Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái rụng quả, năng suất, chất lượng quả..... Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến sự tăng trưởng của quả..... Ảnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
LƯƠNG THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA GIỐNG CAM CHÍN SỚM CS1 TRỒNG
TẠI XUÂN MAI – CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Người hướng dẫn khoa học: TS ðOÀN VĂN LƯ
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Lương Thị Thanh Huyền
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hồn thành luận văn thạc sĩ này, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của cơ quan, đồn thể, cá nhân
Trước tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học TS ðồn Văn Lư, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tơi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cơ Khoa sau ðại học, Bộ mơn Rau – Hoa - Quả Trường ðại học Nơng nghiệp I đã giúp đỡ tơi hồn thành luận văn
Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây cĩ múi – Xuân Mai đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành khố học này
Tơi xin cảm ơn bạn bè gia đình và người thân đã động viên tơi trong suốt quá trình học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Lương Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc và phân loại cam quýt 5
2.1.1 Nguồn gốc 5
2.1.2 Phân loại cam quýt 6
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt 9
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam 11
2.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt 15
2.3.1 Yêu cầu về ngoại cảnh 15
2.3.2 Dinh dưỡng của cây cam quýt 20
2.4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của cam quýt 25
2.5 Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng hoa, quả 26
Trang 52.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ựiều hòa
sinh trưởng cho cây cam 28
2.6.1 Nghiên cứu về việc cung cấp phân bón qua lá cho cây cam 28
2.6.2 Một số nghiên cứu về sử dụng chất ựiều hòa sinh trưởng cho cây cam 30
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 đối tượng nghiên cứu 36
3.2 địa ựiểm, thời gian nghiên cứu 36
3.2.1 địa ựiểm nghiên cứu 36
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 36
3.3 Vật liệu nghiên cứu 36
3.4 Nội dung nghiên cứu 37
3.5 Phương pháp nghiên cứu 37
3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 39
3.7 Xử lý số liệu 41
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất cây ăn quả huyện Chương Mỹ 42
4.1.1 điều kiện tự nhiên 42
4.1.2 Tình hình sản xuất cây ăn quả của huyện Chương Mỹ 45
4.2 đánh giá ựặc ựiểm hình thái, khả năng sinh trưởng, phát triển của cây cam chắn sớm CS1 ở 3 ựộ tuổi trồng trong ựiều kiện tại Chương Mỹ- Hà Nội 46
4.2.1 đặc ựiểm hình thái 46
4.2.2 đặc tắnh ra hoa ựậu quả 48
4.2.3 Một số chỉ tiêu ựánh giá năng suất và phẩm chất quả cam CS1 trong ựiều kiện tự nhiên 49
Trang 64.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến
ñộng thái rụng quả, năng suất, chất lượng quả 55
4.3.1 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến ñộng thái rụng quả 55
4.3.2 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến sự tăng trưởng của quả 57
4.3.3 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến năng suất của quả 60
4.3.4 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến các chỉ tiêu cơ giới của quả và chất lượng quả 62
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 tới ñộng thái rụng quả và phẩm chất quả 65
4.4.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 tới ñộng thái rụng quả 65
4.4.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 tới sự tăng trưởng của quả 66
4.4.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến năng suất quả 69
4.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến một số chỉ tiêu của quả 70
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu lý, hoá tính ñất tại Xuân Mai 42
Bảng 4.2 Một số yếu tố khí hậu thời tiết trung bình những năm
2004 -2009 tại vùng Xuân Mai 44
Bảng 4.3 Cơ cấu giống cây ăn quả chính tại Chương Mỹ – Hà Nội 45
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu về hoa của cam CS1 tại Chương Mỹ - Hà
Nội 48
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu ñánh giá năng suất và phẩm chất quả 49
Bảng 4.6 Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của 2 giống cam CS1 và
Xã ðoài ở 3 ñộ tuổi khác nhau tại Chương Mỹ - Hà Nội 50
Bảng 4.7 Thời gian xuất hiện và kết thúc các ñợt lộc của giống cam
CS1 và giống cam Xã ðoài tại Chương Mỹ - Hà Nội 52
Bảng 4.8 Chất lượng các cành lộc của giống cam CS1 và giống cam
Xã ðoài tại Chương Mỹ - Hà Nội 54
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ñến
ñộng thái rụng quả của cam CS1 56
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến sự tăng
trưởng của quả 58
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá
ñến năng suất quả 61
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến các chỉ
tiêu của qủa 63
Trang 9Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến ñộng thái rụng
quả 65
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến sự tăng trưởng
của quả 67
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến năng suất quả 69
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến một số chỉ tiêu
của quả 71
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến ñộng
thái rụng quả 56
Hình 4 2 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến
chiều cao quả 60
Hình 4.3 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến
ñường kính quả 60
Hình 4.4 Ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá ñến
năng suất quả 61
Hình 4.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến ñộng thái rụng quả 65
Hình 4.6 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến sự tăng trưởng
chiều cao quả 68
Hình 4.7 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến sự tăng trưởng ñường kính quả 69
Hình 4.8 Ảnh hưởng của thời ñiểm phun GA3 ñến năng suất quả 70
Trang 11PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây ăn quả có múi ñã gắn bó với người dân Việt Nam từ rất lâu và ñược trồng phổ biến từ Bắc vào Nam, từ ñồng bằng ñến trung du miền núi bởi chúng có giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế cao Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% ñường, hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu
cơ 0,4-1,2% trong ñó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh
Trong những năm gần ñây, ngành sản xuất cam quả ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn: năng suất và sản lượng giảm xuống nhanh chóng, diện tích vườn cam hẹp dần, tuổi thọ vườn cây ngắn lại Thị trường quả có múi bị cạnh tranh gay gắt bởi hoa quả nhập khẩu từ Trung Quốc, Thái Lan do sản xuất trong nước không ñáp ứng ñược nhu cầu nội tiêu trong khi tiềm năng ñất ñai
và khí hậu của nước ta lại thích hợp cho việc phát triển loại cây này
Cam chín sớm CS1 là một giống cam mới ñược Trung tâm nghiên cứu
và phát triển cây có múi tuyển chọn với nhiều ưu ñiểm: chín sớm hơn giống cam Xã ðoài khoảng 1 tháng, có khả năng sinh trưởng phát triển khỏe, năng suất cao và ổn ñịnh, phẩm chất khá, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ðặc biệt giống chín sớm ít bị nứt quả trong ñiều kiện thời tiết thất thường Tuy nhiên vì là một giống mới nên việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăm sóc, bảo vệ thực vật trên cây cam CS1 còn ít nên chưa phát huy hết tiềm năng của giống ðể góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất quả cam chín sớm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, phẩm chất của giống cam chín sớm CS1 trồng tại Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội”
Trang 121.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở ựánh giá ựặc ựiểm nông sinh học và nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật nhằm làm cơ sở khoa học xây dựng hướng dẫn kỹ thuật thâm
canh nâng cao năng suất, chất lượng quả giống cam CS1
1.2.2 Yêu cầu
+ đánh giá các ựặc ựiểm hình thái ở các ựộ tuổi (3 tuổi, 5 tuổi, 8 tuổi)
+ Theo dõi, ựánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của giống cam
chắn sớm CS1 ở các thời kỳ vật hậu
+ Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá ựến năng
suất, chất lượng của giống cam CS1
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ựiểm phun GA3 tới khả năng ựậu quả
của cam chắn sớm CS1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm hiểu ựược quy luật sinh trưởng ra hoa, ựậu quả và năng suất, chất
lượng của giống cam chắn sớm mới ựược tuyển chọn Từ ựó xác ựịnh ựược
khả năng thắch ứng của giống phục vụ cho việc phát triển mở rộng diện tắch
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện quy trình kỹ thuật
chăm sóc cây cam CS1 ựạt hiệu quả về năng suất, chất lượng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ựề tài sẽ ựóng góp một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ trồng cam quýt ở Xuân Mai Ờ Chương Mỹ
- Hà Nội từ ựó giúp cho việc mở rộng diện tắch trồng cam chắn sớm CS1
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cây ăn quả có múi nói chung và cam nói riêng là một trong những loại quả quan trọng ựược xếp vào nhóm các cây ăn quả chủ lực ở nước ta, gồm: cây có múi, dứa, xoài, nhãn, vải, với diện tắch 441.068 ha, chiếm 57,5% trong tổng số 766.100 ha cây ăn quả của cả nước, trong ựó diện tắch cây ăn quả có múi là 111.299 ha, chiếm 14,8%
Theo số liệu của tổng cục thống kê, năm 2007, cả nước có 86,7 nghìn ha cây cam, quýt và 39,7 nghìn ha bưởi với sản lượng tương ứng là 662,0 nghìn tấn và 296,4 nghìn tấn Trong ựó, ở các tỉnh phắa Bắc là 29,2 nghìn ha cam quýt và 11,8 nghìn ha bưởi với sản lượng tương ứng là 165,0 nghìn tấn và 84,8 nghìn tấn Các vùng trồng cam quýt tập trung có diện tắch trồng lớn là vùng đông Bắc (13,1 nghìn ha), vùng Trung Bộ (8,6 nghìn ha), vùng đông Nam (7,6 nghìn ha)
Về cơ cấu giống trong sản xuất, qua nhiều năm dưới tác ựộng của chọn lọc tự nhiên ựã tạo nên các giống cam ựặc sản nổi tiếng Theo tài liệu ựiều tra
về cây cam quýt ở nước ta có các giống cam như: giống cam Sông Con, cam
Xã đoài, Cam Vân Du, Cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang), Cam Sành Bắc Quang (Hà Giang)
Theo Vũ Mạnh Hải, Nguyễn Thị Chắt (1998) trong quá trình nghiên cứu một số giống cam ở Phủ Quỳ (Nghệ An) ựã cho thấy giống cam Sunkiss
và Xã đoài tuy có nhược ựiểm về màu sắc quả, vỏ dày, nhiều hạt nhưng có ưu thế về tiềm năng năng suất và sức chống chịu sâu bệnh Cam Sông Con có chất lượng tốt, vỏ mỏng, mịn, ắt hạt nhưng bị sâu bệnh gây hại nặng Hai giống nhập nội Hamlin và Valencia cho năng suất thấp và không ổn ựịnh ở thời kỳ ựầu, quả hay bị nứt, nhưng sinh trưởng mạnh, có thời gian chắn sớm với giống Hamlin và chắn muộn với giống Valencia
Trang 14Trong kết quả khảo sát của dự án “Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam”, Hiệp hội cây ăn quả Việt Nam ñưa ra kết luận về nguyên nhân của sự
sụt giảm diện tích, năng suất và chất lượng cây ăn quả của Việt Nam là do thiếu giống tốt, cơ cấu giống chưa hợp lý và kỹ thuật canh tác chưa phù hợp
Thực tế sản xuất ở miền Bắc Việt Nam, giống cam trồng chủ yếu là Xã ðoài, mặc dù với biên ñộ thích ứng rộng, phẩm chất khá, năng suất cao ổn ñịnh, song thời gian thu hoạch tập trung vào chính vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn Gần ñây, Viện Di truyền nông nghiệp chọn lọc ñược giống cam V2 chín muộn và ñã ñược trồng trong sản xuất
Như vậy, trong cơ cấu giống cam ở miền Bắc mới chỉ có các giống chính vụ và các giống chín muộn Vì vậy, việc bổ sung giống cam chín sớm nhằm rải vụ cam là vô cùng cần thiết
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, sau 5 năm khảo sát và ñánh giá Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây có múi ñã tuyển chọn ñược giống cam chín sớm CS1 Chúng có các ñặc tính: Chín sớm hơn giống Xã ðoài ñại trà 1 tháng, cho năng suất cao và ổn ñịnh hơn giống Xã ðoài khoảng 15% Diện tích khảo nghiệm giống chín sớm ñã ñược triển khai trên một số vùng sinh thái: Cao Phong – Hoà Bình, Phủ Quỳ - Nghệ An và Xuân Mai, Thanh Oai –
Hà Nội, Văn Giang – Hưng Yên với quy mô diện tích trên 63ha ðây là giống hoàn toàn có thể trồng trên diện rộng tại các vùng sản xuất ñể rải vụ thu hoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người làm vườn nhằm thúc ñẩy phát triển ngành sản xuất cây ăn quả
Trong những năm qua, sự ra ñời của phân bón lá ñã giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển và chống chịu sâu bệnh tốt hơn Các loại phân bón
lá ñang ñược sử dụng rộng rãi hiện nay là: Komix FT, Komix Superzin K, Thiên nông ñã có tác dụng tốt trên một số loại cây trồng như: Rau, cà phê và một số cây ăn quả Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhuận,
Trang 15Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (1995 - 1996) cho thấy chúng ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến chất lượng và mẫu mã quả
Các chất ñiều hòa sinh trưởng còn ñược gọi là hoocmon thực vật, nó có tác dụng ñiều hòa sự sinh trưởng và phát triển của cây Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), phun chất kích thích sinh trưởng thực vật cho cam, quýt ñể nhằm: Nâng cao tỷ lệ ñậu quả, làm quả to hơn, ít hạt hay không có hạt, làm rụng bớt hoa những năm cây ra quả nhiều, tránh hiện tượng ra quả cách năm, hạn chế rụng quả
Sản xuất cây ăn quả có múi ở nước ta nói chung còn manh mún, mang tính tự phát theo phong trào, công tác quy hoạch sản xuất và tổ chức quản lý thực hiện sản xuất theo quy hoạch chưa ñược chú trọng ñúng mức Sản xuất mang tính quảng canh nên việc ñầu tư thâm canh, áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến chưa ñược phổ biến, ñồng bộ nên năng suất, chất lượng thấp, giá thành sản xuất cao, sức cạnh tranh thấp
2.1 Nguồn gốc và phân loại cam quýt
2.1.1 Nguồn gốc
Tuy còn nhiều tranh cãi nhưng phần ñông các nhà nghiên cứu cho rằng các giống cam quýt ñược trồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới châu Á (Trần Thế Tục (1980) [22] ; (1995) [24], Tanaca (1979) [50] ñã vạch ñường ranh giới vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus từ phía ñông Ấn ðộ (chân dãy núi Hymalaya) qua Úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản
Một số tác giả khác cho rằng nguồn gốc các loại cây có múi ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới thuộc vùng Châu Á - Thái Bình Dương, mặc dù có vài loài tìm thấy ở Châu Phi [38]
Trang 16Theo Trần Thế Tục (1980) nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc ựã có
từ 3.000 - 4.000 năm trước; Hàn Ngạn Trực ựời Tống trong Ộ Quýt lụcỖỖ ựã ghi chép và phân loại các giống ở Trung Quốc điều này cũng khẳng ựịnh
thêm rằng nguồn gốc của các giống cam, chanh(Citrus sinensis Obeck) và
các giống quýt ở Trung Quốc theo ựường ranh giới gấp khúc, Tanaka ( 1954) [49]
Bên cạnh ựó một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) là ở Miền Nam Việt Nam Nước ta từ Bắc chắ Nam ở ựịa
phương nào cũng có trồng cam sành với rất nhiều vật liệu giống khác nhau, thậm chắ tên giống cũng khác nhau tùy vào từng vùng miền: Cam Sành Bố
Hạ, cam sành Hàm Yên, cam sành Yên Bái, cam Sen đình Cả Bắc Sơn [24], [37]
Nhìn chung cam quýt ựược trồng từ xắch ựạo ựến vĩ tuyến 430 từ ựộ cao bằng mặt biển lên tới 2500m Các loài, các chi lai hữu tắnh với nhau rất rễ ràng, dẫn ựến các loài mới sinh ra thuận lợi, nhưng cũng không biết
bố mẹ [11]
2.1.2 Phân loại cam quýt
Việc nghiên cứu phân loại cam quýt ựã ựược các nhà nghiên cứu thực vật học tiến hành từ hơn 200 năm trước Lần ựầu tiên K Line (1753) ựã sắp xếp và ựưa giống Citrus vào hệ thống thực vật học ở lần xuất bản ựầu tiên
trong tác phẩm " Species Platarium" ông ựã chia giống citrus thành hai loài ựó
là : Citrus medica (L) và Citrus aurantium (L) Tác phẩm ựược hoàn thành vào lần xuất bản thứ hai (1763) với loài bổ sung " Citrus Trifloliata " Năm
1767 trong tác phẩm " Systema Nature" ông ựưa thêm một vài loài Citrus decumana (L) - Bưởi (Lux - xơ, 1947) Có thể mô tả hệ thống phân loại theo
sơ ựồ sau:
Trang 17SƠ ðỒ MÔ TẢ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CAM QUÝT
Họ Rutaceae Họ phụ Aurantioideae (250 loài)
Varoxop, Steiman (1982) cho rằng; có gần 250 loài ñược chia ra làm
nhiều chi và loài khác nhau Trong ñó có 3 chi ñược trồng từ lâu ñời ñể lấy
quả là chi cam quýt (Citus), chi cam 3 lá (Poncirus), chi quất (Fortunella)
Chi Citrus là quan trọng nhất ñược chia thành 2 chi phụ là Eucitrus (các
loài quan trọng là: Cam, chanh, quýt, bưởi) và Papeda [34] Eucitrus bao
gồm các giống, loài cam quýt hiện ñang ñược trồng với mục ñích thu quả
cũng như các mục ñích khác
Theo Tanaka thì Eucitrus ñược phân thành 4 loại chủ yếu như
- Cam chanh (Citrus sinensis Osbeck) ñược trồng phổ biến rộng rãi ở
khắp vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới và có nguồn gốc từ Trung Quốc [23],
[24], [34]
* Cam ngọt (Citrus sinensis) ñây là loài quan trọng nhất chiếm 2/3 sản
lượng cây có múi trên thế giới, Citrus sinensis có nguồn gốc từ ấn ðộ và Trung
Quốc ñược thuần hoá sớm nhất Hiện trồng nhiều ở Braxin, Hoa Kỳ, các nước
Trang 18địa Trung Hải Loài này gồm nhiều giống, có thể chia thành 3 nhóm chắnh
+ Cam Naven: ựặc ựiểm, ựáy quả phụ nằm lọt vào trong quả chắnh, khi
bổ quả làm ựôi mới nhìn thấy, quả dễ bóc vỏ và tách múi, không có hạt, chắn sớm, chịu rét tốt nhất trong các giống cam hiện nay ựang trồng
+ Cam vàng: quả chắn có thịt quả màu vàng, trồng nhiều ở vùng khắ hậu nóng (các giống cam của nước ta ựa số thuộc nhóm này)
+ Cam huyết: thịt quả và vỏ trong của quả màu ựỏ, trồng nhiều ở địa Trung Hải [24], [27, [31], [32]
* Cam ựắng (Citrus aurantium) là giống có quả không tròn, dịch quả
chua, vỏ múi ựắng như bưởi, tán to hơn cam ngọt, thường trồng ựể lấy hoa, quả cất tinh dầu, có khả năng chịu úng, rét, chống bệnh chảy gôm [27]
* Cam ba lá (Poncirus trifoliatus) làm gốc ghép
- Quýt (Citrus recticula) cây cao chừng 2,5 m, lá xanh sẫm nhỏ, cuống
lá có cánh hẹp Quả dẹt khi chắn màu da cam, có 9-13 múi, dễ bóc vỏ và chia múi, hạt phôi màu xanh lục [24], [42],[49] Có 3 nhóm phụ
* Quýt chịu rét: trồng nhiều ở nam Nhật Bản, loại này thường chắn sớm
- Chanh yên và Phật thủ (Citrus medica) là loại cây nhỏ, mọc thành bụi,
thân, cành mềm, lá ngắn và cứng không có eo, mép lá gợn răng cưa rõ Hoa có
2 loại: hoa lưỡng tắnh và hoa ựực Quả to, vỏ dày, múi nhỏ, ở phắa ựuôi quả lá noãn biến thành hình giống như những ngón tay và có mùi thơm ựặc biệt đây
là loại ựược thuần dưỡng rất sớm ở đông Dương, ấn độ, Trung Quốc và ở Việt
Trang 19Nam chanh yên ựược trồng rất nhiều ở miền Bắc [22]
- Chanh (Citrus limon) là cây thân bụi, cao 3-4m, lá có eo to hoặc nhỏ
tuỳ theo giống, cây nhiều gai, cành mềm, quả nhỏ tròn, vỏ quả có nhiều tinh dầu, có 2 loại chắnh là chanh vỏ mỏng và chanh núm Chanh vỏ mỏng có nguồn gốc ở vùng nóng ẩm ấn độ và đông Dương, ựược trồng nhiều ở vùng nhiệt ựới Chanh vỏ mỏng Việt Nam có nhiều như chanh chùm, chanh tứ thời, chanh ựào Chanh núm (chanh Eureka) có nguồn gốc vùng Trung và Tây bắc
ấn độ, nơi ắt mưa, không ưa khắ hậu nhiệt ựới, cũng không ưa lạnh, ựược trồng nhiều ở Xixin (Italia), Tây Ban Nha, nam Califocnia [24]
- Bưởi (Citrus grandis Osbeck còn gọi là Satdok, pumelo) là giống cây
có múi trồng nhiều ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đặc ựiểm cây cao to, tán rộng, hoa to thơm, quả to nhỏ tùy theo giống đây cũng là một trong những loài phổ biến nhất ở nước ta Theo ước tắnh loài này có ựến vài chục giống mọc bán hoang dại và ựược trồng ở khắp các tỉnh trung du miền núi, các tỉnh ựồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và miền đông Nam Bộ Ở nước ta có nhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Biên Hoà, bưởi Thanh Trà, bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Diễn, Ầ[22], [36]
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay ựược trồng phổ biến ở những vùng có khắ hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ựới hoặc vùng khắ hậu ôn ựới ven biển chịu ảnh hưởng của khắ hậu ựại dương
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay ựó là:
- địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia,
Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico,
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina,
Trang 20Uruguay
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản
- Các hòn ñảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa Dominica
Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế giới
là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước ñang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt ñới ở các vĩ ñộ cao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ ñộnam và bắc bán cầu, có khi lên tới 40 vĩ ñộ nam và bắc bán cầu [13] Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn[13],[22], [23]
Bảng 2.1 Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới
Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu ñó là: Tây Ban Nha, Israel, Maroc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường ñược ưa chuộng là:
Trang 21Washington, Navel, Valenxia Late của Maroc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt ðịa trung hải như: Clemention, quýt ðỏ
Danxy và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng [44[, [51]
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam
Cam quýt được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất nước Theo tổng cục thống kê tính đến năm 1999 cả nước cĩ 69.965 ha với sản lượng 476.795 tấn
* Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam
+ Vùng đồng bằng sơng cửu long
Theo Trần Thế Tục (1980), các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, ðồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sĩc Trăng và An Giang cĩ vị trí từ 9015’ đến
10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đơng, địa hình rất bằng phẳng, cĩ
độ cao từ 3 - 5m so với mặt nước biển Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây cĩ múi Lịch sử trồng cam quýt ở đồng bằng sơng Cửu Long cĩ từ lâu đời nên người dân ở đây rất cĩ kinh nghiệm trồng trọt, chăm sĩc loại cây ăn quả
cĩ múi Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sơng hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sơng Tiền, sơng Hậu cĩ nước ngọt quanh năm, nơi đây cĩ tập đồn giống cam quýt rất phong phú như: Cam chanh, cam Sành, Bưởi, chanh giấy, quýt [22]
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ an gồm một cụm các Nơng trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600ha Các giống cam ở Phủ Quỳ cĩ khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối ổn định Hai giống Sunkiss và Xã ðồi cĩ ưu thế về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại năng trên cả cây và quả [8]
Huyện Hương khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà
Trang 22Tĩnh, nhân dân ở đây đã cĩ tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay [16] Ngồi bưởi Phúc Trạch ở vùng này cịn cĩ một giống cam quýt rất nổi tiếng đĩ là cam Bù Cam Bù cĩ quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên cĩ thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay Cam Bù cĩ năng suất cao nhờ cĩ bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/ cây lớn, cĩ tính chịu hạn tốt Cam
Bù thường được trồng với mật độ cao(600 - 1000 cây/ha) để cho cây chĩng giao tán, che phủ đất trống xĩi mịn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp [9],[2]
+ Vùng miền núi Phía Bắc
Vùng này cĩ các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đĩ là: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều kiện khí hậu hồn tồn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng
ở các vùng đất ven sơng, suối như: Sơng Hồng, Sơng Lơ, Sơng Gậm, Sơng Thương, Sơng Chảy Cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1000 ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thơng - Bắc Cạn, Hàm yên, Chiêm Hĩa - Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nơng dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất Do loại hình sinh thái phong phú dẫn đến cĩ nhiều loại cam quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc
là nơi chứa đựng tập đồn giống cam quýt đa dạng [4], [1] ,[9], [14],[24] Khu vực huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang hiện nay là một vùng sản suất cam quýt lớn của miền bắc với giống cam sành chất lượng ngon, màu sắc đẹp, cung cấp một lượng cam lớn cho miền Bắc vào dịp tết và sau tết [25] Người ta tiến hành phân tích khí hậu vùng Bắc Quang, so sánh với các vùng trồng cam quýt lớn ở miền Bắc trước đây như Phủ Quỳ, Sơng Bơi, Bố
Hạ và một số vùng cam quýt nổi tiếng trên thế giới như Califocnia, Floria Các chỉ tiêu phân tích như chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm và những điều kiện
Trang 23thời tiết ñặc biệt như: Bão, sương muối, mưa ñá và ñi ñến kết luận rằng vùng này có các yếu tố thời tiết ñặc biệt có lợi cho cam phát triển, các yếu tố khác như: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu sinh thái và có thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu [25] Tại Bắc Quang có 4 giống quýt là quýt Chum, quýt Chun, quýt ðỏ và quýt Vàng có triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài và có giá trị thương phẩm cao [24],[15]
Cam quýt của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi tiếng ñặc trưng cho vùng Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp nhiều khó khăn, ñó là do ñiều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận thị trường khó khăn, trình ñộ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình ñộ dân trí không ñồng ñều giữa các vùng, công tác bảo vệ thực vật chưa ñược quan tâm chu ñáo, công tác tuyển chọn giống và sản xuất cây giống chất lượng chưa ñược chú trọng ñúng mức [4], [11], [7], [27]
Hàng năm diện tích và sản lượng cam quýt ở nước ta tăng nhanh nhưng năng suất còn khá khiêm tốn do ñiều kiện khí hậu thời tiết, do kỹ thuật chưa ñược áp dụng.v.v Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh 88 tạ/ha; bưởi
74 tạ/ha; Tuy nhiên cá biệt có trang trại ñạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha; chanh 128 tạ/ha; quýt 240 tạ/ha; bưởi 177 tạ/ha Lãi suất ñối với một ha trồng cam là 84,2 triệu ñồng, quýt 54,6 triệu ñồng, chanh 43,7 triệu ñồng, bưởi 21 triệu ñồng ðồng bằng sông Cửu long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn quá thấp so với năng suất của nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha) Tuy nhiên cũng có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ ñạt
400 - 500 tạ/ha [13], [7] Tính ñến năm 2005 diện tích trồng cam quýt của cả nước là 87.200 ha với sản lượng ñạt 606.400 tấn
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong
Trang 24nước là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu Hiện nay với khoảng 60 triệu dân sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả ñang có xu hướng tăng lên ðiều tra tiêu dùng riêng về quả ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh năm 2000 ñã lên tới 700 nghìn tấn quả tươi các loại ñược tiêu thụ trong năm [7], [10]
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa ñã thành truyền thống Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân ñô thị Trong các ngày giỗ chạp, ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau nhân dân cũng dùng ñến quả tươi, với mức sản xuất hiện tại mới ñạt 48kg quả các loại bình quân cho một ñầu người/năm (kể cả hơn 1-1,5 vạn tấn quả có múi nhập từ Trung Quốc vào Việt Nam theo số liệu của tổng cục Hải Quan) [20]
Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cam quýt trong những năm gần ñây ở nước ta thống kê ñược trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi của cả nước và
Miền Bắc Cả nước
Miền Bắc
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2005)
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất ña dạng, ngoài hệ thống
Trang 25chỉ ñạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả Trung ương với các ñơn vị trực thuộc, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân ñược hình thành một cách rộng khắp và chặt chẽ từ khâu thu mua ñến khâu vận chuyển ñường dài, bán buôn, bán lẻ cũng tỏ ra có hiệu quả hơn Chính hình thức tổ chức kinh tế nhiều thành phần mà quả tươi ñược phân bố, lưu thông ñi các nơi trên mọi miền ñất
nước ðây là một ñộng lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở nước ta
Tóm lại, cam quýt là một trong những cây ăn quả quan trọng ở Việt Nam Diện tích và sản lượng cam quýt không ngừng tăng, ñặc biệt trong thời gian qua diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần và sản lượng tăng khoảng
3 lần ðiều này cho thấy mặc dù có một số hạn chế về mặt sinh thái, cam quýt vẫn ñược quan tâm phát triển mạnh ở Việt Nam
2.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của cam quýt
2.3.1 Yêu cầu về ngoại cảnh
Thực tế cho thấy; năng suất cao, chất lượng ngon, mẫu mã quả ñẹp khi cam quýt ñược trồng ở vùng á nhiệt ñới cho dù có phổ thích nghi rộng [5], [7], [43]
Nhưng Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu ñược ngập úng do
có bộ rễ cộng sinh với nấm Nên ñất trồng cam quýt cần ñủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu dưới 1m là những ñiều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ cam quýt Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố ña lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như:
Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu.v.v Nếu thiếu hụt một trong các nguyên
tố dinh dưỡng trên ñều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm [43]
- Nhiệt ñộ
Trang 26Do có nguồn gốc nhiệt ñới và á nhiệt ñới nên cây có ñặc tính thích nghi với ñiều kiện khí hậu không có sự quá chênh lệch giữa mùa ñông và mùa hè Cho nên cam quýt thường thích ấm và chịu lạnh kém, nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 23-29oC, cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt ñộ dưới 13oC
là lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt ñộ không khí lên ñến 50-570C [2], [4], [7]
Nhiệt ñộ ñất và nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt ñộng của bộ rễ,
sự lớn lên của quả.v.v
Bằng những nghiên cứu của mình Wallace cho rằng rễ cam quýt hoạt ñộng tốt khi nhiệt ñộ tăng dần từ 9-23oC, khi nhiệt ñộ tới 26oC cây hút ñạm mạnh Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm lớn làm quả phát triển mạnh, ñồng thời có ảnh hưởng ñến khả năng tích luỹ, vận chuyển ñường bột và axit trong cây vào quả Tuy nhiên, khi nhiệt ñộ ban ñêm quá thấp làm cho hoạt ñộng này kém ñi [16]
ðối với những vùng mùa hè quá nóng và mùa ñông quá lạnh, nhiệt ñộ bình quân năm >15oC, tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt Ở các vùng lục ñịa xa biển có ñộ cao từ 1.700 - 1.800m so với mực nước biển thì không nên trồng cam quýt, vì những vùng này mùa ñông thường
có tuyết rơi và nhiệt ñộ xuống tới -4oC [7], [35]
Trang 27Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt ñộ thấp thường có phẩm
vị ngon, mã quả ñẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất kém hơn [10, [11]
Cam quýt có thể phát triển tốt ở khắp các vùng sinh thái Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là các vùng núi cao phía bắc nước ta [15]
- Ánh sáng
Nhìn chung cam quýt cũng như các thực vật khác, ñể hoàn thành chu
kỳ phát dục Cây tiến hành quang hợp ñể tích lũy chất khô dự trữ cho quá trình sinh trưởng biến dưỡng, cây cần một lượng ánh sáng nhất ñịnh, thiếu ánh sáng thì lá to, cành mềm yếu, cành vượt phát triển mạnh và vấn ñề hình thành mầm hoa xẽ khó khăn [6]
Vũ Công Hậu và một số tác giả khẳng ñịnh rằng; cam quýt là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi có cường ñộ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8-9h sáng và 4-5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè Tuy nhiên ñể có ñược lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần
bố trí mật ñộ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió ñồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng ñể có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi ñủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh [7], [45]
Giống khác nhau thì nhu cầu ánh sáng cũng khác nhau; cam và bưởi cần nhiều ánh sáng hơn so với chanh, chanh ñòi hỏi ánh sáng ít hơn, nên có thể trồng dưới bóng râm cây vẫn có thể ra hoa
- Nước và lượng mưa
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng và ẩm vì vậy cam quýt
là cây không những cần nhiệt ñộ cao mà còn cần ẩm ñộ cao, ẩm ñộ không khí thấp hoặc biến ñộng nhiều sẽ ảnh hưởng ñến quá trình thoát hơi nước của cây, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con, thời kỳ phân hóa mầm hoa,
Trang 28thời kỳ kết quả và quả ñang phát triển Trong năm cam quýt cần nước từ tháng 11 ñến tháng 3 năm sau Tuy ưa ẩm nhưng cam quýt rất sợ úng ñất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt ñộng sẽ kém vì vậy sẽ là cho cây rụng lá, hoa, quả [9], [22],[43]
Cam quýt yêu cầu ñộ ẩm không khí 75C% và ñộ ẩm ñất 60%, ñộ ẩm này không những ñảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả ñẹp, quả to, vỏ mỏng Nếu ñộ ẩm không khí quá cao hoặc quá thấp ñều có hại cho cam quýt, ẩm ñộ không khí quá cao và kèm theo nắng to vào tháng 8, tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả [15], [25]
Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
ñủ thảo mãn nhu cầu nước của cây (1.400-2.500mm/năm), nhưng do sự phân
bố không ñồng ñều giữa các tháng trong năm ảnh hưởng không nhỏ tới năng xuất, phẩm chất của quả Bắc Giang-Hà Giang là một trong những vùng ñiển hình cho kiểu thời tiết; lượng mưa hàng năm ít (4.000-5.000mm/năm) nhưng lại tập trung hầu hết ở các tháng mùa hè hoặc như ở Nghệ An, Hà Tĩnh vào thời kỳ quả ñang phát triển mạnh thường có gió tây nóng hoạt ñộng nên vừa hạn ñất lại còn hạn không khí, vào giai ñoạn chín là thời gian mưa bão, lũ lụt hoành hành Chính vì vậy việc ñáp ứng nhu cầu nước cho cây cam quýt là biện pháp kỹ thuật rất có hiệu quả [1], [18], [19]
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000 a), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng cam quýt trên dưới 2.000mm, Cam cần 1.200 - 1.500, quýt cần nhiều hơn từ 1.500 - 2.000, chanh cần ít nước hơn quýt, lượng nước trong ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hoạt ñộng của bộ rễ, lượng nước ñược coi là ñủ khi nước tự do bằng 1% và ñộ ñất bằng 60% ñộ ẩm bão hòa ñồng ruộng [15]
- Gió
Quy luật hoạt ñộng của gió bão là một hiện tượng cần lưu ý trong việc bố trí
Trang 29các vùng trồng cam quýt Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt ñến việc lưu thông không khí, ñiều hòa ñộ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt Tuy nhiên tốc
ñộ gió có ảnh hưởng ñến khả năng ñồng hóa của cây, ñặc biệt là gió lớn [12]
Ở nước ta vùng ñồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung về mùa mưa thường có gió bão gây ñổ cây, gẫy cành, rụng quả làm cho khả năng sinh trưởng và năng suất của cây giảm rõ rệt Do vậy cần chú ý ñến việc trồng các ñai rừng chắn gió cho các vườn trồng cam quýt ở những vùng hay có bão lớn [9], [15]
- ðất ñai
Cam quýt là loại cây không kén ñất lắm, cần tầng canh tác trên 0,6m, thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, ñất tơi xốp thoáng khí, thoát nước tốt, có hàm lượng hàm lượng hữu cơ cao >3%, không bị nhiễm mặn, mực nước ngầm thấp dưới 0,8m [6]
Trần Thế Tục (1980) và một số tác giả cho rằng cây cam quýt có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau ở Việt Nam: ðất thịt nặng ở ñồng bằng, ñất phù sa châu thổ, ñất ñồi núi, ñất phù sa cổ, ñất thịt nhẹ ñất cát pha, ñất bạc màu Tuy nhiên nếu trồng cam quýt trên ñất xấu, nghèo dinh dưỡng cần phải ñầu tư thâm canh cao, hiệu quả kinh tế sẽ tốt hơn [9], [22], [51]
Cam quýt có thể trồng ñược trên ñất có ñộ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất là từ 5,5 - 6, ñiện thế oxy hóa khử Eh > 300mV ở ñộ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là ñất chua nhất thiết phải bón vôi ñể nâng cao ñộ pH cho ñất ðất trồng cam quýt cần có
ñộ thoáng cao, nồng ñộ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh trưởng Nếu chúng ta ñánh giá mức ñộ thích nghi của ñất ñối với cam quýt thì ñất phù sa cổ
là tốt nhất, sau ñó ñến ñất phù sa mới bồi hàng năm, ñất Bazan, ñất dốc tụ và ñất ñá phiến sét Không nên trồng cam quýt trên ñất thịt nặng, ñất có tầng canh tác mỏng, ñất ñá ong và ñá lộ ñầu hoặc những nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát ñược nước [9], [22], [33]
Trang 30Tĩm lại, cam quýt cĩ thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam [7], [24], [27]
2.3.2 Dinh dưỡng của cây cam quýt
Trong sản xuất nơng nghiệp muốn tăng năng xuất cũng như chất lượng cây trồng, ngồi yếu tố về giống thì các biện pháp kỹ thuật đĩng vai trị hết sức quan trọng Trong đĩ phải kể đến biện pháp bĩn phân hợp lý cho cây, muốn bĩn phân hợp lý ta cần phải phân tích, chuẩn đốn dinh dưỡng lá, tùy theo tính chất đất, tuổi cây, loại phân mà bĩn cho phù hợp Nhìn chung cần phải được cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng cũng như
vi lượng
+ ðạm (Nitơ): ðây là nguyên tố vơ cùng quan trọng và khơng thể thiếu được
trong quá trình sinh trưởng của cây ðặc biệt trong sự hình thành bộ lá nĩ cĩ vai trị quyết định đến năng suất, phẩm chất của quả Nitơ tham gia vào quá trình hình thành và phát triển cành lá, xúc tiến hình thành các đợt lộc mới trong năm, cĩ tác dụng giữ cho bộ lá xanh lâu Nhiều nghiên cứu cho thấy một quả cam Washington Navel muốn phát triển bình thường cần cĩ 45 lá, cam Chanh cần 50 lá, bưởi Chùm cần 60 lá cho một quả [23], [21]
Ngồi ra đạm cịn cĩ khả năng điều tiết việc hấp thụ các nguyên tố khác Theo Smith (1953) lượng đạm trong lá cao thì lượng Magie trong lá cũng cao Hay nếu thiếu N thì K, P, S tăng lên, cịn hàm lượng Magie thì giảm
đi đối với nghiên cứu trong lá cam Valencia Childes (1939) [3]
Nhưng nếu thiếu đạm lộc non khơng phát sinh đúng lúc hoặc ra ít, lá nhỏ, lá mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ và mảnh, tồn bộ triệu trứng đều xuất hiện ở lá già trước, lá rụng sớm hơn bình thường, quả nhỏ, vỏ mỏng
và năng xuất xẽ giảm Tuy nhiên nếu thừa đạm sẽ làm cho lá và lộc sinh trưởng quá tốt, quả lớn nhanh nhưng vỏ dày, quả bị nứt và phẩm chất quả
Trang 31kém, mầu sắc quả ñậm hơn, hàm lượng vitamin C có chiều hướng giảm [21]
Theo Trần Thế Tục, et.al (1997) ở ñiều kiện thời tiết nước ta cam quýt hấp thu ñạm quanh năm, nhưng cây hút ñạm mạnh nhất vào các tháng có thời tiết ấm, ñồng thời cũng là thời ñiểm cây cam quýt trong giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng ñến khi thu hoạch Bên cạnh ñó khả năng hút ñạm chịu sự tác ñộng của ñộ pH ñất, nếu pH từ 4-4,5 cây hấp thu mạnh dạng NO3, pH từ 6-6,5 cây hấp thu mạnh dạng NH4+ [23]
+ Phân lân (P2O5): là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây sinh trưởng và phát triển ñặc biệt là giai ñoạn phân hóa mầm hoa Lân có nhiều trong lộc non, rễ tơ và hạt Theo tài liệu của Nhật; lân không ảnh hưởng ñến sản lượng cam quýt bằng ñạm và kali nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng quả, ñủ lân lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ ñường/axit cao, hàm lượng vitaminC giảm, vỏ quả mỏng, mã ñẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh [3]
Hiện tượng thiếu lân thì lá sinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ kém phát triển, do ñó năng suất, phẩm chất quả giảm Ở mỗi thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau cây có nhu cầu về lượng lân cũng khác nhau,
ví dụ ở giai ñoạn kiến thiết cơ bản cây cần lân ñể phát triển bộ rễ, còn ở thời
kỳ kinh doanh cây cần lân ñể phân hóa mầm hoa Nhưng nếu dư thừa lân vừa gây lãng phí mà lại làm cho cam lâu chín vàng Hiệu quả của việc bón lân cho cam quýt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó ñộ pH ñất là quan trọng nhất, ñất có pH thấp sẽ làm giảm hiệu lực của phân [7], [11]
+Kali: theo Vũ Công Hậu (1996) kali rất cần cho sự sinh trưởng và phát
triển của cam quýt, ñặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển mạnh Kali ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali tham gia vào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích lũy trên cây Nếu cây ñược cung cấp ñầy ñủ kali quả to, ngọt, nhanh chín,
Trang 32có khả năng chịu ñược lâu dài khi vận chuyển ñi xa hoặc cất giữ lâu ngày
Tuy nhiên nếu thừa kali cây sinh trưởng kém, ñốt ngắn, cây còi cọc, ñặc biệt nếu quá nhiều kali sẽ gây nên hiện tượng hấp thu caxi, magie kém, quả to nhưng xấu mã, vỏ quả dày, lâu chín Kali trong lá thấp dẫn ñến trái nhỏ
+ Canxi (Ca): Có tác dụng gắn kết các tế bào lại với nhau (Sampson, H
C.) [66], Hàm lượng Ca trong cây cao sẽ ngăn cản sự rụng ngược lại khi hàm lượng Ca trong cây thấp sẽ tăng sự rụng
+ Kẽm (Zn): Quá trình sự tổng hợp Triptophan - tiền thân của auxin rất
cần kẽm Nếu thiếu kẽm sẽ thiếu auxin và sẽ làm tăng sự rụng cũng như quả khô, nhạt (Hambidge, 1941) [36], (Skoog, 1960) [40]
+ Bore: Có vai trò quan trọng trong việc hình thành màng sinh học
ðặc biệt khi B kết hợp với Ca làm ổn ñịnh thành tế bào Thiếu B ảnh hưởng lớn ñến mô phân sinh và sự nảy mầm của hạt phấn Vì thế nên B có tác dụng hạn chế rụng quả trên nhiều ñối tượng cây trồng trong ñó có cây cam Khi thiếu B làm cho hàm lượng nước trong quả ít, hình dạng quả không bình thường ðể khắc phục có thể phun dung dịch axit boric nồng ñộ 300g/100l nước [28], [39], [40]
Theo Hambidge (1941) Thiếu lưu huỳnh (S) sẽ làm tăng sự rụng
Trang 33quả, lá vì làm giảm các axit amin chứa lưu huỳnh ở trong cây, hoặc khi thừa Zn, Fe và các cationI+, Cl- sẽ gây ñộc cho cây và làm tăng quá trình rụng (Herrett, 1962) [16], [36], [38]
Khi cây thiếu Cu quả dễ bị nứt, nhất là khi còn xanh, ít vitamin C cũng như ít các chất hòa tan nên quả xốp và chua ðể khắc phục thì cần giữ ẩm cho ñất, phun 0,2-0,5% CuSO4 lên lá kết hợp với phun Boocdo càng tốt
Khi cây thiếu Fe làm cho lá chồi non bị vàng ñi dẫn ñến rụng quả khi còn xanh, chịu rét kém ðể khắc phục thì cần cải tạo ñất, bón phân hữu cơ, phun phân vi lượng 0,5% FeSO4
Khi thiếu Mo làm cho lá lốm ñốm vàng ðể khắc phục có thể phun dung dịch chứa 100-150g molybdate natri trong 1.000l nước
Theo Kẹo Vion Ut Tha Chắc và Trần Thế Tục, Trần ðăng Kết, các nguyên tố vi lượng Zn, B, Mo có ảnh hưởng ñến cường ñộ quang hợp của cây, tỷ lệ ñậu quả, năng xuất và phẩm chất cam Sunkits Sau khi phun Zn,
B, Mo thì hoạt ñộng quang hợp tăng 10,2-23,4%, tỷ lệ ñậu quả tăng 4,07%, năng xuất tăng từ 4,02-21,86%, ngược lại hàm lượng axit giảm 14,67-21,33% [8]
1,34-Nhìn chung các chất vi lượng cung cấp cho cây chủ yếu là từ ñất, nhưng một ñiều thật thú vị là chính các chất này ñã làm nên những loại quả ñặc sản như; cam Xã ðoài chỉ ngon nhất khi ñược trồng ở làng Xã ðoài hay bưởi Phúc Trạch chỉ ngon nhất khi ñược trồng ở xã Phúc Trạch-Hương Khê-
Hà Tĩnh Khi các giống này ñược gieo trồng ở các ñịa phương khác thì không còn giữ nguyên ñược chất lượng
Chapman và các tác giả khác (Reuther, Smith.P.E) dùng lá cam (4-7 tháng tuổi) ở những cành không mang hoa, quả, phân tích dinh dưỡng và xác ñịnh thang chuẩn gồm 5 mức nồng ñộ chất dinh dưỡng trong lá
Ở nước ta phương pháp này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và thu ñược kết
Trang 34quả tốt tại các nông trường cam quýt vùng Phủ Quỳ - Nghệ An từ những năm
1974 và ñược công nhận ñây là một tiến bộ khoa học trong sản suất cam quýt Qua ñây cho ta thấy; các chất dinh dưỡng trong lá cây có hàm lượng khác nhau, do vậy mà nhu cầu của cây về hàm lượng các chất dinh dưỡng là không giống nhau Bón phân cho cam quýt cần phải có những hiểu biết nhất ñịnh ñể khi bón làm sao không thừa hoặc không thiếu chất dinh dưỡng Nếu thừa hoặc thiếu ñều ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt ðặc biệt
sự thừa ñạm là một dấu hiệu xấu Khi hàm lượng dinh dưỡng trong lá thích hợp thì cam sinh trưởng và phát triển tốt, vườn cam sẽ cho năng suất cao
Bảng 2.3 Dinh dưỡng trong lá của cây cam 7 -10 tuổi
(lá 4 - 7 tháng tuổi /cành không quả)
ðạm (N) % <2,2 2,20-2,40 2,50-2,70 2,80-3,00 >3,00
Kali (K) % <0,7 0,09-0,11 0,12-0,16 0,17-0,30 >2,40 Canxi (Ca) % <1,5 0,70-1,10 1,20-1,70 1,80-2,40 >7,00 Magiê (Mg) % <0,20 1,50-2,90 3,00-4,90 5,00-7,00 >0,70 Lưu huỳnh (S) % <0,14 0,20-0,29 0,30-0,49 0,50-0,70 >0,60 Chlorine (CL) % - 0,14-0,19 0,20-0,40 0,41-0,60 >0,70 Natri (Na) % - - <0,20 0,20-0,70 >0,25 Sắt (Fe) ppm <35 - <0,20 0,15-0,25 >200 Boron (B) ppm <20 35-59 60-120 121-200 >200 Manganese (Mn) ppm <17 20-35 36-100 110-200 >300 Kẽm (Zn) ppm <17 18-24 25-100 110-300 >300 ðồng (Cu) ppm <3 18-24 25-100 101-300 >20,0 Molibdenum ppm <0,05 4-Mar 16-May 17-20 >5,00
0,06-0,09 0,10-1,00 2,0-5,0
Nguồn: Alva và Tucker, 1999[19]
Trang 352.4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của cam quýt
Hoa cam quýt thuộc loại hoa ñủ gồm ñế hoa, ñài hoa, cánh hoa , nhị nhụy và bầu noãn Hoa tự của cam quýt ñược phân biệt thành 2 loại hoa: hoa ñơn và hoa chùm
- Hoa ñơn chỉ sinh ra một hoa ở ñầu cành mang trái, nên dinh dưỡng tập trung ñầy ñủ, tỷ lệ ñậu trái cao
- Hoa chùm gồm nhiều hoa mọc trên một cành mang trái, người ta căn
cứ vào hình thái hoa chia ra làm 3 loại hoa chùm
Ngoài ra việc ra hoa còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như chăm sóc, nếu chăm sóc kém cây phát triển kém sẽ ảnh hưởng ñến khả năng ra hoa và ñậu trái, yếu tố sâu bệnh cũng ảnh hưởng ñến khả năng ra hoa và ñậu trái của cây [6]
Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn, số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa Bầu nhụy thường có 10-14 ô (múi), hoa có mùi thơm hấp dẫn Quả
có 8- 14 múi và có thể có từ 0-20 hạt Cam quýt ñậu quả nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ Hoa dị hình là hoa phát triển không ñầy ñủ, cuống hoặc cánh hoa ngắn, thường số lượng rất ít Hạt cam quýt phần lớn là ña phôi (0 - 13 phôi); chỉ riêng bưởi và các giống lai của chúng là ñơn phôi [13]
Cây họ cam quýt thường ra hoa ñồng thời với cành non và ra tập chung,
số lượng hoa rất nhiều Một cây cam có thể ra tới 60.000 hoa, chỉ cần 1% ñậu trái cũng có thể ñạt năng suất 100 kg /cây Tỷ lệ ñậu quả phụ thuộc vào ñặc tính di truyền, ñặc ñiểm sinh lý của cây và ñiều kiện ngoại cảnh Cần chọn cây khoẻ, phù hợp với ñiều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật chăm sóc tốt, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tăng cường phân hữu cơ, giảm tối ña lượng phân bón vô cơ và thuốc hoá học ñể tăng tỷ lệ ñậu quả và cho sản phẩm trái cây sạch, an toàn, ñáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng [13], [14]
Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ ñậu quả và sự phát dục của quả cam quýt Muốn tỷ lệ ñậu quả cao, quả sinh trưởng bình thường,
Trang 36phẩm chất tốt thì trong kỹ thuật trồng trọt cần tác ñộng sao cho bộ lá của cây luôn xanh, chuyển lục ñều và không bị rụng lá sớm (tuổi thọ lá dài) [17]
2.5 Cơ sở sinh lý của hiện tượng rụng hoa, quả
Hiện tượng rụng hoa, rụng quả là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường của cây, do quá trình hình thành tầng rời ở cuống hoa, cuống quả Sự rụng quả là sự thích ứng của cây khi thiếu dinh dưỡng, nước và hoocmon cho sự sinh trưởng của chúng, buộc chúng phải rụng ñi một lượng nhất ñịnh các quả non, ñể tập trung dinh dưỡng và hoocmon cho những quả khác Sự rụng quả thường mạnh mẽ vào lúc phôi sinh trưởng nhanh và lúc phình to của quả Nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng này là do 2 yếu tố ñó là yếu tố môi trường và yếu tố nội tại
* Các yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng
Các nghiên cứu về môi trường ảnh hưởng ñến sự rụng các bộ phận của cây như: Lá, hoa, quả ñã ñược quan tâm từ lâu Trong triết học Hy Lạp ñã có nhận xét: ñiều kiện ẩm sẽ làm cho cây giữ lá tốt hơn nơi khô hạn Nói chung ñất bạc màu lá rụng sớm hơn hoặc cây già lá rụng sớm hơn cây non [21]
Theo Addoicott, Lynch (1961) [31], thì nhiệt ñộ có ảnh hưởng rõ rệt ñến sự rụng, khi cây gặp nhiệt ñộ thấp sẽ kích thích sự hình thành tầng rời ở cuống, nhiệt ñộ quá cao thúc ñẩy nhanh chóng sự rụng
Lockhart, J.A(1960) (1961) [40],[41] cho rằng ánh sáng liên quan ñến
sự rụng theo nhiều cách khác nhau Khi cây thiếu ánh sáng sẽ hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả Theo Heinicke (1919) [37], sự rụng ở cây còn liên quan chặt chẽ ñến chế ñộ chiếu sáng trong ngày, chế ñộ ánh sáng ngày dài sẽ làm hạn chế sự rụng
Hạn cũng là một nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới sự rụng Khi bị hạn các bộ phận của cây sẽ bị rụng vì hạn liên quan ñến sự thoái hóa của lá, tuy nhiên nếu thừa nước cũng thúc ñẩy sự rụng ở cây Reuther W Smith PE(1973) [47]
Trang 37Trần Thế Tục ( 1980) [35], cho rằng rụng quả là do hạn hán, khi mưa ñột ngột làm cho tốc ñộ lớn của quả mạnh hơn so với vỏ quả do ñó làm cho quả nứt và quả bị rụng
Theo Abeles, F.B.and R.E.Holm (1966) [45], thì thành phần khí trong khí quyển cũng ảnh hưởng ñến quá trình rụng Hàm lượng oxygen như là một nhân
tố thiết yếu liên quan ñến sự rụng, do vậy nếu thiếu oxy sẽ kìm hãm sự rụng Vai trò của etylen ảnh hưởng ñến quả trình rụng ñã ñược xác nhận Hiện nay do không khí bị ô nhiễm, hàm lượng etylen tăng làm tăng sự rụng hoa, rụng quả trên cây Ngoài ra khí NH3 cũng là một trong những nhân tố ñiển hình cảm ứng sự rụng của cây [19], [20], [26], [29]
Theo Skoog, F (1940) hàm lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí cũng ảnh hưởng ñến sự rụng Thông thường CO2 có tác ñộng ngăn cản
sự rụng nhưng trong một số thực nghiệm nó lại có tác dụng như một chất cảm ứng rộng [48]
Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự khi chúng ta ñã hiểu ñược bản chất của sự rụng chúng ta có thể ñiều chỉnh sự rụng các cơ quan có lợi cho sản xuất Muốn kìm hãm sự rụng thì người ta thường phun các hợp chất chứa auxin, hoặc gibberellin cho lá hoặc hoa, quả non ñồng thời kết hợp với vệc cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển thuận lợi [20], [26]
Addicott khẳng ñịnh; các yếu tố môi trường ñó ñã làm ảnh hưởng ñến sự cân bằng C/N, ảnh hưởng ñến các ñường hướng sinh học phân tử qua ñó thức ñẩy hoặc ngăn cản sự rụng Khi hàm lượng C và hydrogen cao
sẽ kìm hãm sự rụng và ngược lại [31]
* Các yếu tố nội tại ảnh hưởng ñến sự rụng
Quá trình quang hợp giúp cây tích lũy chất khô về các sản phẩm thu hoạch, cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và cấu tạo thành tế bào, làm cho thành tế bào vững chắc và ngăn cản sự rụng
Trang 38Hiệu quả của quang chu kỳ ñến quá trình rụng có liên quan ñến các phytocrom, qua phytocrom tác ñộng ñến quá trình tổng hợp các hoocmon Theo Nitsch (1963) [64] dưới ñiều kiện ngày dài thì auxin và bibberellin ñược tổng hợp nhiều hơn axit abxixic, tổ hợp các chất này làm tăng sinh trưởng và chống lại sự rụng Trong ñiều kiện ngày ngắn thì cân bằng này theo hướng làm tăng sự rụng [26],[38], [42], [43], [44]
Các yếu tố nội tại ñều ñược sản sinh nhờ tác ñộng của yếu tố môi trường, ví dụ nhiệt ñộ gây ra sự rụng là do nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp và các quá trình tổng hợp các enzyme (Miller, 1939) Vì vậy việc tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt là việc làm cần thiết có tác dụng ngăn cản quá trình rụng của cây [26]
Etylen kích thích sự rụng do nó thúc ñẩy quá trình hình thành các enzym gây rụng, do etylen tăng cường quá trình tổng hợp các mRNA mã hóa enzyme này (Abeles,1966) [26], (Holm, 1967) [26]
Sự trao ñổi của hoocmon có liên quan ñến sự rụng Sự thay ñổi hàm lượng auxin IAA khi có nhiều O2 do enzyme IAA oxydaza tăng cường hoạt ñộng làm giảm IAA và làm quá trình rụng tăng lên
2.6 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá và sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây cam
2.6.1 Nghiên cứu về việc cung cấp phân bón qua lá cho cây cam
Phân bón lá thực chất là các chế phẩm mà trong ñó chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng dạng ña lượng, trung lượng và vi lượng, nhằm cung cấp kịp thời cho cây Mỗi chất có vai trò khác nhau ñối với cây nhưng nếu thiếu cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển kém, năng suất, chất lượng nông sản giảm
rõ rệt
Theo Hoàng Minh Tấn [26], trong thế giới thực vật nói chung và cam
Trang 39quýt nói riêng, lá cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất ñinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thực hiện qua lỗ khí khổng và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng từ trên xuống dưới với tốc ñộ 30cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây
Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng khi bón phân qua lá dạng hòa tan thì lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm ñem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8 - 10 lần so với cung cấp vào ñất Ngoài tác dụng bổ sung các chất dinh dưỡng kịp thời cho cây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi khác như nóng, lạnh, khô, hạn Tuy nhiên, hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào các giống cây trồng, các giai ñoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng ñộ phân, liều lượng và thời gian sử dụng Các loại phân bón lá ñang ñược sử dụng rộng rãi hiện nay là Komix FT, Komix, Superzin K, Thiên nông Poster (Nguyễn Thị Thuận et, al, 1966) [17]
Ở những vườn cây ăn quả không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ, thì việc cung cấp các loại phân bón qua lá giúp cho cây sinh trưởng mạnh hơn, ngăn ngừa các bệnh về thiếu dinh dưỡng và giúp cho cây sinh trưởng tốt hơn
Các loại phân bón lá như Komix FT, Komix Superzin K, Thiên nông, FoFer và Pomior, ñã có tác dụng tốt trên một số loại cây trồng như: Rau, cà phê và một số cây ăn quả Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhuận, Bùi Thị Mỹ Hồng, Nguyễn Trịnh Nhất Hồng, Huỳnh Văn Tần tại Tiền Giang (1995 - 1996) cho thấy chúng ñều có tác dụng hạn chế rụng quả non, góp phần làm tăng năng suất ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến chất lượng và mẫu mã quả [17]
Trang 40Trong những năm qua, sự ra ñời của phân bón lá ñã giúp cây trồng ngăn ngừa ñược các loại bệnh hại trên cây ngay cả trong giai ñoạn cây ñang sinh trưởng Phân bón lá ngoài cùng cấp chất dinh dưỡng cho cây còn có bổ sung thuốc bảo vệ thực vật ñược áp dụng rộng rãi trong việc trồng cây ăn quả, ñặc biệt là họ cây cam quýt Tuy nhiên, hiện nay khi việc áp dụng rộng rãi phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho cây thì việc sử dụng các dạng phân bón lá cho cây cam quýt là rất cần thiết
Bộ môn sinh lý thực vật-Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng
và sử dụng có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột gồm α-NAA dưới dạng hoà tan trong nước là nguồn auxin bổ xung cho nguồn nội sinh, một số nguyên tố vi lượng cần thiết như B, Cu và còn có thêm một lượng nhỏ nguyên
tố ña lượng N, P, K Phun chế phẩm này ñã làm tăng quá trình ñậu quả, hiệu quả này ñược tăng lên khi cung cấp ñủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [26]
Tác giả Hoàng Ngọc Thuận (2006) cho biết phân bón lá dạng phức hữu
cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố ña, trung và vi lượng với 20 axitamin cùng với một số chất ñiều hòa sinh trưởng Loại phân này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và ñạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng ðặc biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần ñây Pomior ñã thể hiện tác dụng xúc tiến rõ rệt ñến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng ñậu quả, tăng trọng lượng và phẩm chất quả trên cây có múi [16], [19]
2.6.2 Một số nghiên cứu về sử dụng chất ñiều hòa sinh trưởng cho cây cam
Các chất ñiều hòa sinh trưởng còn ñược gọi là hoocmon thực vật, nó có tác dụng ñiều hòa sự sinh trưởng và phát triển của cây Các hoocmon thực vật