Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu,chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc
Trang 1I TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Định nghĩa:
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thànhphần trong hệ thống tài chính, quan niệm về ngân sách nhà nước chưa được thốngnhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo cáctrường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
Các nhà kinh tế Nga quan niệm: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu,chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông quangày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chicủa Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụcủa nhà nước
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện vàphát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộngđồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sựtồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại vàphát triển của ngân sách nhà nước
2 Vai trò của ngân sách nhà nước:
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và trởnên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sách nhànước có các vai trò như sau :
+ Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nướcVai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nước, để đảm bảo chohoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải cónhững nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chính này được hình thành từcác khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vai trò lịch sử của Ngânsách nhà nước mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào ngân sách nhànước đều phải thực hiện
+ Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạmphát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanhnghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cungcầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường
Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến vàgây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp
Trang 2từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịchchuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triểnkhông cân đối Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêudùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổngiá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới cáchình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tàichính Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tácđộng đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụtài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham giamua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát.+ Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất
Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế vàchi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khácnhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phầnkích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vàonhững vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đãđịnh Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vàocác ngành kinh tế mũi nhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn cácnguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơcấu kinh tế hợp lý
+ Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàunghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thunhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư.Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điềutiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt …một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập củatầng lớp dân cư có thu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi củangân sách nhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xãhội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá giađình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp
Trang 3II HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Vai trò và yêu cầu của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:
Một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý ngân sách nhà nước củamột quốc gia đó là sử dụng công cụ Mục lục Ngân sách nhà nước Hệ thống Mụclục Ngân sách nhà nước có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịchkinh tế của Nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ đócung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước,điều hành, quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước; đồng thời cung cấp thông tincần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế – xã hội
Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với xây dựng Hệ thống Mục lục Ngân sách nhànước ở Việt Nam là phải:
– Đáp ứng yêu cầu quản lý, phân cấp ngân sách của các ngành, các cấp, các
cơ quan, đơn vị, thể hiện được các khoản thu, chi thống nhất của tài chính công,giúp cho việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo chế độ quyđịnh
– Cung cấp thông tin về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo từngngành kinh tế quốc dân, cũng như theo các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia
và theo nội dung kinh tế
– Phản ánh nội dung chính sách kinh tế của Nhà nước, qua đó tìm ra nhữnggiải pháp tác động vào chính sách tài khoá của Nhà nước
2 Cơ sở lý luận và phương pháp luận xây dựng hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:
Mục tiêu quản lý ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế– xã hội của đất nước đòi hỏi Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước phải đượcxây dựng trên cơ sở của việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế cơ bản để theo dõi,kiểm tra và phân tích thu, chi ngân sách nhà nước Các giao dịch tài chính củaChính phủ phản ánh tổng hợp hai luồng tiền tệ (Thu và chi)
Trang 4Để đáp ứng các yêu cầu trên, Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước phảiđược xây dựng theo các tiêu thức phân loại như sau:
+ Theo tính chất hoạt động – Ngành kinh tế quốc dân (gọi là Loại, Khoản): Loại được phân loại theo ngành kinh tế cấp I của hệ thống kinh tế quốc
dân; Khoản là chi tiết của Loại được phân loại tương ứng với ngành kinh tế quốcdân cấp II và III
Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu ngân sách từ ngành kinh tếnào và chi ngân sách cho ngành kinh tế nào, đồng thời đáp ứng yêu cầu thông tin
về thu, chi ngân sách theo chức năng của Nhà nước để so sánh được với các nướctrong khu vực và thế giới theo yêu cầu của tổ chức quốc tế
+ Theo nội dung kinh tế của thu, chi ngân sách nhà nước (gọi là Mục, Tiểu mục, Nhóm, Tiểu nhóm): Mục được phân loại theo nội dung kinh tế của khoản thu,
chi ngân sách Tiểu mục là chi tiết số thu, chi theo đối tượng quản lý Tiểu nhómgồm nhiều Mục có tính chất gần giống nhau Nhóm gồm nhiều Tiểu nhóm có tínhchất gần giống nhau để phục vụ phân tích, quản lý vĩ mô ngân sách nhà nước
Phân loại theo tiêu thức này để trả lời câu hỏi thu, chi ngân sách nhà nướctheo nội dung kinh tế cụ thể nào Ví dụ: Thu từ thuế GTGT hàng nhập khẩu; chitiền lương, phụ cấp
+ Theo tổ chức (gọi là Chương) và cấp quản lý:Phân loại này dựa vào tổ
chức hệ thống ngân sách nhà nước (gồm 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã) tươngứng với tổ chức của hệ thống chính quyền (gọi là cấp quản lý) Trong mỗi cấpchính quyền, có hệ thống tổ chức các đơn vị trực thuộc cấp chính quyền đó gọi làChương (Ví dụ: Bộ Giáo dục Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo, Phòng Giáo dục Đàotạo)
Phân loại theo tiêu thức này để xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộcmỗi cấp chính quyền trong việc quản lý ngân sách nhà nước theo phạm vi đượcgiao
Trang 5Ngoài 3 tiêu thức phân loại chủ yếu nêu trên của Hệ thống Mục lục Ngânsách nhà nước, để phục vụ yêu cầu quản lý còn có một số phân loại bổ trợ như sau:
+ Phân loại theo địa bàn: Để xác định toàn bộ số thu từ địa bàn nào và toàn
bộ số chi ngân sách nhà nước cho một địa bàn là bao nhiêu?
+ Phân loại theo chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia: Để xác định toàn
bộ số chi ngân sách nhà nước cho một chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia?
+ Phân loại theo nguồn vốn ngân sách nhà nước: Để xác định chi ngân sách
nhà nước từ nguồn vốn nào?
Các doanh nghiệp khi đến Kho bạc Nhà nước, đến cơ quan Hải quan nộp thuế
thường bị “vướng” tiêu chí Mã số Chương, đây là Mã số bắt buộc doanh nghiệp
phải biết và điền đúng vào các tiêu chí trên mẫu “Giấy nộp tiền” vào Kho bạc Nhànước, cũng như nộp tiền thuế xuất nhập khẩu, phạt tại các chi cục Hải quan
Khi nói đến Mã số Chương, đối với các nhân viên kế toán của các doanh nghiệp thìkhông có gì xa lạ, nhưng đối với các nhân viên làm trực tiếp công tác xuất, nhậpkhẩu là người thường trực tiếp đi nộp thuế lại thường không biết Mã số Chươngnộp thuế của Công ty mình Khi được yêu cầu điền vào mẫu giấy nộp tiền thì họthường để trống tiêu chí này; đồng thời cũng còn một số công chức Hải quan chưahiểu hết nội dung của Mã số Chương, nên khi doanh nghiệp cung cấp số nào thìghi số đó và tiếp tục hạch toán sai Mục lục ngân sách khi định khoản Vì thế, côngviệc xác nhận lại và điều chỉnh là việc phải làm muôn thuở của nhân viên kế toán
MỘT SỐ MÃ SỐ CHƯƠNG THƯỜNG GẶP:
Mã
số Các đơn vị thuộc Trung ương quản lý
Các đơn vị thuộc cấp Tỉnh quản lý
Trang 6Ví dụ: Chi nhánh Công ty Xuất nhập
khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội
048 Hội đồng Liên minh các hợp tác xã Việt Nam
120 Tổng công ty Đá quí và vàng Việt Nam
122 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam
125 Tổng công ty Hóa chất Việt Nam
126 Tổng công ty Cao su Việt Nam
127 Tổng công ty Thép Việt Nam
128 Tổng công ty Giấy Việt Nam
129
Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Ví dụ:
- Công ty Cổ phần Dệt may Thành Công
- Công ty Cổ phần Len Việt Nam
- Tổng công ty Phong Phú
130 Tổng công ty Cà phê Việt Nam
131 Tổng công ty Lương thực miền Bắc
132 Tổng công ty Lương thực miền Nam
133 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam
136 Tổng công ty Xăng dầu
138 Tổng công ty Xi măng Việt Nam
151 Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam
Trang 7A
“Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài”: Chương này hạchtoán số thu, chi NSNN của các dự án đầu tư hoặc của các Văn phòng đạidiện, chi nhánh công ty… có 100% vốn nước ngoài hoạt động theo luậtđầu tư (không phân biệt đơn vị thuộc Trung ương hay đơn vị thuộc địaphưong quản lý)
152 Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư
153 Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra
nước ngoài
Các đơn vị kinh tế cóvốn đầu tư ra nướcngoài
154
Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh: Chương này phản ảnh số thu, chiNSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữacác tổ chức, cá nhân thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh với cácđơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác, có vốn tham gia củathành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn so với thànhphần kinh tế khác
VD: Công ty Cổ phần May Minh Hoàng; Công ty TNHH Thương mại ViệtVương; Công ty Cổ phần Xây dựng kiến trúc AA
154
A
Chương này quy định để hạch toán số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh
tế liên doanh có một phần vốn nước ngoài, trong đó cổ phần của các đơn
vị quốc doanh Trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn
154B
Chương này quy định để hạch toán số thu, chi NSNN của các đơn vị kinh
tế liên doanh có một phần vốn nước ngoài, trong đó cổ phần của các đơn
vị quốc doanh Tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn
Trang 8Kinh tế tư nhân
Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Con Ong; Công ty CN-TM-XNK Tân PhúCường
156 Kinh tế tập thể
157 Kinh tế cá thể
158 Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước.
Ví dụ: Công ty Cổ phần Thủy sản số 4; Công ty Cổ phần May Hòa Bình
Một số tiêu chí qui định phải điền vào “Giấy nộp tiền” khi nộp thuế Nhập khẩu, thuế Giá trị gia tăng hoặc nộp Phạt chậm nộp thuế:
Chương Loại Khoản Mục Tiểu
Mục Thuế
– Nguyên tắc đầy đủ: Đảm bảo phản ánh đầy đủ, toàn diện, minh bạch các
giao dịch tài chính của Nhà nước nhằm kiểm soát các hoạt động thu, chi ngân sáchnhà nước
– Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo thực hiện thống nhất giữa các ngành, các
cấp và các đơn vị; phù hợp với các quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Trang 9– Nguyên tắc hiệu quả: Phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra – Nguyên tắc hệ thống mở: Thoả mãn và thích ứng về phân cấp quản lý ngân
sách, về chế độ thu, chi khi có những thay đổi, bổ sung
4 Nôi dung của hệ thống mục lục ngân sách:
Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống Mục lục ngân sách nhà nướctheo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008, có hiệu lựcthi hành từ năm ngân sách 2009 (bao gồm cả phần kinh phí cuốinăm ngân sách 2008 được chuyển sang ngân sách năm 2009) vàthay thế hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theoQuyết định số 280/TC/QĐ/NSNN ngày 15/4/1997 của Bộ trưởng BộTài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 280/TC/QĐ/NSNN của Bộ Tài chính
Để tạo điều kiện cho các đơn vị dự toán ngân sách thốngnhất thực hiện trong công tác lập dự toán, phân bổ giao dự toán,chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhànước, Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điểm về thực hiện Mục lụcngân sách nhà nước như sau:
Hệ thống Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số33/2008/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2009, cácđơn vị dự toán cần liên hệ với đơn vị cung cấp phần mềm để hoànthiện hệ thống mục lục ngân sách theo quy định
Một số vấn đề lưu ý khi thực hiện:
4.1 Về Chương và cấp quản lý (Chương):
Khi sử dụng Mục lục ngân sách nhà nước về phân loại theoChương, cần lưu ý một số nội dung sau:
Trang 10- Trường hợp cấp ngân sách này uỷ quyền cho các đơn vịthuộc cấp ngân sách khác quản lý để thực hiện nhiệm vụ chi củacấp mình được giao theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành,khi chuyển kinh phí uỷ quyền (nếu có), hạch toán Chương 160,
560, 760, Loại, Khoản, Mục và Tiểu mục tương ứng Trường hợpđơn vị dự toán thuộc cấp này, uỷ quyền cho đơn vị thuộc cấpngân sách khác thực hiện nhiệm vụ của mình, thì khi đơn vị được
uỷ quyền sử dụng kinh phí uỷ quyền, hạch toán vào Chương củađơn vị uỷ quyền, không hạch toán vào Chương của đơn vị nhận uỷquyền
- Chi hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước thuộc niên
độ các năm trước cho các đối tượng theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền, hạch toán Chương 160, 560, 760, 860(tương ứng với cấp ngân sách), Loại 340, Khoản 369, Mục 7650,Tiểu mục tương ứng
- Ngân sách các cấp chi hỗ trợ các đơn vị đóng trên địa bànkhông thuộc ngân sách cấp mình quản lý (theo chế độ quy định),hạch toán Chương 160, 560, 760, 860 (tương ứng với cấp ngânsách), Loại 340, Khoản 369, Mục 7750, Tiểu mục 7758
- Các khoản thu, chi khác mang tính chất chung như: thu,chi, bổ sung giữa các cấp ngân sách; thu, chi lập quỹ dự trữ tàichính; các khoản đi vay của ngân sách các cấp theo chế độ quyđịnh và chi trả nợ (gốc, lãi) các khoản đi vay và các khoản thukhông xác định được chủ sở hữu hạch toán vào Chương 160, 560,
760, 860 tương ứng với từng cấp ngân sách
4.1.3. Hạch toán phí, lệ phí:
Các đơn vị, cơ quan được giao thu, nộp phí, lệ phí vào ngânsách nhà nước (gọi tắt là đơn vị thu phí), thì số thu hạch toán theoChương của đơn vị thu phí, không hạch toán theo Chương của đơn
vị trả tiền phí, lệ phí cho đơn vị thu phí
4.1.4. Hạch toán chi viện trợ cho nước ngoài:
Khoản chi viện trợ cho nước ngoài, nếu được giao trong dựtoán của các đơn vị dự toán cấp I, thì hạch toán theo Chương củađơn vị dự toán cấp I; nếu để nhiệm vụ chung ở cấp ngân sách(không giao trong dự toán của các đơn vị dự toán cấp I), thì hạchtoán vào Chương “Các quan hệ khác của ngân sách” như: Chương
160 (đối với ngân sách Trung ương), Chương 560 (đối với ngânsách cấp tỉnh)
4.2 Về ngành kinh tế (Loại, Khoản):
Trang 11Khi sử dụng Mục lục ngân sách nhà nước về phân loại theoLoại, Khoản, cần lưu ý một số nội dung sau:
4.2.1. Khoản 345 “Các biện pháp tài chính”:
Để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách nhà nước sau:
- Thu tiền vay và chi trả nợ (gốc, lãi) tiền vay trong nước
- Thu huy động đóng góp theo quyết định của Nhà nước hoặcđóng góp tự nguyện
- Thu ngân sách nhà nước từ huy động quỹ dự trữ tài chính
và chi ngân sách nhà nước để lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tàichính theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Thu thanh lý tài sản cố định của các doanh nghiệp Nhànước và các đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập
- Các khoản nộp ngân sách nhà nước của các cá nhân khôngsản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ (trừ tiền nộp phạt, tịchthu đã được hạch toán ở Khoản 369), như: thuế thu nhập cá nhân
từ tiền lương, tiền thưởng, lệ phí trước bạ, thuế nhà đất, thuếchuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, nộp tiền mua nhàthuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác theo quy định củapháp luật; các cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá và dịch vụ khi nộp các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khácvào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật được hạchtoán vào Loại, Khoản tương ứng với tính chất hoạt động sản xuất,kinh doanh
4.2.2. Khoản 369 "Quan hệ tài chính khác":
Để phản ánh các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước sauđây:
- Thu các khoản phạt, tịch thu phải nộp ngân sách nhà nướctheo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Thu của ngân sách các cấp trả các khoản thu năm trước
- Thu hồi các khoản chi năm trước
- Chi thưởng từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân
có thành tích phát hiện tham ô, vi phạm pháp luật theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền (trừ các khoản chi thưởng của ngânsách nhà nước cho các đơn vị theo chế độ quy định đã được bố trítrong dự toán ngân sách nhà nước đầu năm)
Trang 12- Chi hỗ trợ các đơn vị thuộc ngân sách cấp khác đóng trênđịa bàn.
- Chi hoàn trả các khoản thu thuộc niên độ năm trước chocác đối tượng theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Thu, chi phát sinh do xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theochế độ quy định
- Thu, chi các khoản khác của ngân sách nhà nước chưa đượchạch toán ở các Khoản từ 341 đến 353, thuộc Loại 340 “Tài chính,ngân hàng và bảo hiểm”
4.3 Về nội dung kinh tế (Mục, Tiểu mục):
Các Mục thu ngân sách nhà nước quy định trên cơ sở chế độ,chính sách thu ngân sách nhà nước; các Mục chi ngân sách nhànước quy định trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêungân sách nhà nước Trong từng Mục thu, chi, để phục vụ yêu cầuquản lý chi tiết, quy định các Tiểu mục Các Mục thu, chi có nộidung gần giống nhau lập thành Tiểu nhóm; các Tiểu nhóm có tínhchất gần giống nhau lập thành Nhóm để phục vụ yêu cầu quản lý,đánh giá ngân sách nhà nước
Các nội dung phân loại được mã số hoá 4 ký tự:
- Các số có giá trị từ 0001 đến 0049 dùng để mã số hoá cácMục tạm thu
- Các số có giá trị từ 0051 đến 0099 dùng để mã số hoá cácMục tạm chi
- Các số có giá trị từ 0110 đến 0799 dùng để mã số hoá cácNhóm, Tiểu nhóm
- Các số có giá trị từ 0800 đến 0899 dùng để mã số hoá cácMục, Tiểu mục vay và trả nợ gốc vay
- Các số có giá trị từ 0900 đến 0999 dùng để mã số hoá cácMục, Tiểu mục theo dõi chuyển nguồn giữa các năm
- Các số có giá trị từ 1000 đến 5999 dùng để mã số hoá cácMục, Tiểu mục thu ngân sách nhà nước
- Các số có giá trị từ 6000 đến 9989 dùng để mã số hoá cácMục, Tiểu mục chi ngân sách nhà nước
Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước chỉ hạch toán Tiểumục (riêng đối với các khoản tạm thu, tạm chi hạch toán theo
Trang 13Mục) Căn cứ khoảng cách quy định theo nguyên tắc nêu trên, sẽtổng hợp được các thông tin về Mục, Tiểu nhóm, Nhóm.
Khi sử dụng Mục lục ngân sách nhà nước về phần Mục, Tiểumục, có một số nội dung cần lưu ý như sau:
4.3.1. Về Mục, Tiểu mục thu ngân sách nhà nước:
- Mục 1050, Tiểu mục 1099 “Thuế thu nhập doanh nghiệp khác”:
Để phản ánh các khoản thu từ thuế thu nhập doanh nghiệpngoài các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp đã có Tiểu mụcphản ánh cụ thể, trong đó bao gồm cả thu nợ về thuế lợi tức
- Mục 1700, Tiểu mục 1749 “Thuế giá trị gia tăng khác”:
Để phản ánh khoản thu từ thuế giá trị gia tăng ngoài cáckhoản thuế giá trị gia tăng đã có Tiểu mục phản ánh cụ thể, trong
đó bao gồm cả thu nợ về thuế doanh thu
- Mục 1800 “Thuế môn bài”:
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh
tế theo chế độ quy định phải nộp thuế môn bài bậc nào thì hạchtoán vào Tiểu mục tương ứng
- Mục 3300 “Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước”:
+ Tiểu mục 3301 “Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước”:
Để phản ánh các khoản thu từ việc bán nhà ở thuộc sở hữunhà nước (bao gồm cả tiền bán nhà và tiền sử dụng đất - nếu có)
+ Tiểu mục 3302 “Thu tiền thanh lý nhà làm việc”:
Để phản ánh các khoản thu từ việc thanh lý trụ sở làm việc,bệnh viện, trường học, nhà kho, trạm, trại… thuộc sở hữu nhànước (bao gồm cả tiền bán trụ sở và tiền sử dụng đất - nếu có)
- Mục 4300 “Thu tịch thu”:
Để phản ánh số thu từ việc tịch thu cả bằng tiền và bằnghiện vật đã bán thu được tiền Cơ quan nào quyết định phạt tịchthu thì hạch toán vào Tiểu mục tương ứng của cơ quan đó
- Mục 4450, Tiểu mục 4451 “Huy động xây dựng kết cấu hạ tầng”:
Trang 14Để phản ánh số thu huy động xây dựng kết cấu hạ tầng theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gồm cả số thuhuy động quỹ công ích - nếu có) Các khoản đóng góp có tính chất
tự nguyện, được phản ánh vào Mục 4500 “Các khoản đóng góp”.
- Mục 4700 “Thu ngân sách cấp dưới nộp cấp trên”:
Để phản ánh các khoản thu ngân sách cấp dưới nộp từ khoảnthu được hưởng trong năm, nhưng theo chế độ quy định phải nộplên cấp trên Các khoản thu năm trước của ngân sách cấp dướinộp trả ngân sách cấp trên do thực hiện sai tỷ lệ điều tiết, khingân sách cấp trên nhận được, không hạch toán ở Mục này, màhạch toán Mục 4900, Tiểu mục 4903 “Thu của ngân sách các cấptrả các khoản thu năm trước”
- Mục 4900 “Các khoản thu khác”:
- Tiểu mục 4902 “Thu hồi các khoản chi năm trước”:
+ Để phản ánh số thu hồi các khoản chi của ngân sách nhànước đã cấp cho các đơn vị dự toán và ngân sách cấp dưới, đãđược quyết toán vào niên độ năm trước, nhưng sau đó phát hiệnđơn vị sử dụng sai quy định hoặc được cấp thừa, và cơ quan cóthẩm quyền quyết định thu hồi nộp ngân sách nhà nước
+ Để phản ánh thu tiền bán vật tư, hàng hoá tồn kho đãđược quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nay không dùngnữa (trừ thu từ thanh lý tài sản đã được hạch toán ở Mục 3300 vàMục 3350)
- Tiểu mục 4903 “Thu của ngân sách các cấp trả các khoản thu năm trước”:
Để phản ánh các khoản thu của cấp ngân sách này do cấpngân sách khác trả vì đã hưởng khoản thu vào ngân sách từ nămtrước sai quy định Ví dụ như thực hiện sai tỷ lệ điều tiết nămtrước sang năm sau được trả lại
- Tiểu mục 4907 “Thu phụ trội trái phiếu”:
Để phản ánh phần thu bán trái phiếu cao hơn mệnh giá theochế độ quy định
4.3.2. Về Mục và Tiểu mục chi ngân sách nhà nước:
- Mục 6150 “Học bổng học sinh, sinh viên”: Để phản
ánh cả các khoản chi phụ cấp ngành nghề đào tạo cho học sinh,sinh viên (nếu có)
Trang 15- Mục 6200 “Tiền thưởng”: Để phản ánh các khoản chi
thưởng theo chế độ của Nhà nước từ nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước
- Mục 6400 “Các khoản thanh toán khác cho cá nhân”: Để phản ánh các khoản chi thanh toán khác của ngân
sách nhà nước cho cán bộ, công chức được hưởng theo chế độquy định, được bố trí trong dự toán ngân sách nhưng chưa đượchạch toán ở các Mục từ 6000 đến 6350 của Tiểu nhóm 0129 “Chithanh toán cho cá nhân”
+ Tiểu mục 6401 “Tiền ăn”: Để phản ánh các khoản chi ngân
sách nhà nước cho các đối tượng được hưởng chế độ tiền ăn theochế độ quy định như: hạ sĩ quan, chiến sĩ, vận động viên, huấnluyện viên và cán bộ, công chức nhà nước làm việc trong các lĩnhvực đặc biệt (không kể tiền ăn của học viên các trường giáodưỡng, trại xã hội tập trung và tiền ăn của phạm nhân, can phạmtrong các trại giam được hạch toán Tiểu mục 7011)
+ Tiểu mục 6449 “Trợ cấp, phụ cấp khác”: Để phản ánh các
khoản chi ngân sách nhà nước cho các đối tượng là cán bộ, côngchức được giao thực hiện nhiệm vụ cụ thể; khi thực hiện nhiệm vụnày ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp lương và công tác phí theoquy định còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp, phụ cấp kháctheo các quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có)
- Mục 6500 “Thanh toán dịch vụ công cộng”: Để phản
ánh các khoản chi thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu,tiền vệ sinh môi trường cho các cơ quan làm dịch vụ công cộng cóliên quan
+ Tiểu mục 6504 “Thanh toán tiền vệ sinh, môi trường”: Để
phản ánh các khoản chi thanh toán cho công ty vệ sinh môitrường (như dọn vệ sinh cống rãnh, rác, phân, vệ sinh cơ quan ).Đối với tiền vệ sinh cơ quan do các lao động hợp đồng thực hiện
Trang 16không hạch toán ở Mục và Tiểu mục này, mà được hạch toán ởcác Mục và Tiểu mục tương ứng.
- Mục 6550 “Vật tư văn phòng”: Để phản ánh các khoản
chi ngân sách nhà nước mua văn phòng phẩm, sổ sách, công cụ,dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ cho hoạt động của vănphòng hoặc khoán chi văn phòng phẩm
- Mục 6600 “Thông tin, tuyên truyền, liên lạc”: Để
phản ánh các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán tiền cướcphí bưu chính, điện thoại, tiền thuê bao kênh vệ tinh, các khoảnchi liên quan đến công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo,biên dịch tài liệu, xuất bản ấn phẩm truyền thông; mua báo, tạpchí, sách cho thư viện, lưu trữ, bảo tàng sinh hoạt câu lạc bộ, hoạtđộng truyền thống của các ngành, chi mua và phục chế hiện vậtcủa nhà bảo tồn, bảo tàng theo chế độ quy định (không kể cáckhoản chi của ngân sách nhà nước cho việc kỷ niệm các ngày lễlớn đã được hạch toán ở Mục 7750, Tiểu mục 7752)
- Mục 6650 “Hội nghị”: Để phản ánh các khoản chi cho hội
nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ, hội thảo chuyên đề
Tiểu mục 6653 và 6654 dùng để phản ánh các khoản chi tiền
vé máy bay, ôtô, tàu; tiền thuê phòng ngủ cho các đại biểu mờikhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước (đối với các khoản chicho các đại biểu mời hưởng lương từ ngân sách nhà nước đượchạch toán ở Mục 6700, các Tiểu mục tương ứng)
- Mục 6750 “Chi phí thuê mướn”: Để phản ánh các khoản
chi trả liên quan đến việc thuê mướn, phục vụ hoạt động và thựchiện nhiệm vụ của đơn vị (trừ các khoản thuê mướn đã hạch toán
ở các Mục 6600, 6650, 6900, 7000, 9100)
+ Tiểu mục 6751 “Thuê phương tiện vận chuyển”: Để phản
ánh các khoản chi thuê xe ôtô, môtô, xe chuyên dùng, tàu,thuyền
+ Tiểu mục 6752 “Thuê nhà”: Để phản ánh các khoản chi
thuê trụ sở làm việc, lớp học, kho tàng, trạm, trại, hội trường(không kể thuê hội trường để phục vụ hội nghị đã được hạch toánMục 6650),
+ Tiểu mục 6757 “Thuê lao động trong nước”: Để phản ánh
các khoản chi thuê lao động trong nước làm các công việc phục
vụ công tác chuyên môn như bốc vác, vận chuyển Không baogồm tiền công lao động theo hợp đồng thường xuyên (đã hạch
Trang 17toán Mục 6050), thuê lao động theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụchuyên môn (đã hạch toán Mục 7000)
+ Tiểu mục 6758 “Thuê đào tạo lại cán bộ”: Để phản ánh các
khoản chi liên quan đến công tác đào tạo lại cán bộ như tiền thuêphòng học; thuê tài liệu, dụng cụ học tập; thuê giáo viên hoặcthanh toán chuyển trả tiền đào tạo cán bộ cho các trường đào tạotập trung
- Mục 6900 “Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên”: Để phản ánh các khoản chi như mua
nguyên vật liệu, nhiên liệu; mua thiết bị phụ tùng thay thế; thuênhân công và thuê phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ choviệc sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảodưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên (kể
cả các khoản thanh toán cho các hợp đồng thuê ngoài)
- Mục 7000 “Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành”: Để phản ánh các khoản chi mua sắm vật tư, trang thiết
bị kỹ thuật chuyên dụng không phải là tài sản (đối với các khoảnchi mua trang thiết bị kỹ thuật thuộc tài sản đã được hạch toánMục 9050) và khoản chi phí khác phục vụ hoạt động chuyên môncủa từng ngành chưa được hạch toán vào các Mục của Tiểu nhóm
0130 “Chi về hàng hoá dịch vụ”
- Mục 7400 “Chi viện trợ”: Để phản ánh các khoản chi
viện trợ của ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo, y tế, vănhoá, chi mua sắm, máy móc, thiết bị cho Lào (C), choCampuchia (K) và các Chính phủ, tổ chức ngoài nước khác
- Mục 7700 “Chi nộp ngân sách cấp trên”: Để phản ánh
các khoản chi nộp ngân sách cấp trên từ số thu trong năm theochế độ quy định
Đối với các khoản chi trả ngân sách cấp trên hoặc trả ngânsách cấp dưới do thực hiện sai tỷ lệ điều tiết từ các năm trướcđược hạch toán Mục 7650, Tiểu mục 7699 Trường hợp chi trả cáckhoản đã thu năm trước cho các đối tượng thì được hạch toán vàocác Tiểu mục từ 7651 đến 7655 tương ứng với cơ quan quyết địnhhoàn trả và tính chất hoàn trả
- Mục 7750 “Chi khác”:
+ Tiểu mục 7799 “Chi các khoản khác”: Để phản ánh khoản
chi ngân sách khác (ngoài các khoản chi đã được phản ánh vào
Trang 18các Tiểu mục có tên theo nội dung kinh tế cụ thể trong Mục7750).
- Mục 9050 “Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn”: Để phản ánh cả thuế trước bạ (nếu có) khi mua
tài sản được tính vào giá mua tài sản
- Mục 9100 “Sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí đầu tư”: Để phản
ánh các khoản chi mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, mua thiết bị,phụ tùng; thuê nhân công, phương tiện, máy móc, thiết bị thựchiện việc sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và cáccông trình cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư phát triển (kể cả cáckhoản thanh toán cho các hợp đồng thuê ngoài)
4.3.3. Về Mục và Tiểu mục theo dõi chuyển nguồn, tạm
0900, các Tiểu mục tương ứng thuộc sổ năm sau Cụ thể:
- Mục 0900 “Nguồn năm trước chuyển sang năm nay”:
+ Tiểu mục 0901 “Nguồn năm trước đã giao đơn vị theo chế
độ được phép chuyển sang năm nay”: Để phản ánh các khoản
kinh phí thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theoquy định của Chính phủ; kinh phí hoạt động thường xuyên của cácđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theoquy định của Chính phủ; kinh phí thực hiện các chương trình, dự
án, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trongthời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thẩmquyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủ nhiệm chương trình;kinh phí thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng
do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý và các khoảnkinh phí khác được phép chuyển từ năm trước sang năm nay sửdụng theo chế độ quy định
+ Tiểu mục 0902 “Nguồn năm trước đã giao đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm nay”: Để phản
ánh nguồn năm trước đã giao đơn vị được chuyển sang năm naytheo các văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền
Trang 19+ Tiểu mục 0903 “Nguồn năm trước chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm nay”: Để phản ánh nguồn
năm trước của các nhiệm vụ chi thuộc dự toán đã được Quốc hộiquyết định, nhưng chưa giao cho đơn vị dự toán cấp I và được cơquan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm nay (như nguồn
để thực hiện cải cách tiền lương,…)
+ Tiểu mục 0904 “Nguồn tăng thu năm trước chưa phân bổ được phép chuyển sang năm nay sử dụng cho mục tiêu cụ thể”:
Để phản ánh nguồn tăng thu năm trước chưa phân bổ, được cơquan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm nay thực hiệntheo mục tiêu đã xác định (ví dụ như: tăng thu dành nguồn thựchiện cải cách tiền lương )
- Mục 0950 “Chuyển nguồn năm nay sang năm sau”:
Các Tiểu mục của Mục 0950 đối ứng các Tiểu mục của Mục
0900, nhưng thuộc 02 niên độ ngân sách khác nhau
+ Tiểu mục 0951 “Nguồn năm nay đã giao đơn vị theo chế
độ được phép chuyển sang năm sau”: Để phản ánh các nguồn
kinh phí còn dư (nếu có) theo chế độ quy định được phép chuyểnsang năm sau (cơ quan tài chính không phải xét chuyển) như:kinh phí thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theoquy định của Chính phủ; kinh phí hoạt động thường xuyên của cácđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theoquy định của Chính phủ; kinh phí thực hiện các chương trình, dự
án, đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trongthời gian thực hiện chương trình, dự án, đề tài được cấp có thẩmquyền giao hoặc hợp đồng ký kết với Chủ nhiệm chương trình vàcác khoản kinh phí khác được phép chuyển từ năm nay sang nămsau sử dụng theo chế độ quy định
+ Tiểu mục 0952 “Nguồn năm nay đã giao đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau”: Để phản
ánh nguồn năm nay đã giao đơn vị được chuyển sang năm sautheo các văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền
+ Tiểu mục 0953 “Nguồn năm nay chưa giao đơn vị dự toán cấp I được phép chuyển sang năm sau”: Để phản ánh nguồn năm
nay của các nhiệm vụ chi thuộc dự toán đã được Quốc hội quyếtđịnh, nhưng chưa giao cho đơn vị dự toán cấp I và được cơ quan
có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau (như nguồn đểthực hiện cải cách tiền lương…)
Trang 20+ Tiểu mục 0954 “Nguồn tăng thu năm nay chưa phân bổ được phép chuyển sang năm sau sử dụng cho mục tiêu cụ thể”:
Để phản ánh nguồn tăng thu năm nay chưa phân bổ, được cơ
quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau thực hiện
theo mục tiêu đã xác định (ví dụ như: tăng thu dành nguồn thực
hiện cải cách tiền lương )
- Về hạch toán các khoản tạm ứng ngân sách theo Tiểu mục:
Khi tạm ứng ngân sách thực hiện hạch toán chi tiết theo Tiểumục như sau:
- Nếu đã xác định rõ nội dung theo Tiểu mục, thì hạch toánvào Tiểu mục tương ứng
- Nếu chưa xác định được nội dung theo Tiểu mục, thì hạchtoán vào Tiểu mục khác của Mục tương ứng
Trên đây là một số điểm cần lưu ý khi thực hiện Quyết định
số 33/2008/QĐ-BTC, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc
đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ để được hướng dẫn Căn cứ hướng
dẫn tại Công văn này, các đơn vị dự toán cấp II có trách nhiệm
phổ biến hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp III thuộc quyền quản
lý để thực hiện
Bảng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
Mục T.Mục Nội dung chi hoạt động Mục T.Mục Nội dung chi hoạt động
6001 Lương ngạch bậc 6751 Thuê phương tiện vận chuyển
6002 Lương tập sự,công chức dự bị 6752 Thuê nhà
6004 Lương CB&CNV dôi ra ngoài
BC
6754 Thuê thiết bị các loại
ngoài