, liều lượng, đường đưa vacxin vào thể người và các phản ứng phụ do sử dụng vacxin
Câu 2 Trình bày các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng bệnh viện
Câu 3 Trình bày các men, độc tố và khả năng gây bệnh của vi khuẩn tụ cầu vàng
Trang 4giang mai.
Câu 5 Trình bày phương pháp chẩn đoán, phòng bệnh và điều trị vi khuẩn
liên cầu
KÍ SINH TRÙNG
Câu 1 Trình bày chu kì phát triển của giun đũa
Câu 2 Trình bày đường lây truyền và chu kì bình thường của giun kim
Câu 3 Trình bày chu kì phát triển của giun chỉ bạch huyết
Câu 4 Trình bày bệnh học, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sán lá phổi
Câu 5 Trình bày cách chẩn đoán các bệnh do nấm
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 5MÔN HÓA SINH (07 CÂU) Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 1 Trình bày thành phần các chất hóa học của cơ thể người.
- Các yếu tố siêu vi lượng
* Dựa vào bản chất của các hợp chất chia thành 3 nhóm:
- Nước
+ Hợp chất vô cơ
+ Muối vô cơ rắn, không ion hoá
+ Muối vô cơ dạng hoà tan trong dung dịch
- Hợp chất hữu cơ
+ Glucid
+ Lipid
+ Protein
Ngoài ba nhóm chất hữu cơ trên cơ thể còn có các hợp chất hữu cơ khác như
acid nucleic, nucleotic, hemoglobin, vitamin, enzym, hormon, myoglobin,…
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 6MÔN HÓA SINH Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 2 Trình bày định nghĩa, phân loại, vai trò của Glucid và cách gọi
* Vai trò: Glucid có 2 vai trò chính:
- Vai trò tạo năng
- Vai trò tạo hình
+ Đối với người và động vật
+ Đối với thực vật
+ Đối với vi sinh vật
* Cách gọi tên: Monosaccarid được gọi theo nhiều cách nhưng đều phải ghép
vần “ose” vào sau
- Gọi theo số carbon: 3C: triose, 4C: tetrose, 5C: pentose, 6C: hexose
- Gọi theo hóa chất khử: aldose, cetose,…
- Gọi gộp 2 cách:
+ Ose có nhóm khử là aldehyd, có 5C: aldo pentose
+ Ose có nhóm khử là ceton, có 6C: ceto hexose
- Gọi tên đặc biệt (tên riêng): glucose (6C), fructose (6C), galactose (6C)
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 7Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 3 Trình bày cấu tạo (viết công thức) và tính chất của lipid thuần.
Hướng dẫn trả lời:
Lipid thuần
Glycerid: có trong hầu hết các mô của tất cả các sinh vật đặc biệt là mô mỡ (90%)
* Cấu tạo: Glycerid là este của glycerol và acid béo
Công thức cấu tạo:
Trong tự nhiên, chủ yếu là triglycerid, diglycerid và monoglycerid thường
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
* Tính chất:
* Tính chất lý hoá
- Glycerid không tan trong nước
- Điểm nóng chảy của glycerid
* Tính chất hoá học:
- Glycerid không tan trong nước nên rất khó thuỷ phân
- Sterid: là este của acid béo với alcol vòng là sterol
- Cerid: là este của acid béo chuỗi dài với alcol có trọng lượng phân tử cao (30
– 40 carbon)
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 8MÔN HÓA SINH Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 4 Trình bày cấu trúc không gian của Protein.
trở lên Các protein chứa từ hai chuỗi polypeptid trong phân tử trở lên (các
chuỗi có thể giống nhau hoặc khác nhau về cấu trúc) sẽ có cấu trúc bậc bốn
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 9Thời gan: 30 phút/ câu Câu 5 Trình bày nghiệm pháp tăng đường huyết trong chẩn đoán đái
tháo đường.
Hướng dẫn trả lời:
Nghiệm pháp tăng đường huyết: Nghiệm pháp gây tăng đường huyết hay
nghiệm pháp dung nạp đường huyết được sử dụng để giúp chẩn đoán bệnh
tiểu đường
* Nghiệm pháp gây tăng đường máu gồm:
- Nghiệm pháp dung nạp glucose tiêm tĩnh mạch
- Nghiệm pháp gây tăng đường huyết theo đường uống
* Cách tiến hành nghiệm pháp dung nạp glucose tiêm tĩnh mạch:
- Chuẩn bị bệnh nhân
- Chỉ định
- Không chỉ định đối với bệnh lý sau:
+ Tăng đường máu rõ rệt và kéo dài
+ Thường xuyên đường máu tăng không rõ rệt
+ Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng đái tháo đường (ĐTĐ) điển hình và
glucose máu >11,1 mmol/l
+ Ở phụ nữ đang mang thai có nghi nghờ ĐTĐ nếu cần thiết thì kiểm tra ở
tuần thứ 6 -7 của thai sản)
+ ĐTĐ thứ phát (hội chứng ĐTĐ do di truyền, tăng glucose máu do hoocmon)
* Cách tiến hành nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống:
Trang 10MÔN HÓA SINH
Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu Câu 6 Trình bày cách lấy máu và những nguyên nhân dẫn đến sai số
trong xét nghiệm khi lấy máu.
Hướng dẫn trả lời:
* Cách lấy máu:
Chuẩn bị bệnh nhân:
- Trước khi lấy máu
- Thời điểm lấy máu
Vị trí lấy máu
- Thường lấy máu tĩnh mạch
- Các trường hợp đặc biệt có thể lấy máu động mạch hoặc mao mạch
- Xác định vị trí lấy máu thích hợp
* Các chất chống đông:
* Cần có sự lựa chọn khi sử dụng các chất chống đông
Chú ý:
- Đối với xét nghiệm pH
- Đối với xét nghiệm Glucose máu
- Đối với xét nghiệm sợi huyết (Fibrinogen)
- Chất chống đông EDTA
- Không dùng Amonium heparinat khi định lượng Ure bằng phương pháp
enzym
- Các chất chống đông phải sấy khô
* Các nguyên nhân dẫn đến sai số khi lấy máu:
Trang 11Thời gan: 30 phút/ câu Câu 7 Trình bày các chất bất thường trong nước tiểu (Glucid, Protein,
- Ở điều kiện sinh lý bình thường
- Cần phân biệt protein nguồn gốc cầu thận và protein nguồn gốc ống thận
Protein nguồn gốc cầu thận:
- Do tăng độ lọc hoặc do tăng độ khuyếch tán
- Do ứ đọng lưu lượng cầu thận tiếp giáp ở màng lọc
Protein do thận :
- Do rối loạn tái hấp thu
- Protein niệu do viêm hoặc tổn thương đoạn dưới của đường tiết niệu
* Về mặt triệu chứng, phân làm 2 loại:
- Protein niệu liên tục (thường xuyên)
- Protein niệu không liên tục (gián đoạn)
* Bằng kết quả của điện di protein niệu, phân làm 4 loại protein niệu bệnh lý
- Bình thường có khoảng vài mg
- Lượng Cetonic tăng
* Sắc tố mật, muối mật
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 12MÔN HUYẾT HỌC (07 CÂU) Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 1 Trình bày cấu trúc và đời sống tiểu cầu.
Hướng dẫn trả lời:
* Cấu trúc: Mặc dù tiểu cầu là tế bào rất nhỏ, không có nhân, không có khả
năng phân chia, nhưng nó là tế bào sống có cấu tạo phức tạp
- Một protein có khả năng co
- Những di tích của mạng nội nguyên sinh chất
- Ty thể và hệ thống enzym tạo ATP và ADP
- Các hạt đậm tồn trữ các chất: Ca++, serotonin, ATP, ADP
- Các hạt α chứa nhiều protein
Thành phần hoá học: Nếu coi tiểu cầu là 100% thì:
- Nước chiếm 86%
- Cặn khô 14% gồm:
+ Protein, lipid, glucid, các enzym
+ Muối khoáng Na+, K+, Ca++, Mg++
* Đời sống của tiểu cầu
- Đời sống trung bình của tiểu cầu
- Tiểu cầu bị tiêu hủy chủ yếu do bị thực bào
- Một số trường hợp bệnh lý
- Đời sống tiểu cầu có thể kéo dài khi dùng một số loại thuốc
- Điều hòa sinh tiểu cầu nhờ chất thrombopoietin theo một số cơ chế
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 13Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 2 Trình bày định nghĩa, cơ chế sinh bệnh và nguyên nhân gây bệnh
suy tủy xương.
Hướng dẫn trả lời:
* Định nghĩa:
Suy tủy xương là bệnh do tuỷ xương bị tổn thương
Suy tủy xương còn là hội chứng do giảm số lượng hay giảm chức năng tế bào
gốc sinh máu
Tiêu chuẩn của bệnh suy tủy nặng
- Số lượng bạch cầu trung tính
- Số lượng tiểu cầu
- Số lượng hồng cầu lưới
* Cơ chế sinh bệnh:
- Rối loạn vi môi trường xung quanh
- Tổn thương trực tiếp tế bào gốc vạn năng
- Tình trạng ức chế niễm dịch ở tủy xương
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân bẩm sinh:
- Bệnh Fanconi
- Bệnh Blackfan - Diamond
- Hội chứng Zinser Engmann cole
Nguyên nhân mắc phải:
- Do tia bức xạ: Bom nguyên tử, proton, neutron, điều trị tia X
- Do nhiễm độc chất: Benzen, arsenic, các muối kim loại nặng
Trang 14MÔN HUYẾT HỌC
Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 3 Trình bày triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm, các biến chứng và
điều trị bệnh Leucemie kinh dòng lympho
- Hồng cầu và huyết sắc tố giảm nhẹ, bình sắc, thể tích bình thường
- Bạch cầu thay đổi
- Các bạch cầu lympho thường rất mỏng manh, dễ vỡ
- Bạch cầu hạt bình thường hoặc tăng
- Tiểu cầu giảm < 100.109/L
- Nghiệm pháp Coombs (+)
* Tủy xương
- Tủy xương có cấu tạo dạng nốt lympho
- Có thể toàn bộ tủy bị xâm nhập bởi các tế bào dòng lympho
- Bạch cầu hạt có cấu tạo và hình thể trưởng thành bình thường
Trang 15Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 4 Trình bày khái niệm về an toàn trong truyền máu (vẽ sơ đồ).
Hướng dẫn trả lời:
* Khái niệm về an toàn trong truyền máu:
- An toàn trong truyền máu là công việc hết sức quan trọng
- Các biện pháp đảm bảo an toàn truyền máu cần tiến hành đồng bộ
- Người làm công tác tryền máu phải hiểu rõ những nguy cơ
+ Các phản ứng miễn dịch do bất đồng nhóm máu
+ Lây nhiễm các bệnh nguy hiểm
+ Các yếu tố có hại do bạch cầu
- Để đảm bảo an toàn truyền máu cho bệnh nhân
+ Lựa chọn người cho máu an toàn
+ Sàng lọc các bệnh nhiễm trùng ở phòng thí nghiệm
+ Sản xuất các thành phẩm máu
+ Định nhóm máu chính xác
+ Chỉ định đúng truyền máu, truyền từng thành phần
+ Phát triển truyền máu tự thân: máu của ai truyền lại cho người đó
+ Loại bỏ bạch cầu bằng cách ly tâm hoặc sử dụng màng lọc bạch cầu
+ Khử trùng máu và bất hoạt tế bào lympho trong máu
* Sơ đồ an toàn trong truyền máu:
Người cho máu
Sàng lọc
Sản xuất các thành phẩm
Trang 16MÔN HUYẾT HỌC Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 5 Trình bày kháng nguyên và kháng thể tự nhiên chống hồng cầu
Vị trí hiện diện của kháng nguyên trên hồng cầu:
- Phần lớn kháng nguyên hiện diện trên bề mặt của hồng cầu
- Một số kháng nguyên chỉ hiện diện trên bề mặt hồng cầu
Sự xuất hiện và tồn tại của kháng nguyên:
- Kháng thể tự nhiên hay còn gọi là kháng thể ngưng kết
- Bản chất của kháng thể tự nhiên thường là IgM, một số rất ít là IgG
- Đặc điểm:
+ Hoạt động tốt ở 40C – 200C
+ Làm ngưng kết mạnh và hủy diệt hồng cầu
+ Kháng thể IgM bị hủy diệt ở 700C trong 10 phút
- Kháng thể tự nhiên còn được chia 2 loại:
Trang 17Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 6 Trình bày phản ứng tan máu cấp do truyền máu không phù hợp
hệ ABO và do bất đồng kháng nguyên hệ khác.
Hướng dẫn trả lời:
* Phản ứng tan máu cấp do truyền máu không phù hợp hệ ABO:
Nguyên nhân sinh bệnh:
- Phản ứng tan máu cấp
- Phản ứng xảy ra thường trầm trọng nguy kịch
- Một số trường hợp phản ứng xảy ra chậm hơn (sau vài ngày
Biểu hiện lâm sàng:
Triệu chứng tùy thuộc vào số lượng máu đã được truyền vào cơ thể
- Cần thực hiện đúng điều lệnh truyền máu
- Lấy 5ml máu của bệnh nhân trước khi truyền máu
* Phản ứng tan máu muộn do bất đồng kháng nguyên hệ khác
Nguyên nhân sinh bệnh:
- Phản ứng tan máu muộn (thường xảy ra sau truyền máu 3 – 7 ngày)
- Loại này thường do bất đồng kháng nguyên hồng cầu
Biểu hiện lâm sàng:
- Biểu hiện đầu tiên có thể chỉ bằng hiện tượng giảm huyết sắc tố
- Có thể biểu hiện sốt, rét run, vàng da nhẹ
- Xuất hiện huyết sắc tố trong huyết thanh
Xử lý:
- Khi nghi ngờ bệnh nhân
- Diễn biến của phản ứng tan máu muộn sau truyền máu thường
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên
Trang 18MÔN HUYẾT HỌC Đối tượng: Xét nghiệm 6 tháng Thời gan: 30 phút/ câu
Câu 7 Trình bày các chế phẩm hồng cầu và chỉ định sử dụng (máu toàn
phần, khối hồng cầu).
Hướng dẫn trả lời:
* Máu toàn phần:
Mô tả:
- Một đơn vị máu toàn phần (đối với người Việt Nam) khoảng 250ml máu
- Máu toàn phần là máu nguyên vẹn, chứa hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết
tương
- Huyết tương có đầy đủ các thành phần
Chỉ định sử dụng:
- Truyền máu toàn phần tươi cho các bệnh lý
- Truyền máu toàn phần dự trữ
- Bệnh nhân thiếu máu
- Bệnh nhân bị máu chảy nặng
- Bệnh nhân có nguy cơ truy tuần hoàn …
Phú Thọ, 05/ 08/ 2014
Trần Trung Kiên