1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng quan về hệ thống cơ quan quản lý và văn bản pháp lý tại việt nam liên quan tới sinh vật biến đổi gen

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về hệ thống cơ quan quản lý và văn bản pháp lý tại Việt Nam liên quan tới sinh vật biến đổi gen
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tiến Thành
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường, Sinh vật biến đổi gen
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Quản lý an toàn sinh học biến đổi gen là các biện pháp quản lý an toàn trong các hoạt động bao gồm: - Nghiên cứu khoa học; - Phát triển công nghệ và khảo nghiệm; - Sản xuấ

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ VĂN BẢN PHÁP

LÝ TẠI VIỆT NAM LIÊN QUAN TỚI

SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN

GVHD: TS Nguyễn Tiến Thành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC- CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Trang 2

Thực trang và văn bản quản lý ở Viêt Nam

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO

1

2

3

4

Get a modern PowerPoint Presentation that is beautifully designed

Thực trang và văn bản quản lý ở Viêt Nam

So sánh với văn bản quản lý ở nước ngoài Thông Tư Số 20/2012/TT-BKHCN

5 Kết luận

Thông Tư Số 21/2012/TT-BKHCN

Trang 4

1 Định nghĩa

Quản lý an toàn sinh học biến đổi gen là các biện pháp quản lý

an toàn trong các hoạt động bao gồm:

- Nghiên cứu khoa học;

- Phát triển công nghệ và khảo nghiệm;

- Sản xuất, kinh doanh và sử dụng;

- Nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ và vận chuyển GMO, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc GMO

Định nghĩa và thực trạng quản lý GMO ở Việt Nam

Trang 5

2 Thực trạng quản lý GMO ở Việt Nam

- Tháng 12/2002 Cục Bảo vệ Môi trường bắt đầu thực hiện dự án

“Xây dựng khung an toàn sinh học quốc gia” do UNEP/GEF tài trợ

- Ngày 17/10/2003 Thủ tướng Chính phủ chính thức đồng ý Việt Nam tham gia Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học Ngày 19/1/2004 Chính phủ đã phê chuẩn và trở thành thành viên chính thức của Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao làm cơ quan đầu mối quốc gia thực thi nghị định thư

- Ngày 26/8/2005 Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quy chế

Quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen

Trang 6

- Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của

chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen

- Ngày 30-11-2011 nghị định trên được sửa đổi và bổ sung thêm vào là công tác quản lý nhà nước về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen được phân chia cho các bộ

- Cây trồng biến đổi gen, Bộ NN&PTNT ban hành thông tư

72/2009/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 11 năm 2009 quy định danh mục loại cây trồng biến đổi gen được phép khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường cho mục đích làm giống cây trồng ở Việt Nam: ngô, đậu tương, bông

Trang 7

Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý

an toàn GMO ở Việt Nam

Trang 8

- Từ năm 2011 đến nay Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã cấp phép cho khảo nghiệm hạn chế và diện rộng cho các sự kiện ngô biến

đổi gen chống chịu thuốc trừ cỏ và kháng sâu đục thân gồm:

MON890345, NK603, GA21, Bt11, TC1507

- Trong năm 2014-2015 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học cho 4 sự kiện ngô biến đổi gen Cùng thời gian đó bộ cũng cấp giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi

- 12/3/2015 Cục Trồng trọt (Bộ NNPTNT) ban hành quyết định số 69/QĐ-TT-CLT về việc công nhận đặc tính cách giống cây trồng biến đổi gen 3 giống được công nhận: NK66 BT – chuyển gen Bt 11, NK66 GT- chuyển gen GA21, NK66Bt/GT – chuyển gen Bt 11 và GA21) của công ty Syngenta Việt Nam

Trang 9

Luật An toàn thực phẩm 06/2010/L-CTN

Điều 65 đến 68 Mục 3:

Quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học.

Quy định các nguyên tắc chung đảm bảo an toàn sức khỏe con người, tránh các rủi ro do sinh vật biến đổi gen gây ra.

Trang 10

• Quy định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật

di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khảo nghiệm, giải phóng ra môi trường và

sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.

Trang 11

Quyết định

• Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng sinh học và nghị định thư Cartagena về

Quyết định

102/2007/QĐ-TTg

• Công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen: Ngô NK6BT, NK66NT, NK66GT (Công ty TNHH Syngenta Việt Nam)

Quyết định

9/QĐ-TT-CLT

Trang 12

Thông tư 23/2010/TT- BNNPTNT

Thông tư 09/2012/TT- BTNMT

Quy định về khảo

nghiệm cây trồng

biến đổi gen.

Ban hành danh mục cây trồng biến đổi gen được phép khảo

nghiệm ở Việt Nam.

Công nhận tiến bộ

kỹ thuật công nghệ sinh học của ngành

NN và PTNT.

Quy định việc cung cấp, trao đổi thông tin về dữ liệu liên quan đến sinh vật biến đổi gen.

Trang 13

Thông tư 08/2013/TT- BTNMT

Thông tư 13/2013/TT- BTNMT

Hướng dẫn chi tiết

về GMO.

Quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận

an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.

Quy định quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật trong phát hiện GMO bằng phương pháp phân tích định tính, định lượng acid

deoxyribonucleic.

Trang 14

Thông tư 06/2015/TT- BNNPTNT

ăn chăn nuôi.

Sửa đổi khoản 2 điều

18 Thông tư 02/2014/ TT-BNNPTNT.

Sửa đổi, bổ sung điều 7 Thông tư 23/2010/TT- BNNPTNT.

Trang 15

So sánh với văn bản quản lý ở nước ngoài

Trang 16

Liên minh châu Âu

• Quan điểm chung: hòa nhập vào cách tiếp cận chung với an toàn sinh học

• Nguyên tắc cơ bản: không cấm việc lưu thông sản phẩm trên thị trường nhưng các sản phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn cao về kiểm soát và an toàn

• Mục tiêu: bảo vệ sức khỏe con người và môi trường

• Năm chính sách cơ bản được xây dựng và áp dụng:

✔ Chỉ thị về việc thận trọng đưa sinh vật biến đổi gen ra môi trường (2001/18)

✔ Quy chế về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi từ cây trồng biến đổi gen

(1829/2003 ngày 22/9/2003)

✔ Quy chế về truy nguyên nguồn gốc và dán nhãn đối với sinh vật biến đổi gen và truy nguyên nguồn gốc thực phẩm và thức ăn chăn nuôi từ sinh vật biến đổi gen (1830/2003 ngày 22/9/2003)

✔ Quy chế về xây dựng hệ thống mã hóa nhận biết đặc biệt đối với sinh vật biến đổi gen (65/2004 ngày 14/1/2004)

✔ Hướng dẫn thực hiện Quy chế số 1829/2003 đối với việc phê chuẩn loại thực phẩm, thức ăn chăn nuôi mới và việc công bố các sản phẩm đang lưu thông trên thị trường (641/2004 ngày 06/4/2004)

Trang 17

Quy chế 1829/2003 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ngày 22/09/2003 về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi biến đổi gen

• Phạm vi áp dụng:

- Thực phẩm biến đổi gen bao gồm:

(a) Sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm;

(b) thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen;

(c) thực phẩm được sản xuất từ hay có chứa các thành phần được sản xuất từ sinh vật biến đổi gen

• Yêu cầu

1 Thực phẩm biến đổi gen như nêu trên phải không được:

(a) có các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người, sức khỏe động vật hay môi trường;

(b) gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng

(c) khác với thực phẩm mà nó định thay thế theo mức độ mà việc tiêu thụ bình thường

sẽ gây bất lợi về mặt dinh dưỡng cho người tiêu dùng

2 Không ai được đưa ra thị trường sinh vật biến đổi gen để làm thức ăn trừ khi được

cấp giấy phép của cơ quan có thẩm quyền và thỏa mãn được các điều kiện liên quan được ghi trong giấy phép

3 Không sinh vật biến đổi gen nào dùng làm thức ăn hay thực phẩm như nêu trên được cho phép đưa ra thị trường trừ khi người đăng ký xin giấy phép thể hiện một cách thỏa đáng và đầy đủ rằng nó thỏa mãn các yêu cầu được nêu trong đoạn 1 của phần yêu cầu này

4 Giấy phép đề cập ở trên có thể dùng cho:

(d) sinh vật biến đổi gen và thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen cũng như các thực phẩm được sản xuất từ

hay có chứa các thành phần được sản xuất từ các sinh vật biến đổi gen đó;

(b) thực phẩm được sản xuất từ sinh vật biến đổi gen cũng như các thực phẩm được sản xuất từ hay có chứa thực phẩm đó;

(c) một thành phần được sản xuất từ sinh vật biến đổi gen cũng như thực phẩm có chứa thành phần đó.

Trang 18

Quy chế (EC) số 1830/2003 của Nghị viện và Ủy ban châu Âu ngày 23/9/2003 về

truy xuất và ghi nhãn sinh vật biến đổi gen và truy xuất thực phẩm và thức ăn chăn nuôi được sản xuất từ sinh vật biến đổi gen

A TRUY XUẤT

1 Ở giai đoạn đầu tiên đưa ra thị trường một sản phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, kể cả sản phẩm chưa bao gói, người bán phải đảm bảo những thông tin sau được truyền đạt đến người mua dưới dạng văn bản:

(a) sản phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen;

(b) sản phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen có gắn mã riêng

2 Ở các giai đoạn tiếp theo, người bán đảm bảo phải cung cấp cho người mua các thông tin trên dưới dạng văn bản

3 Trong trường hợp các sản phẩm có chứa các hỗn hợp sinh vật biến đổi gen được sử dụng duy nhất và trực tiếp làm thực phẩm hay thức ăn chăn nuôi hay cho chế biến, mã riêng gắn cho thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen có thể được thay thế bằng hướng dẫn sử dụng của người bán, kèm theo danh sách mã riêng cho tất cả sản phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen được sử dụng trong hỗn hợp

4 Nếu không thuộc diện được loại trừ, người bán phải có các hệ thống và thủ tục tiêu chuẩn hóa cho phép nắm giữ thông tin trên và xác nhận về sản phẩm có sinh vật biến đổi gen của người bán và người mua trong thời gian 5 năm cho mỗi giao dịch.

B GHI NHÃN

5 Đối với các sản phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, người bán sẽ đảm bảo: (a) đối với các sản phẩm trước khi đóng gói có chứa sinh vật biến đổi gen, trên nhãn hàng hóa phải ghi “Sản phẩm này có chứa sinh vật biến đổi gen” hay “sản phẩm này có chứa [tên sinh vật] biến đổi gen”; (b) đối với các sản phẩm chưa bao gói bán cho người tiêu

dùng cuối cùng, trên vỏ sản phẩm phải ghi “Sản phẩm này có chứa sinh vật biến đổi gen” hay “sản phẩm này có chứa [tên sinh vật] biến đổi gen”.

Trang 19

• Chính phủ ủng hộ thực phẩm biến đổi gen

• Mỹ chủ trương không cần phân biệt thực phẩm và thực phẩm biến đổi gen bằng cách dán nhãn

• Hiện nay ở Mỹ chưa có luật dành riêng cho thực phẩm biến đổi gen, nó vẫn

được coi là thực phẩm thông thường và cũng chịu sự quản lý như thực phẩm

thông thường

• Năm 2006, Dự thảo Luật mang tên “Luật về quyền được biết Thực phẩm Biến đổi gen” (Gentically Engineered Food Right to Know Act) và Dự thảo “Luật An toàn Thực phẩm Biến đổi gen” (Gentically Engineered Food Safety Act) đã không được Quốc hội Mỹ thông qua

• Các đạo luật quản lý chính: Luật Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm Liên

bang (Federal Food, Drug, ADN Cosmetic Act); Luật Kiểm dịch Thịt Liên bang

(Federal Meat Inspection Act); Luật Kiểm dịch các Sản phẩm Gia cầm (Poultry

Products Inspection Act); Luật Kiểm dịch các sản phẩm Trứng (The Egg

Inspection Act)

Trang 20

Nội dung cơ bản của Luật Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm Liên bang áp dụng cho

cả thực phẩm sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu từ nước ngoài vào Mỹ:

• Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng

• Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

• Thông tin trên nhãn hang

• Thông tin về dinh dưỡng

Trang 21

Quản lý thực phẩm biến đổi gen của các cơ quan chuyên trách Mỹ

Có 3 cơ quan chính trực thuộc các Bộ đảm bảo quản lý và an toàn của mọi loại thực phẩm, kể cả thực phẩm biến đổi gen

• Cục Bảo vệ Môi trường (EPA): đánh giá về mức độ an toàn của cây trồng biến đổi gen trong môi trường rộng lớn hơn

• Cục Kiểm dịch và An toàn Thực phẩm (FSIS): đảm bảo rằng việc cung ứng

thương mại các sản phẩm thịt, trứng phải an toàn và có nhãn mác đầy đủ

• Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của Mỹ (FDA): phụ trách về bảo vệ và thúc đẩy nâng cao sức khoẻ người dân thông qua việc ra các quy định và giám sát

an toàn thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm FDA được phép ra các quy định dưới luật liên quan đến thực phẩm và dược phẩm, trong đó có thực phẩm biến đổi gen

Trang 22

Trung Quốc

❑ Các cơ quan quản lý

• Bộ KH&CN chịu trách nhiệm chủ yếu về nghiên cứu CNSH, nhưng bộ NN lại là

cơ quan chính giữ vai trò đề ra và thực hiện các quy định an toàn sinh học về sinh vật biến đổi genvà thương mại hóa chúng

• Hội nghị cấp bộ trưởng liên kết sẽ điều phối các vấn đề chính liên quan tới anninh sinh học về thương mại hóa SVBĐG, giám sát và thông qua các đơn xin cấp phép thương mại, xác định danh sách, dán nhãn, thành lập nên các chính sách xuất - nhập khẩu

• Bộ Y tế chịu trách nhiệm về quản lý an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm CNSH

• Cục bảo vệ Môi trường Nhà nước tham gia vào quản lý an toàn sinh học

SVBĐG thông qua Hội nghị Liên bộ trưởng và các thành viên

❑ Phát triển các quy định an toàn sinh học Trung Quốc:

• “Quản lý An toàn và Quy định về Kỹ thuật Di truyền” được bộ KH & CN ban hành vào năm 1993

• Chính sách Quy định an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen năm 1996

Trang 23

❑ Hệ thống luật hiện thời:

• Luật Vệ sinh Thực phẩm năm 1995 hình thành nên khung pháp lý cho an toàn thực phẩm ở Trung Quốc

• Ở Luật Vệ sinh Thực phẩm 1982, những mối quan ngại chính liên quan tới vệ sinh tập trung vào thực phẩm bẩn hoặc thối rữa hoặc thực phẩm có nguy cơ gây ngộ độc, hoặc chế biến thực phẩm không sạch

• Sản xuất và chế biến thực phẩm, chú trọng tới nhiễm khuẩn thực phẩm;

• Đóng gói thực phẩm, hộp đựng và trang thiết bị;

• Giám sát và phạt hành chính;

• Xét nghiệm và kiểm dịch thực phẩm

Trang 24

❑ Những thách thức đối với an toàn thực phẩm của Trung Quốc:

1 Các bệnh dịch do thực phẩm gây ra vẫn là một nguy cơ nguy hiểm nhất đối vớisức khỏe cộng đồng;

2 Các chất ô nhiễm hóa học và sinh học mới trong thực phẩm;

3 Các công nghệ và nguyên liệu thực phẩm mới (ví dụ như thực phẩm chuyểngen) làm tăng những thách thức mới;

4 Năng lực tự quản lý của những nhà sản xuất thực phẩm rất yếu;

5 Khủng bố lương thực;

6 Các cơ quan nhà nước giám sát an toàn lương thực chậm chạp

Trang 25

Thông Tư

Số 20/2012/TT-BKHCN

Trang 26

Nguyên tắc hoạt động của Phòng thí nghiệm nghiên cứu GMO:

1 Các hoạt động nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen chỉ được phép thực hiện tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen tương ứng theo 04 cấp độ

về an toàn sinh học.

2 Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen chỉ được phép thực hiện các hoạt động nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen theo nội dung ghi trong Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định công nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3 Trong trường hợp có nhu cầu thực hiện nội dung hoạt động nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen ngoài phạm vi đã được phê duyệt, Phòng thí nghiệm hoặc cơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm phải đăng ký để được điều chỉnh phạm vi nội dung hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận.

4 Hoạt động nghiên cứu của Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen chịu sự giám sát của các cơ quan phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen và các cơ quan chức năng có thẩm quyền khác.

5 Phòng thí nghiệm, tổ chức có phòng thí nghiệm đã được công nhận phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về an toàn sinh học khi nghiên cứu sinh vật biến đổi gen.

Trang 27

Nội dung hoạt động của Phòng thí nghiệm nghiên cứu GMO:

1 Nghiên cứu tạo ra các sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen có tiềm năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2 Nghiên cứu đánh giá rủi ro.

3 Nghiên cứu và dịch vụ phân tích.

4 Trao đổi các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen với các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu về Phòng thí nghiệm nghiên cứu về sinh vật biến đổi gen:

1 Có cán bộ chuyên môn phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biển đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

2 Có trang thiết bị phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biển đổi gen.

3 Có quy trình vận hành phòng thí nghiệm bảo đảm các yêu cầu về an toàn sinh học.

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w