Một số lưu ý trong quá trình chuẩn bị giống- Môi trường có thể không cần thiết phải tối ưu trong giai đoạn sản xuất , nhưng không nên khác quá xa giá trị tối ưu thi sẽ làm kéo dài phas
Trang 1Phần 1
VSV ỨNG DỤNG TRONG CÁC QUÁ TRÌNH LÊN MEN TẠO CÁC SẢN PHẨM THỰC
PHẨM VÀ CÁC CHẤT PHỤ GIA
Chuong 1: Các kỷ thuật căn banû trong lên men.
Chương 2: Ứng dụng VSV trong sản xuất sinh khối- protein đơn bào.
Chương 3: Ứng dụng VSV trong sản xuất các chất phụ gia (A glutamic,
nucleotide,dextan,a.acetic,a citric….)
Chương 4: Ứng dụng VSV trong chế biến các thực phẩm len men truyền thông
Trang 2Chương 1
Các kỷ thuật căn bản trong qui trình lên
men của VSV
I Giống VSV trong CNLM
1.1 Tiêu chuẩn chọn giống.
1.2 Nguồn gốc giống 1.3 Biện pháp bảo quản giống 1.4 Các kỷ thuật nâng cao năng suất giống
II Nguyên liệu lên men
III Các phương pháp khử trùng.
III Kỷ thuật lên men
4.1 Thiết bị lên men ( fermentor).
4.2 Phuơng pháp lên men
- Lên men từng mẽ ( batch culture).
- Lên men liên tục (Constinuous culture)
- Lên men có bổ sung chất dinh dưỡng (Fed-batch culture).
- Lên men bề mặt.
IV Các phương pháp thu hoạch sản phẩm.
V Một số vấn đề cần lưu ý
Trang 3SƠ ĐỒ QUI TRÌNH LÊN MEN
Chế tạo môi trường dinh dưỡng
Khử trùng môi
Nguyên liệu (C, N, P, K) dầu phá bọt, muối
Trang 4Các giai đoạn giữ giống - nhân giống, sản xuất thử nghiêm
và sản xuất công nghiệp
Trang 5Giống vi sinh vật
- Sinh sản nhanh,phase tiềm phục ngắn.
- Sử dụng được nguyên liệu là phụ phẩm hay
phế phẩm
- Có thể phát triển trong thể tích môi trường
lớn (tỷ lệ giống thường khoảng 3-10%).
- Có hình thái phù hợp để tiện thu hoạch
sinh khối ( kích thước lớn , dạng sợi dễ thu hoạch bằng cách lắng hay vớt , lọc….).
- Chủng phải thuân khiết ,không bị nhiễm
phage
1.Tiêu chuẩn của giống
Trang 62 Một số lưu ý trong quá trình chuẩn bị giống
- Môi trường có thể không cần thiết phải tối ưu trong
giai đoạn sản xuất , nhưng không nên khác quá xa giá
trị tối ưu thi sẽ làm kéo dài phase tiềm phục.
- Số lượng các bước nhân giống ( 2-3 trong bình tam giác
hay 1-3 trong fermentor) càng cao thì nguy cơ tạp
nhiễm , nguy cơ thoái hoá giống càng cao
- Số lượng bào tử của nấm sợi có thể ảnh hưỡng hình
thái, và năng suất tạo sản phẩm :
* Số lượng bào tử thấp- pellet: phù hợp đối với sự tạo
thành acid citric của nấm Aspergillus niger.
* Số lượng bào tử cao- Khuẩn ty: phù hợp cho sản xuất
kháng sinh pénicillin của nấm Pénicillium chrysogenum
Trang 7DỰA VÀO ĐƯỜNG CONG SINH TRƯỞNG CHỌN LƯA CHỦNG VSV
CHO SẢN XUẤT
Trang 81 Phân lập từ tự nhiên :
Nguyên tắc cơ bản :”Ở đâu tồn tại cơ chất nào thì ở đó sẽ tập trung nhiều VSV có nhu cầu sinh lý phù hợp với cơ chất đó ù” EX:
*Chọn chủng VSV có các loại enzim amilase (trên cơ chất giàu tinh bột), pectinase (trên cơ chất tự
nhiên giàu pectin), cellulase (trên cơ chất tự nhiên nhiều chất xơ)…
*Chọn chủng VSV làm chế phẩm thuốc trừ sâu bệnh thì phân lập VSV trên các cơ thể côn
trùng bị dịch bệnh do vi khuẩn , nấm sợi , virus.
*Chọn chủng có khả năng tổng hợp kháng sinh thì phân lập trong đất, môi trường sống có
nhiều chủng loại VSV do đó mà VSV muốn tồn
tại thường phải có khả năng cạnh tranh đối
kháng cao.
* Chọn chủng VSV lên men lactic thì phân lập trên
cơ chất giàu dinh dưỡng, giàu vitamin: trong đường tiêu hoá người và động vật, trên sữa chua, rau quả muối chua theo phương pháp truyền thống
3 Phân lập giống
Trang 9Giống phân lập trong tự nhiên thường có năng suất STH không cao, do VSV hoang dại
luôn có khả năng tự điều hoà TĐC Vì vậy muốn nâng cao năng suất phải sử dụng kỷ thuật gây đột biến hay tạo những chủng tái tổ hợp gen thông qua công nghệ lấp ghép gen.
Trang 11CÁC GIAI ĐỌAN PHÂN LẬP- NHÂN GIỐNG VSV
Trang 12 Shake flasks
Stirred tank Batch culture
Trang 134 Trung Tâm Bảo Quản giống VSV
Sau đây là một số trung tâm giữ giống
trên thế giới như:
• ABBOTT : Abbott Laboratories, North
Chicago,III.60064, USA.
• ATCC : America Type Culture Collector, 12301,
Parklaw Drive Rockvill Md20852,
USA.
• HIR : Food ad Fermentation Divisio, Hokkatdo
Profectural Idustrial Research Institute
Sapporo, Japan.
• FERM : Fermentatio Research Institute, Agency
of Industrial Science and Technology, Ministry
of Idustrial Trade and Industry, Chiba Japan
Trang 14Các phương pháp bảo quản
giống
Mục đích việc bảo quản giống :
-ổn định các tính chất của dòng thuần
- tránh tạp nhiễm -Tránh bị thoái hoá giống làm giãm năng suất
desiccation on soil, sand, silica gel,
paper strips, gelatin discs
low costs, not labour- intensive
frozen in glycerol between -50oC and -80oC
high cost of freezer, not intensive
labour-liquid nitrogen high capital costs, potential failure
to refill liquid nitrogen, hazardous
freeze-drying
(lyophilization)
not good for non-sporing fungi, high capital costs, labour- intensive, no further attention on storage, good for long term
storage
sub-culture mainly for bacteria, inexpensive,
labour-intensive, risk for contamination and loss in viability
under paraffin on agar short storage for fungi
Trang 151.3 Phương pháp bảo quản giống VSV:
Giống VSV rất dể bị thoái hoá, nên cần bảo quản đúng kỹ thuật.
1.Giữ giống trên môi trường thạch nghiên.
2.Giữ giống dưới lớp dầu khoáng.
3.Giữ giống trong cát, đất, hay ngũ cốc.
4.Giữ giống trên silicagen, gelatin
5.Giữ giống trên giấy lọc : Giấy lọc cắt
thành từng miếng nhỏ 1-3 cm, cho vào ống nghiệm thanh trùng 1210C/1h, cho vào tủ
sấy 1000C/3h SV nuôi cho có bào tử 3-5
ngày, dùng pipette vô trùng cho vào mỗi miếng giấy lọc 1 giọt vi khuẩn, đậy nút
bông và cho vào tủ ấm để tiếp 2-3 ngày cho đến khi giấy hoàn toàn khô, phủ
paraffin đặc đun chảy lên nút bông, để tủ lạnh hoặc phòng mát, thời gian bảo quản nhiều năm.
Trang 166.Giữ giống bằng phương pháp lạnh sâu (dùng khí Nitơ lỏng hay cấp đông trong ngăn đá tủ lạnh ) :
Giống được giữ trong điều kiện lạnh sâu (-15 0 đến -70 0 C) Để bảo vệ VSV không bị chết ở nhiệt đô thấp ( lạnh sâu do các tinh thể đá gây ra) người ta trộn VSV vào một trong các chất bảo vệ sau:
• + Glycerin 15%.
• + Huyết thanh ngựa (loại không cho chất bảo quản).
• + Dung dịch saccarose 10% + gelatin 1% PH= 6,8 - 7.
• + Dung dịch Glucose hoặc Lactose 10%.
Sau khi đã trộn với chất bảo vệ, ta cho vào các ống nghiệm, đậy nút và cho lạnh từ từ, khi độ lạnh đạt -20 đến -25 0 C thì phải giữ tốc độ làm lạnh 1-2 0 C/ phút.
Thời gian cấy truyền :
• + Giữ ở -15 đến -20 0 C thì 6 tháng cấy truyền và làm lại một lần.
• + Giữ ở -30 0 C thì 9 tháng cấy truyền và làm lại một
lần.
• + Giữ ở -40 0 C thì 1 năm cấy truyền và làm lại một lần.
• + Giữ ở -50 đến -60 0 C thì 3 năm cấy truyền và làm lại một lần.
• +Giữ ở -70 0 C thì 10 năm cấy truyền và làm lại một lần.
Trang 177.Giữ giống bằng phương pháp đông khô :
( lyophilization)
• Đông khô là phương pháp làm thăng hoa nước có
trong môi trường nhũ hóa VSV ở điều kiện áp suất thấp
• Cách thực hiện : VSV sau khi thu hoạch từ các ống canh
khuẩn bằng cách ly tâm, sau đó được trộn với 1 trong những chất bảo vệ như :
- Glutamat 3%
-Lactose 1,2%+ pepton 1,2%.
- Saccarose 8%+sữa 5%+gelatin 1,5%.
Hạ nhiệt độ xuống -60 0 C đến -70 0 C, để đóng băng.Sau đó tăng nhiệt độ lên 0 0 C, trong phòng chân không
với áp suất 1.10 -4 mmHg Hiện tượng thăng hoa sẽ xảy
ra , nước trong tế bào VSV và môi trường sẽ chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái hơi Đó là đông khô Đây là kỷ thuật tối ưu, giống trong các ampul thủy
tinh được hàn chân không có thể bảo quản nhiệt độ 4- 6 0 C hay nhiệt độ phòng trong thời gian hàng chục
năm với tỷ lệ sống cao và ít bị biến đổi về di
truyền, ít chiếm diện tích bảo quản
Trang 18Công việc chủ yếu của phòng kỷ
thuật của xí nghiệp lên men :
*Kiểm tra độ thuần khiết của giống
*Kiểm tra khả năng hồi biến của giống
(Giống đột biến thường có khả.
năng hồi biến ).
*Hoạt hoá giống sau thời gian sử dụng hay
bảo quản.Thường dùng các môi trường giàu các chất kích thích sinh trưỡng như: dịch chiết nấm men, nuớc chiết cà chua, hổn hợp
vitamin
* Có biện pháp bảo quản giống thích hợp.
Trang 19• Nguồn carbon : Rĩ đường (mật mía hay
mật củ cải đường không kết tinh được trong quá trình sản xuất đường), Malt
trích ly, tinh bột, detrin, dịch kiềm sulphit, cellulose, dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu dừa, dầu phọng, dầu hạt bông),
metanol và các carbuhydro dầu hỏa…
• Nguồn nitơ hữu cơ : sử dụng cao ngô,
dịch chiết nấm men, pepton
• Nguồn Nitơ vô cơ: urea, Sulphatamon
(NH4)2SO4, Diamino Phosphat (NH4)2HPO4
• Nguồn khoáng vô cơ : bảo đảm các
yếu tố khoáng và các nguyên tố vi
lượng :, H3PO4, KH2PO4, KH2HPO4, KCL, H2SO4, CaCO3, MgSO4, FeSO4, MnSO4, ZnSO4.
II Nguyên liệu dùng trong công
nghệ lên men
Trang 21Dầu phá bọt
• Trong khi lên men các chủng VSV hiếu khí
cần phải thổi khí và khuấy liên tục nên
môi trường có nhiều bọt Khối bọt hình
thành càng nhiều có thể trào ra ngoài nồi lên men qua khe hở các chi tiết gây tạp
nhiễm.
• Có nhiều biện pháp chống tạo bọt : Dùng
những chất có hoạt tính bề mặt :dầu thực vật (dầu lạc, dầu ngô, dầu đậu tương,
dầu hướng dương , dầu bông )mỡ cá voi,
và một số chất phá bọt
Trang 22III Các phương pháp khử trùng
1.Loại vi khuẩn bằng cách lọc.
2 Khử trùng bằng nhiệt cao: Autoclave
3 Khử trùng bằng bức xạ: tia UV, tia X 4.Khử trùng bằng hố chất: SO 2 , Ozon 5.Tạo mơi trường nuơi cấy chọn lọc
Trang 23 Sterile methods for
stirred tank reactors
Trang 24Kỷ thuật khử trùng:
• Khử trùng từng mẻ (Sterilisation batch).
• Khử trùng liên tục (Sterilisation continuos).
Lọc môi trường: hệ thống siêu lọc Lọc không khí: bằng bông thuỷ tinh
Trang 25Sterilisation are applied
- to ensure that the process is carried out only with the desired
organism, to avoid loss in productivity and competition for the substrates
- to avoid environmental contamination
- to prevent deterioration of the final product, e.g., beta-lactam
antibiotics contaminated by beta-lactamase-producing bacteria
- to prevent contamination of the final product, e.g., pharmaceutical products by pyrogene compounds, blood products by HIV virus Sterilisation by
- removing organisms (filtration)
Trang 26■ Từng mẽ: dùng autoclave với hơi
nước trực tiếp ( nồi khử trùng
nhỏ)hay hơi nước gián tiếp (nồi
khử trùng có thể tích lớn)
■ Tốn thời gian dài để tăng nhiệt lên
1210C và hạ nhiệt
■ Khử trùng liên tục
- Nhiệt độ tăng rất nhanh đến 140 0 C
- Giữ ổn định nhiệt độ vài phút
- Làm lạnh nhanh ( sốc nhiệt)
Khử trùng
Trang 27x Có thể được tính toán nều biết trước các thông số sau:
- Tổng số lượng không khí được cung cấp,Ex:10 m 3 /min trong 100 hr.
- Vận tốc luồng khí qua lọc ,Ex: 0.15 m/sec.
- Số lượng VSV ô nhiễm trong 1 m 3 khí Ex : 200 microorg./ m 3
- Chất lượng khử trùng cần đạt : Ex::1 tb./ 1000 m 3
filtration
Khử trùng không khí bằng cách lọc
Trang 28Hệ thống vi lọc
Trang 29VI Phương pháp lên men
Khái niệm về lên men
chìm và lên men bề
mặt:
• Lên men chìm : lên men
trong các fermentor với
môi trường nuôi cấy
lỏng, VSV chìm trong
môi trường nuôi cấy (
lên men công nghiệp)
• Lên men bề mặt : lên
men trên các khay với
môi trường nuôi cấy
lỏng hay môi trường
có cơ chất rắn, hay
xốp VSV phát triển
trên bề mặt cơ chất
( Lên men cổ điển –
thủ công )
Trang 30Điều kiện lên men
• Lên men hiếu khí : thông khí bằng hệ thống
trục khuấy có sụt khí (sản xuất sinh khối tế bào)
• Lên men kị khí (sản xuất rượu, bia)
Trang 31Kỷ thuật lên men chìm: có 3 cách
• Lên men từng mẽ ( batch fermentor)
• Lên men từng mẽ có bổ sung chất dinh
dưỡng (feed batch fermentor)
• Lên men liên tục (Continuous fermentor)
Trang 32• Batch culture (Lên men từng mẽ):
Sau chu kỳ 2-4 ngày lên men trong thiết bị, thu hoạch toàn bộ dịch nuôi cấy, làm vệ sinh, khử trùng thiết bị, tiến hành mẽ nuôi cấy mới.
Phương pháp không đòi hỏi kỷ thuật cao nhưng năng suất không cao do bị gián đọan sản xuất Phải luôn theo dỏi đường cong sinh trưởng để thu hoạch sản phẩm đúng thời điểm, nếu
không chất lượng sản phẩm không ổn định
Hiệu suất Y =
Lượng tế bào sinh ra Lượng cơ chất sử dụng
Trang 33Thiết bị lên men (Fermentor)
Trang 37Batch culture
Shake flasks
Stirred tank
Trang 38Máy lắc
Trang 40ICI’s 1500 m 3 fermenter under installation
Bubble columns & Airlift reactors Bubble columns &
Trang 41■ Batch culture
Trang 42• Feed batch culture (lên men cĩ bổ sung
cơ chất từng giai đọan)
Một số cơ chất dinh dưỡng nếu cho vào mơi trường nuơi cấy ở mức dư thừa cĩ
thể ảnh hưỡng khơng tốt đến VSV , vì
vậy người cho chỉ cho vào mơi trường
lúc đầu ở một nồng độ giới hạn Trong quá trình lên men người ta sẽ bổ sung
cơ chất giới hạn trên vào mơi trường để bảo đãm thành phần dinh dưỡng tối ưu trong quá trình lên men từng mẻ.
EX: trong sản xuất sinh khối nấm men nếu cho vào mơi trường nồng độ đường cao( saccarose hay glucose) sẽ ức chế quá trình sinh sản của nấm men, thay
vào đĩ là quá trình lên men rượu ethylic
vì vậy phải bổ sung theo từng giai đoạn lên men
Trang 43Fed batch culture
Trang 45Những ưu điểm của Feed Bacht fermentor
-Sử dụng cơ chất dinh dưỡng ở nồng độ cao có thể ức chế sinh trưởng của VSV ( ethanol, mathanol, acid
acetic, hợp chất bay hơi.
-Làm tăng năng suất của sinh khối ,năng suất có thể
tăng gắp 10 lần so với phương pháp batch culture)
- Đối với những sản phẩm thứ cấp mà năng suất không
có liên quan đến tốc độ sinh trưởng của VSV (được
tạo ra khi sự sinh trưởng VSV vào giai đọan cân
bằng) Sự cung cấp hạn chê chất dinh dưỡng giúp cho
sự kiểm soát sự gia tăng sinh khối trong giai đoạn
đầu , nhờ thế khi vào giai đọan cân bằng sản phẫm thứ cấp sẽ được tổng hợp nhiều hơn
- Tránh hiện tượng ức chế ủa sản phẩm dị hoá
- Làm giãm độ nhớt của môi trường
- Tránh bị tạp nhiễm , đột biến , biến dị (thường gặp
trong nuôi cấy liên tục)
Trang 46• Hệ thống nuôi cấy liên tục (Continuous culture)
– Môi trường dinh dưỡng liên tục được bổ sung vào và đồng thời dịch lên men được lấy ra một lượng tương ứng Do đó VSV luôn trong điều kiện sinh trưởng lý tưởng
v Vận tốc pha loãng D=
Vận tốc dòng vào
Vận tốc dòng ra
f =
Trang 47– Trong nuôi cấy liên tục dòng môi trường vào có tốc độ bằng
tốc độ thu sản phẩm Phương pháp này có lợi vì nếu sản phẩm cuối chưa đáp ứng yêu cầu , có thể khắc phục :
1.Điều chỉnh tốc độ môi trường vào và ra
châm lại, để thời gian lưu của dịch dinh
dưỡng và tế bào VSV trong thiết bị lâu hơn.
2 Hoàn lưu dịch lên men vào môi trường để tái lên men , làm các thành phần của môi trường có thể tham gia triệt để quá trình
trao đổi chất ản phẩm tạo ra sẽ nhiều hơn
3 Thiết bịlên men liên tục nhiều bình nối
tiếp nhau sẽ cho sản phẩm cuối cùng có
năng suất cao nhất.
Trang 48■Continuous culture
Trang 49Có 3 loại hệ thống nuôi cấy liên tục :
1 Hệ thống hở gồm một bình lên men có dòng môi
trường vào và dòng môi truờng ra.
2 Hệ thống có hồi lưu: phần lấy ra được bơm hồi lưu
trở lại bình lên men.
3 Hệ thống liên tục nhiều bình lên men liên hoàn.
Trang 50Thu hoạch sản phẩm
Kết thúc quá trình lên men là tìm cách tách tế bào VSV ra khỏi pha lỏng của môi trường lên men :
Sản phẩm cuối là sinh khối tế bào:
• Nếu là các VSV có cấu tạo hệ sợinhư nấm sợi, tảo
đa bào thu hoạch bằng phương pháp lọt hay với.
• Nếu là VSV đơn bào , kích thước tê bào nhỏ như nấm
men , vi khuẩn thường dùng phương pháp ly tâm
Sản phẩm cuối là sản phẩm trao đổi chất sơ cấp, thứ cấp của tế bào
• Nếu sản phẩm là chất bên trong tế bào như enzim
nội bào phải thu hoạch tế bào, làm ly giảõi tế bào, sau đó mới chiết tách chất nội bào.
• Nếu sản phẩm là những chất được VSV tiết ra môi
trường ngoài thì phải tiến hành chiết tách bằng
những cách như: kết tủa, sắc ký hấp phụ, điện di……