1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhận định đúng sai luật hiến pháp

12 3,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các học giả Tư sản phương tây luôn cho rằng: Hiến pháp là văn bản có ý nghĩa pháp lý đặc biệt, trong đó xác định các tổ chức cũng như chức năng của các cơ quan cai quản nhà nước và vạch

Trang 1

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG ? SAI ? GIẢI THÍCH ?

Trang 2

Những vấn đề cơ bản về luật Hiến pháp

1 Hiến pháp là đạo luật gốc, cơ bản của một quốc gia

2 Hiến pháp điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

3 Tất cả các ngành luật khác của pháp luật quốc gia khi ban hành phải được dựa trên cơ sở nền tảng của Bản hiến pháp

4 Hiến pháp và Luật hiến pháp là hai khái niệm đồng nhất với nhau

5 Toàn bộ quy định của hiến pháp đều là quy phạm pháp luật hiến pháp

6 Đa số các quy phạm pháp luật hiến pháp thường không đủ ba bộ phận là giả định, quy định và chế tài

7 Tất cả các loại chủ thể trong quan hệ pháp luật hiến pháp đều tham gia vào quan hệ pháp luật của các ngành luật khác

8 Các văn bản pháp luật có hiệu lực dưới luật đều không được xem là nguồn của luật hiến pháp

9 Nguồn của luật hiến pháp phải là các văn bản luật do Quốc hội ban hành

10 Hiến Pháp là đạo luật duy nhất ở Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước

11 Các quy phạm pháp luật khác do nhà nước ban hành nếu có nội dung điều chỉnh trái với Hiến pháp đều bị hủy bỏ

Trang 3

Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp trong lịch sử

1 Học thuyết “Tam quyền phân lập” là nền tảng tư tưởng pháp lý quan trọng cho sự ra đời của các bản hiến pháp đầu tiên trong lịch sử

2 Hiến pháp không thể xuất hiện trong các kiểu nhà nước Chủ nô và Phong kiến vì trong các kiểu nhà nước này trình độ lập pháp còn rất hạn chế

3 Hiến pháp ra đời đánh dấu cho sự xuất hiện hình thức chính thể nhà nước Cộng hòa trong lịch sử

4 Hiến pháp chỉ xuất hiện trong hình thức chính thể nhà nước Cộng hòa

5 Bản hiến pháp đầu tiên trong lịch sử ra đời ngay sau cuộc cách mạng Tư sản dành thắng lợi (cách mạng Tư sản Anh năm 1640)

6 Hiên nay trên thế giới tất cả các nhà nước đều có Bản hiến pháp

7 Trong một số nhà nước phong kiến trước đây tuy hiến pháp chưa xuất hiện nhưng đã tồn tại một loại văn bản có nội dung kiểu như Hiến pháp

8 Các học giả Tư sản phương tây luôn cho rằng: Hiến pháp là văn bản có ý nghĩa pháp lý đặc biệt, trong đó xác định các tổ chức cũng như chức năng của các cơ quan cai quản nhà nước và vạch định các nguyên tắc xác định hoạt động của các cơ quan đó”

9 Hiến pháp là một đạo luật gốc điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất, được ban hành theo một trình tự, thụ tục đặc biệt do vậy Hiến pháp không mang bản chất giai câp

10 Các bản hiến pháp không thể tồn tại dưới dạng bất thành văn, bởi vì hiến pháp là đạo luật gốc của mỗi quốc gia

11 Nội dung các bản hiến pháp tư sản đều ghi nhận sở hữu tư nhân Tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất là bất khả xâm phạm

12 Bản hiến pháp đầu tiên của các nước XHCN là bản hiến pháp của nhà nước Cộng hòa xô viết năm 1918

13 Các nước XHCN sau khi dành được chính quyền đều ban hành cho minh một bản Hiến pháp mới

14 Một đặc trưng cơ bản của các Nhà nước XHCN là thường ban hành bản hiến pháp mới để thay thế bản hiến pháp cũ, điều này thường không tồn tại ở nhà nước Tư sản

15 Các bản hiến pháp XHCN không còn mang bản chất giai cấp

16 Hiến pháp XHCN không được xây dựng trên cơ sở nền tảng nguyên tắc

“Tam quyền phân lập”

Trang 4

Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp Việt Nam

1 Trước cách mạng tháng 8, năm 1945 nước ta không có Hiến pháp bởi vì lúc

đó nước ta là nước thuộc địa nửa phong kiến với chính thể quân chủ chuyên chế

2 Tư tưởng về lập hiến ở nước ta đã xuất hiện từ trước cách mạng tháng Tám

3 Theo hiến pháp 1946,Chủ tịch nước có quyền phủ quyết các đạo luật do Quốc hội thông qua

4 Theo hiến pháp 1946, Chủ tịch nước vừa là người đứng đầu nhà nước vừa

là người đứng đầu chính phủ, do vậy không có chức danh thủ tưởng chính phủ và bản chất của nhà nước ta là một nhà nước Cộng hòa tổng thống

5 Chủ tịch nước theo hiến pháp 1946 do cử tri trực tiếp bầu ra do đó mà không phải chịu trách nhiệm báo cáo công việc trước nghị viện

6 Theo hiến pháp 1959, chủ tịch nước phải từ 35 tuổi trở lên và được Quốc hội bầu ra trong số các Đại biểu Quốc hội

7 Trong hệ thống các cơ quan nhà nước Việt Nam theo các bản hiến pháp thì Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có tổ chức và hoạt động thêo nguyên tắc thủ trưởng trực tiếp một chiều

8 Hiến pháp 1980 cơ quan giúp việc cho quốc hội là uỷ ban thường vụ quốc hội

9 Chủ tịch nước là tập thể do quốc hội bầu ra, thay mặt nhà nước về đối nội, đối ngoại theo Hiến pháp 1980

10 Hiến pháp 1980 đã thay thế chính thể của nhà nước ta từ Cộng hòa dân chủ nhân dân thành chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

11 Hiến pháp 1959, chỉ thừa nhận hai thành phần kinh tế là kinh tế hợp tác xã

và kinh tế quốc doanh tương ứng với hai hình thức sở hữu là sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước

12 Hiến pháp 1992 là bản hiến pháp của thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam theo tinh thần của Văn kiện Đại hội Đảng VI

13 Chế độ kinh tế theo hiến pháp 1992, đã thừa nhận nền kinh tế TBCN ở Việt Nam

14 Chế độ kinh tế theo hiến pháp 1992, đã giải phóng được mọi năng lực sản xuất phát huy được mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế

15 Hiến pháp 1992, đã giới hạn quyền giám sát của Viện kiểm sát chỉ trong phạm vi các hoạt động Tư pháp

16 Hệ thống Tòa án của Nhà nước ta theo Hiến pháp 1946 được tổ chức theo cấp hành chính – lãnh thổ

Trang 5

17 Khi hiến pháp thay đổi sẽ dẫn đến sự thay dổi cơ bản của các ngành luật khác

18 Điều ước quốc tế có giá trị điều chỉnh cao hơn pháp luật quốc gia do vậy việc ký kết các Điều ước Quốc tế của chủ thể có thẩm quyền chỉ phải tuân theo pháp luật quốc tế

Trang 6

Luật Quốc tịch Việt Nam

1 Quốc tịch là cơ sở pháp lý – chính trị quan trọng quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

2 Vấn đề quốc tịch phản ánh về chế độ dân số và dân cư của nhà nước

3 Quốc tịch không bị giới hạn về phạm vi lãnh thổ và thời gian

4 Các quốc gia đã xác định quốc tịch nguyên thủy theo nguyên tắc huyết thống thì không thể xác định theo nguyên tắc lãnh thổ và ngược lại

5 Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998, áp dụng nhất quán nguyên tắc nhà nước một quốc tịch

6 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 đã thừa nhận vấn đề hai quốc tịch trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định

7 Khi xung đột về nguyên tắc xác định quốc tịch giữa các quốc gia xẩy ra thì một trong các hệ quả của nó là vấn đề người không quốc tịch

8 Trẻ em có quốc tịch Việt nam vì bị bỏ rơi được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam, nếu khi đến dưới 15 tuổi mà tìm thấy cha mẹ của nó thì đứa trẻ đó đương nhiên mất quốc tịch Viện nam

9 Công dân Việt Nam không thể bị tước quốc tịch Việt nam

10 Cán bộ công chức đang làm việc trong các cơ quan nhà nước và thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì không được xin thôi quốc tịch Việt Nam

11 Mọi công dân Việt Nam đều có thể xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch của một nhà nước khác

12 Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì mang Quốc tịch Việt Nam

13 Mọi cá thể người sinh ra đều có quyền có Quốc tịch vì Quốc tịch là cơ sở pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ của con người

Trang 7

Quốc hội

1 Quốc hội và Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

2 Vị trí, tính chất của Quốc hội là “Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

3 Quốc hội bầu, miễn nhiệm, cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ

4 Quốc hội quyết định đặc xá

5 Chỉ có Quốc hội mới thực hiện giám sát việc thực hiện Hiến pháp và pháp luật

6 Thành viên của uỷ bân thường vụ Quốc hội đồng thời là thành viên của Chính phủ và phải làm việc theo chế độ chuyên trách

7 Các thành viên của Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội phải là đại biểu quốc hội và đồng thời là thành viên Chính phủ

8 Quốc hội họp chỉ họp trong trường hợp uỷ ban thường vụ quốc hội triệu tập

9 Việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất một nửa tổng số đại biểu Quốc hội tán thành

10 Đại biểu quốc hội có quyền kiến nghị với uỷ ban thưòng vụ quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

11 Thành viên của các cơ quan chuyên môn của Quốc hội (UBTVQH, Hội đồng dân tộc, các uỷ ban….) tất cả hoạt động theo chế dộ chuyên trách

12 Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với chánh án, phó chánh án, thẩm phán toà án nhân dân tối cao

13 Quyền chất vấn của Đại biểu chỉ được thực hiện tại các kỳ họp của Quốc hội

14 Hiệu quả hoạt động của quốc hội phụ thuộc vào hiệu quả của các hình thức hoạt động của Quốc hội

15 Nghị quyết của Quốc hội chỉ cần quá nữa tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành

16 Luật của quốc hội được thông qua khi có một phần hai tổng số đại biểu quốc hội tham gia dự họp biểu quyết tán thành

17 Trong thời gian quốc hội không họp thì Uỷ ban thường vụ quốc hội có quyền phê chuẩn đề nghị của thủ tướng chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, sau đó báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên

Trang 8

Chủ tịch nước

1 Vị trí chế định chủ tịch nước qua các giai đoạn lịch sử là khác nhau

2 Nhiệm kỳ của chủ tịch nước theo nhiệm ky của Quốc hội

3 Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước thay mặt nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam về đối nội và đối ngoại

4 Chủ tich nước chỉ có một nhiệm vụ và quyền hạn là nhiệm vụ quyền hạn của người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại

5 Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Quốc hội thảo luận, xem xét lại Hiến pháp và luật

6 Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Quốc hội, uỷ ban thường vụ quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thông qua

7 Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ tướng, bộ trưởng và thành viên khác của chính phủ

8 Chủ tịch nước có quyết định đại xá

10 Nhiệm kỳ của chủ tịch nước là 4 năm

11 Chủ tịch nước phải báo cáo hoạt động của mình trước chính phủ

12 Chủ tịch nước theo Hiến pháp 1959 là cá nhân từ 35 tuổi trở lên được bầu trong số các đại biểu quốc hội

13 Chủ tịch nước theo hiến pháp năm 1980 là cá nhân được bầu trong số các đại biểu Quốc hội

Trang 9

Chính phủ

1 Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ chủ yếu được quy định trong Hiến pháp

và các luật tổ chức

3 Hiến pháp 1959 Chính phủ là cơ quan chấp hành và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Quốc hội

4 Hiến pháp 1980 Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ nên không có chức danh thủ tướng chính phủ

5 Hiến pháp 1946 Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước nên trong cơ cấu của Chính phủ không có chức danh thủ tướng Chính phủ

6 Các thành viên trong Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội

7 Trong cơ cấu của chính phủ có thường trực Hội đồng chính phủ tư vần và giải quyết các vấn đề liên quan trong tổ chức và hoạt động của chính phủ

8 Thủ tướng chính phủ đứng đầu chính phủ, thực hiện nguyên tắc thủ trưởng lãnh đạo, tập trung quyền lực vào tay Thủ tướng

9 Hoạt động của Chính phủ thông qua hoạt động của thủ tướng Chính phủ là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Chính phủ

10 Các phiên họp của Chính phủ được tiến hành một tháng hai lần

11 Những người tham gia các phiên họp của chính phủ đều có quyền tham gia biểu quyết

12 Trong các phiên họp của Chính phủ nếu biểu quyết ngang nhau thì tiến hành biểu quyết lại

13 Chính phủ đựoc ban hành pháp lệnh, nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình

14 Thủ tướng chính phủ có quyền miễn nhiệm, điều động, cách chức chủ tich, các phó chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

15 Thủ tướng chính phủ quyền ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm

vụ và quyền hạn của mình

Trang 10

Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân

1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương

2 Theo Hiến pháp 1946 Hội đồng nhân dân không tổ chức ở cấp huyện

3 Thường trực Hội đồng nhân dân được hình thành ở Hội đồng nhân dân các cấp

4 Số lượng đại biểu Hội đồng nhân mỗi cấp căn cứ vào quy mô phát triển của địa phương

5 Đại biểu Hội đồng nhân dân bắt buộc phải là Đảng viên

6 Các ban của Hội đồng nhân dân được hình thành ở các cấp hành chính

7 Trưởng ban của các ban Hội đồng nhân dân co thể đồng thời thủ trưởng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân

8 Hoạt động Thí điểm bỏ Hội đồng nhân dân được tiến hành tại HĐND cấp tỉnh

và HĐND cấp xã

9 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân bắt buộc phải là đại biểu HĐND

10 Thành viên của các ban của HĐND không thể đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp

11.Đại biểu HĐND mất quyền đại biểu HĐND khi có hành vi phạm tội, bị kết án

12 Các thành viên của UBND bắt buộc phải là đại biểu HĐND

13 Kết quả bầu cử các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện phải được Chủ tịch uỷ ban nhân cấp trên trực tiếp phê chuẩn

14 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền điều động, bổ nhiệm, cách chức đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới

15 Phiên họp của Uỷ ban nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất

16 Hội đồng nhân dân chỉ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật duy nhất là Nghị Quyết

17 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND là Uỷ viên UBND

Trang 11

Tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân

1 Xét xử là chức năng duy nhất của Toà án nhân dân các cấp

2 Chánh án Toà án nhân dân cấp địa phương do Chánh án Toà án nhân dân nhân tối cao bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức

3 Thẩm phán, phó chánh án Toà án nhân dân các cấp do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễm nhiệm và cách chức

4 Hội thẩm nhân dân là cán bộ Toà án do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra

5 Các phiên xét xử của Toà án đều được tiến hành công khai

6 Toà án nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền xét xử sơ thẩm

7 Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện vi phạm pháp luật trong quá trình tố tụng

8 Toà chuyên trách của Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm

9 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những bản án quyết định không thuộc thẩm quyền xét xử Toà án nhân dân cấp huyện và theo quy định pháp luật

10 Quyết định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá

nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành

11 Viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát hoạt động chấp hành pháp luật của các bộ, các cơ quan ngang bộ, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang

12 Viện trưởng viện kiểm sát các cấp do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

13 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp do viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

14 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát là tập trung dân chủ, kết hợp với chế độ thủ trưởng

15 Tất cả mọi phiên toà bắt buộc phải có Kiểm sát viên tham gia trong quá trình tố tụng

16 Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm những bản án, quyết định của toà án nhân dân

17 Nhiệm kỳ của kiểm sát viên là 5 năm

18 Chức năng của Viện Kiểm sát là thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động xét xử của Toà án

19 Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm báo cáo

Ngày đăng: 29/08/2017, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w