Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm trả lời câu hỏi: + Thể tích mol của chất khí là gì?. Giáo viên: Đa bài tập lên bảng, yêu cầu + 1 học sinh đọc bài toán.+ Học sinh nhóm thảo luận và phát
Trang 1Kiến thức: + Hiểu đợc phơng trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm
CTHH của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp
+ ý nghĩa của phơng trình hoá học là cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa cácchất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng
Kĩ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm B.Chuẩn bị:
Giáo viên: Phơng trình hoá học cho biết tỷ
lệ số nguyên tử, số phân tử giữ các chấttrong phản ứng Tỷ lệ này bằng đúng hẹ sốmỗi chất trong phơng trình
Giáo viên: Nêu 1 ví dụ, sau đó yêu cầu họcsinh cho biết tỷ lệ số nguyên tử, số phân tửcho các trờng hợp khác của phơng trìnhhoá học (1)
Giáo viên: Hãy cho biết tỷ lệ số nguyên tử,
số phân tử của 2 cặp chất trong phản ứng(2)
Giáo viên: Phơng trình hoá học có ý nghĩa
nh thế nào?
+ Học sinh ghi bài giải lênbảng
2HgO 2Hg + O2 (1)2Fe(OH)3 Fe2O3+ 3H2O (2)
+ Học sinh nhóm lần lợt phátbiểu
+ Học sinh nhóm phát biểu.+ Học sinh nhóm thảo luận vàphát biểu
Hoạt động 2:
Vận dụng
+ Làm bài tập 4/58 SGK (sau khi học sinhviết thành phơng trình hoá học) Giáo viênyêu cầu 4 học sinh 4 nhóm nêu tỷ lệ sốnguyên tử, số phân tử của 4 cặp chất trongphản ứng
Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Tiết : 24
Trang 2Bài: 17
Bài luyên tập 3.
A.Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng hoá học (định nhgiã, bản chất,điều kiện
xảy ra và dấu hiệu nhận biết) về định luật bảo toàn khối lợng (phát biểy, ghi đúng và ápdụng) và về phơng trình hoá học
Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân biệt đợc hiện tợng hoá học, lập phơng trình hoá học khi biết các chất tham gia và sản phẩm
trong ôxi thu đợc
chất rắn nâu đen
Giáo viên: hỏi thêm
Giáo viên: Yêu cầu học sinh chuẩn
bị nội dung (phần II) chỉ định 1học sinh phát biểu nội dung địnhluật
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc đềbài tập 3 trang 61 SGK chỉ định 1học sinh lên giải bài tập 3 trên bảng
Giáo viên: Kiểm tra vở nháp 1 số họcsinh (khoảng 4 học sinh) và cho
điểm Sau đó cho học sinh nhận xétkhi trên bảng giải xong
Học sinh làm bài tập 4 và 5 trang 61
Giáo viên: Chỉ định 1 học sinh giảibài tập trên bảng
Kiểm tra học sinh lớp làm bài tập
Chấm vở 4 bài nộp trớc
Khi học sinh trên bảng làm xong
+ Học sinh suy nghĩ cá nhân
Từng học sinh phát biểutừng phần a, b, c, của bài tậpkhi giáo viên chỉ định
+ Học sinh lớp nhận xét và bổxung nếu thiếu sót
+ Học sinh lớp nhận xét
Trang 3Kiến thức: Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức của học sinh về: hiện tợng vật lý,
hiện tợng hoá học, phơng trình hoá học
Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết CTHH, PTHH, Sử dụng định luật bảo toàn vào giải toán hoá học
Phần I: Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng sau:
Bài 1 : Dựa vào hoá trị của các nguyên tố, hãy cho biết công thức nào viết đúng trong các công thức sau:
a/ Fe2O3 e/ CaCl
b/ CO3 g/ Al(OH)2
c/ MgO h/ Cu(OH)2
d/ HCl3 i/ N2O5
Bài 2: Định luật bảo toàn khối lợng phát biểu theo cách nào đúng?
a/ Tổng các chất tham gia bằng tổng các chất tạo thành
b/ Trong một phản ứng hoá học, tổng số phân tử chất tham gia bằng tổng số phân tử chấttạo thành
c/ Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng
d/ Câu b,và câu c đúng
Phần II : Bài tập
Bài 3: Cho sơ đồ của các phản ứng sau :
a/ Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Trang 4Tính tỷ lệ % về khối lợng Canxicácbua có trong đất đèn Biết rằng khi cho 80 kg đất
đèn hợp 36 kg nớc thu đợc 74 kg Canxihiđrôxit và 26 kg khí axêtylen
Kiến thức: + Biết và phát biểu đúng những khái niệm mol, khối lợng mol Thể tích
mol của chất khí
+ Biết số avôgađrô là con số rất lớn, có thể cân đợc bằng những đơn vị thông thờng vàchỉ dùng cho những hạt vi mô nh nguyên tử, phân tử
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính số nguyên tử, số phân tử (theoN) có trong mỗi lợng
chất
Thái độ: Hiểu đợc khả năng sáng tạo của con ngời dùng đơn vị mol nguyên tử, phân
tử trong nghiên cứu khoa học, đời sống, sản xuất Củng cố kiến thức nguyên tử, phân tử là
hạt thật
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Trang 5Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh
Tổ chức tình huống dạy học:
Các em đã biết nguyên tử và phân tử cókhối lợng, kích thớc cực kỳ nhỏ bé (chỉ
có thể nhìn thấy chúng bằng kính hiển vi
điện tử có độ phóng đại hàng trăm triệulần) Mặc dù vậy,Ngời nghiên cứu hoá
học cần phải biết đợc số nguyên tử,phân
tử của các chất tham gia và tạo thành…
Làm thế nào để có thể biết đợc khối lợnghoặc thể tích khí các chất trớc và sauphản ứng? Để thực hiện mục đích này,ngời ta đa khái niệm mol vào môn hoá
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm trả
lời câu hỏi đã viết sãn ra giấy và gắn lênbảng
Giáo viên: Thông báo cho học sinh biết
số 6.1023 đợc làm tròn từ số 6,02204.1023
+ Học sinh nhóm thảo luận
và lần lợt phát biểu
+ Học sinh làm bài tập 1a,1c, trang 65 SGK, ghi kếtquả ra bảng con
Trong hoá học , ngời ta thờng nói là khốilợng mol nguyên tử sắt, khối lợng molphân tử nớc… vậy khối lợng mol là gì?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm thảoluận và trả lời câu hỏi đã viết sãn ra giấy
+ Có nhận xét gì về khối lợng mol cácchất với số nguyên tử (số phân tử)
+ Học sinh nhóm thảoluận, phát biểu theo từngcâu hỏi
+ Học sinh làm bài tập 2a,2c trang 66 SGK, ghi kếtquả ra bảng con
III/ Thể tích mol
của chất khí là Hoạt động 4: Giáo viên: Các chất khác nhau thì khối
Trang 6ợng mol của chúng cũng khác nhau Vậy
1 mol của những chất khí khác nhau thì
thể của chúng có khác nhau không?
Chúng ta tìm hiểu thể tích mol của chấtkhí
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Thể tích mol của chất khí là gì?
+ ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suấtnhau, thể tích các khí H2, N2, CO2 thếnào?
+ ở điều kiện tiêu chuẩn thì thể tích cácchất khí đó bằng bao nhiêu?
+ Có nhận xét gì về thể tích mol (ở
đktc), Khối lợng mol và số phân tử cácchất khí H2, N2, CO2?
Hoạt động 5:
Vận dụng: Trả lời nhanh bài tập sau.
Có 1 mol phân tử H2 và 1 mol phân tử
O2 Hãy cho biết:
+ số phân tử của mỗi chất?
+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu (các câu hỏi
đợc viêt sẵn, gắn lên bảng)
+ làm bài tập 3a
+ Học sinh nhóm ghi kếtquả lên bảng con
Kiến thức: + Biết chuyển đổi lợng chất thành khối lợng chất và ngợc lại, biết
chuyển đổi khối lợng chất thành lợng chất
+ Biết chuyển đổi lợng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngợc lại, biết chuyển đổithể tích khí thành (đktc) thành lợng chất
Tổ chức tình huống dạy học:
+ Học sinh trả lời câu hỏikiểm tra?
Nêu cách tính trên bảng
Trang 7Trong tính toán hoá học, chúng ta khôngphải chuyển đổi giữa khối lợng, thể tíchcủa chất khí thành số mol chất và ngợclại Chúng ta hãy tìm hiểu về sự chuyển
Biết MH 2 O = 18g khối lợng của 0,5 mol
H2O là bao nhiêu?
Giáo viên: Qua 2 thí dụ trên, nêu đặt n là
số mol chất, m là khối lợng, các em hãylập công thức chuyển đổi?
Giáo viên: Có thể tính đợc lợng chất n nếubiết m và M của chất đó không? Hãychuyển đổi thành công thức tính n?
Tính xem 28g Fe có số mol là bao nhiêu?
Giáo viên: Có thể tìm đợc khối lợng mol
M của chất nếu biết n và m của lợng chất
đó? Hãy chuyển đổi thành công thức tínhM?
Tìm khối lợng mol của 1 chất biết rằng0,25 mol chất đó có khối lợng 20g?
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 học sinh lên bảnglàm
+ Học sinh thực hiện.+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 Học sinh lên bảng ghicông thức
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 Học sinh lên bảng ghicông thức
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 Học sinh lên bảng ghicông thức
II/ Chuyển đổi
Giáo viên: Nếu đặt n là số mol chất khí, V
là thể tích chất khí (đktc) Các em hãy lậpcông thức chuyển đổi?
Giáo viên: Từ công thức tính V, hãy nêucông thức tính n theo thể tích ở đktc? Hãycho biết 4,48 lít khí H2 ở đktc có số mol làbao nhiêu?
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 học sinh ghi côngthức lên bảng cọn
+ 1 học sinh ghi côngthức lên bảng con
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên bảngcon
+ 1 học sinh ghi côngthức lên bảng con
+ Đọc trớc bài mới
+ Học sinh làm bài tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 8Kĩ năng: + Tiếp tục củng cố các công thức trên dới dạng các bài tập đối với hỗn
hợp nhiều khí và bài tập xác định công thức hoá học của 1 chất khí biết khối lợng và số mol
+ Củng cố kiến thức hoá học của đơn chất và hợp chất
a, 0,35 nol K2SO4
b, 0,015 mol AgNO3.+ Hãy viết công thức chuyển đổi giữa l-ợng chất và thể tích chất khí? áp dụngtính thể tích ở đktc của:
a, 0,125 mol khí CO2
b, 0,75 mol khí NO2
+ Học sinh lên bảng chữabài tập
+ Học sinh lớp theo rõinhận xét Cho điểm
Chữa bài tập: 3/9
SGK Hoạt động 2: Giáo viên: Yêu cầu 1 học sinh đọc bài
tập Sau đó goi 3 học sinh lơn bảnglàm
Giáo viên: trong thời gian đó, Giáo viênchấn vở bài tập của một vài học sinhlấy điểm
+ Học sinh lên bảng chữabài tập
+ Học sinh lớp theo rõinhận xét
+ Muốn xác định đợc công thức củahợp chất A phải xác định đợc tên và kýhiệu của nguyên tố R (dựa vào nguyên
tử khối)+ Muốn vậy ta phải xác định đợc khốilợng mol của hợp chất A
=> Em hãy viết công thức, khối lợngmol (M) khi biết n và m?
Giáo viên: Hớng dẫn học sinh tra bảng
+ 1 học sinh đọc bài toán.+ Học sinh nhóm thảo luận
= 62
MR = (62-16): 2 = 23 (g)
vậy R là Na (Na2O) + Học sinh tra bảng
+ 1 học sinh đọc bài toán
Trang 9Đầu bài cha cho lợng chất mà mới chỉcho biết thể tích Vậy chúng ta phải ápdụng công thức nào để tính lợng chấtB?
+ 1 học sinh lên tính MB? + 1 học sinh lên xác định R?
Giáo viên: Đa bài tập lên bảng, yêu cầu
+ 1 học sinh đọc bài toán.+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu
Hoạt động 4:
Hớng dẫn về nhà.
+ Học bài + Làm các bài tập vào vở
+ Xem trớc bài mới
Bài tập 3:
Thành phần của
h2 khí Thể tích của h
2(đktc) Khối lợng của h
2 Số mol (n) của h2
khí0,1 mol CO2 và
Trang 10Khoanh tròn vào những câu trả lời đùng sau:
Bài 1: Trong 1 phản ứng hoá học, số mol nguyên tử của các nguyên tố có mặt trong phảnứng:
a, Luôn luôn thay đổi
b, Luôn luôn không thay đổi
c, Có thể thay đổi hoặc không
Bài 3: Tính khối lợng của
a, 1,5 mol đồng (II) ôxit: CuO?
Tổ chức tình huống dạy học:
Nếu bơm khí hiđrô vào quả bóng, bóng
sẽ bay đợc vào không khí Nếu bơm khícácbon đixit, quả bóng sẽ rơi xuống đất
Nh vậy những chất khí khác nhau thì nặng,nhẹ khác nhau Vậy làm cách nào biết đợckhí này nặng hay nhẹ hơn khí kia là baonhiêu lần? Bài học hôm nay, chúng ta hiểu
về tỷ khối của chất khí
Giáo viên: Hãy cho biết khí CO2 nặng haynhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
+ Tính tỷ khối của khí O2 đối vơi khí N2?Giáo viên: Biết khí A có tỷ khối đối với O2
là 1,375 Hãy xác định khối lợng mol củakhí A? Viết công thức tổng quát tính MA
+ Học sinh nhóm thảoluận và phát biểu
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lênbảng con
+ 1 học sinh ghi trênbảng
+ Học sinh nhóm thảoluận và cho biết kết quả.+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả lên
Trang 11khi biết dA/B ?Giáo viên: Hãy tính Mx khi biết x có tỷkhối đối hiđrô bằng 8?
bảng con
+ 1 học sinh lên bảngtính Viết kết quả
Giáo viên: Không khí là hỗn hợp gồm 2 khíchính: 80% N2 và 20% O2 Tìm khối lợngmol của không khí thế nào?
Giáo viên: Các em hãy viết công thức tính
tỷ khối của khí A đối với không khí? Hãytính xem khí clo nặng hay nhẹ hơn khôngkhí bao nhiêu lần?
Khí amôniac (NH3) nặng hay nhẹ hơnkhông khí bao nhiêu lần?
Giáo viên: Nếu biết tỷ khối của khí A đốivới không khí thì có thể biết thêm 1 đại l-ợng nào của khí A? bằng cách nào?
Giáo viên: Một chất khí có tỷ khối đối vơíkhông khí là 2,2 Hãy xác định khối lợngmol của khí đó?
+ Học sinh nhóm thảoluận kết hợp SGK tính
MKK cho kết quả + Học sinh viết côngthức, tính toán, ghi kếtquả lên bảng con
1 học sinh lên bảng thựchiện
+ Học sinh nhóm thựchiện, ghi kết quả lênbảng con
+ 1 học sinh lên bảngthực hiện
+ Đọc trớc bài mới
+ Học sinh nhóm thảoluận, giải thích cáchthực hiện
Kiến thức: Từ CTHH đã biết, học sinh biết cách xác định thành phần phần trăm
theo khối lợng của các nguyên tố hoá học tạo nên hợp chất
+ Từ thành phần thăm theo khối lợng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, Học sinhbiết cách xác định CTHH của hợp chất
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán.
Thái độ: Việc học tính theo CTHH có ý nghĩa không chỉ là vấn đề nghiên cứu định
lợng trong hoá học mà quan rọng và thiết thực hơn là đa hoá học vào trong sản xuất -> Giáo
dục tinh thần hứng thú trong học tập, say mê tìm hiểu
Trang 12+ Hãy tìm khối lợng mol của những khí có
tỷ khối đối với khí clo lần lợt là 0,394 và0,45 Nêu công thức tổng quát để tính?
+ Hãy tìm khối lợng mol của chất khí có tỷkhối đối với không khí là 1,172 Nêu côngthức tổng quát để tính?
+ Học sinh thực hiện câukiểm tra trên bảng
+ Học sinh lớp theo dõi
Đặt câu hỏi:
+ CTHH CO2 cho ta biết những điều gì?
Giáo viên: Từ CTHH ta có thể tính đợcthành phần trăm theo khối lợng của nguyên
tố theo số mol nguyên tử.(giáo viên tính vàhớng dẫn cách thực hiện %C)
+ Yêu cầu học sinh tính %O?
Giáo viên: Để xác định thành phần phầntrăm các theo khối lợng của nguyên tốtrong hợp chất, ta cần có yếu tố nào?
+ Hãy nêu các bớc tiến hành?
Giáo viên: axít sunfuric có CTHH là
H2SO4 Hãy tìm thành phần phần trăm cácnguyên tố trong hợp chất này?
+ Học sinh nhóm thảoluận và phát biểu
+ Học sinh nhóm thựchiện và ghi kết quả
+ Học sinh nhóm thảoluận và phát biểu Sau đógiáo viên yêu cầu họcsinh đọc SGK và gạch dớitiêu đề từng bớc
+ Học sinh nhóm thựchiện và ghi kết quả
Trang 13Kiến thức: Từ CTHH đã biết, học sinh biết cách xác định thành phần phần trăm
theo khối lợng của các nguyên tố hoá học tạo nên hợp chất
+ Từ thành phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, Học sinhbiết cách xác định CTHH của hợp chất
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán.
Thái độ: Việc học tính theo CTHH có ý nghĩa không chỉ là vấn đề nghiên cứu định
lợng trong hoá học mà quan rọng và thiết thực hơn là đa hoá học vào trong sản xuất Giáo
dục tinh thần hứng thú trong học tập, say mê tìm hiểu
Tổ chức tình huống dạy học:
Bài học trớc chúng ta đã dựa vào CTHH
để xác định thành phần % các nguyên tốtrong hợp chất Nếu biết thành phần cácnguyên tố thì có thể xác định CTHH củahợp chất không? và bằng cách nào (nếu cóthể)? Đó là nội dung tiết học hôm nay
chúng ta cần tìm hiểu
+ Học sinh lên bảng chữabài tập
(Giáo viên: kiểm tra: vởbài tập của 5 học sinh)+ 1 học sinh phát biểu
Giáo viên: Nêu các bớc tíên hành yêu cầuhọc sinh thực hiện
Giáo viên: Yêu cầu học sinh tìm CTHHcủa hợp chất (trong bài tập 2b/74)
Giáo viên: Nếu bài toán chỉ biết thànhphần phần trăm các nguyên tố mà khôngcho biết khối lợng mol, ta chỉ có thể tìm
đợc CTHH đơn giản nhất
Giáo viên: cho ví dụ + Một hợp chất có thành phần các nguyên
tố là: 20,2% Al và 79,8% Cl Hãy tìmCTHH của hợp chất?
Giáo viên: Hớng dẫn cách ghi và yêu cầuhọc sinh thực hiện
+ Học sinh nhóm tiến hànhtính toán
ghi công thức tìm đợcvào bảng con
+ Học sinh nhóm thảoluận, ghi kết quả ra bảngcon
+ 1 học sinh lên bảng làm.+ Học sinh nhóm thựchiện
+ Học sinh nhóm tiến hànhtính toán ghi CTHH lênbảng
Hoạt động 3:
Vận dụng.
Trang 14+ làm bài tập 4/71 SGK.
Hớng dẫn về nhà
+ Làm các bài tập vào vở+Xem trớc nội dung bài tính theo phơng
Kiến thức: + Từ PTHH và những số liệu của bài toán, học sinh biết cách xác định
khối lợng của những chất tham gia và tạo thành
+Từ PTHH và những số liệu của bài toán, học sinh biết cách xác định thể tích củanhững chất khi tham gia hoặc thể tích chất khí tạo thành
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng giải toán theo PTHH
B.Chuẩn bị: + Bảng phụ
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi
Tổ chức tình huống dạy học:
Cơ sở khoa học để sản xuất các chất hoá họctrong nghành công nghiệp hoặc điều chế 1chất hoá học nào đó trong phòng thí nghiệm
là PTHH Dựa vào PTHH, ngời ta có thể tìm
đợc khối lợng chất tham gia để điều chế 1khối lợng sản phẩm nhất định hoặc với khốilợng chất tham gia đã biêt sẽ điều chế đợc 1khối lợng sản phẩm là bao nhiêu Bài học
giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề trên
I/ Bằng cách
nào tìm đợc Hoạt động 2: Giáo viên: Bằng cách nào tìm đợc khối lợng
Trang 15khối lợng
chất tham
gia và chất
tạo thành.
chất tham gia và chất tạo thành?
Giáo viên: Nêu các bớc tiến hành để giải bàitoán theo PTHH cho ví dụ:
+ Đốt cháy 5,4 g bột nhôm trong khí ôxi,ngời ta thu đợc nhôm ôxit (Al2O3) Hãy tínhkhối lợng Al2O3 thu đợc?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc lại các bớctiến hành và lần lợt thực hiện (câu hỏi gợi ýtừng bớc)
+ Viết đúng PTHH của phản ứng Hãy nêutên các chất tham gia và tạo thành Viết sơ
đồ phản ứng? Cân bằng phản ứng Viếtthành PTHH?
+ Dùng công thức nào để chuyển đổi khối ợng các chất đã cho trong bài toán thành sốmol các chất? Hãy tính số mol các chất đềbài cho?
l-Dựa vào PTHH để tìm số mol chất theo yêucầu của bài toán?
(giáo viên hớng dẫn cách ghi số mol và cáchtìm vào PTHH)
+Chuyển đổi số mol chất thành khối lợngchất theo yêu cầu của bài
Giáo viên: Yêu cầu học sinh giải 1 bài toánkhác:
+ Khi nung đá vôi, thu đợc vôi sống và khícác bônic theo sơ đồ phản ứng:
CaCO3 to CaO + CO2Tính khối lợng đá vôi cần dùng để điều chế
đợc 42 g CaO
+ Học sinh nhóm thực hiệntheo yêu cầu
Al + O2 to Al2O34Al + 3O2 to 2Al2O3
4 : 3 : 20,2 mol : 0,1 mol
nAl = 27
4 , 5
= 0,2 (mol)
nAl 2 O 3= 4
2 2 , 0
Trang 16Kiến thức: + Từ PTHH và những số liệu của bài toán, học sinh biết cách xác định
khối lợng của những chất tham gia và tạo thành
+Từ PTHH và những số liệu của bài toán, học sinh biết cách xác định thể tích củanhững chất khi tham gia hoặc thể tích chất khí tạo thành
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng giải toán theo PTHH
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
+ Chữa bài tập 1b
Tổ chức tình huống dạy học:
Câu a của bài yêu cầu tính thể tích của khí
H2 ở đktc Nh vậy, dựa vào PTHH ngời ta
có thể tính đợc thể tích chất khí tham gia
và tạo thành trong 1 phản ứng hoá học
Bằng cách nào để tính đợc, chúng ta tìm
hiểu trong tiết này
+ Học sinh lênbảng chữa bài tập.+ Học sinh lớpchú ý nhận xét
2/ Chuyển đổi khối lợng
chất hoặc thể tích chất
đổi thể tích chất khí thành số mol chất vàngợc lại
Giáo viên: Cho thí dụ
+ Các bon cháy trong ôxi sinh ra khícácbonic Hãy tìm thể tích khí cácbônicsinh ra ở đktc khi có 4 g ôxi tham ra phảnứng
Giáo viên: Dùng công thức nào để chuyển
đổi số mol chất thành thể tích thành thểtích khí ở đktc?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1aSGK
Giáo viên: Đọc đề bài tập khác + Khí cácbon (II) ôxit khử ôxi của đồng
ôxit ở nhiệt độ cao theo ptrp:
CO + CuO > Cu + CO2Hãy tính thể tích CO cần dùng, khi sauphản ứng thu đợc 4,48 lit CO2 Biết rằngthể tích các khí đều ở đktc
Giáo viên: Có thểyêu cầu bất kỳ 1học sinh nào phátbiểu
+ Học sinh nhómthảo luận và thựchiện để tìm sốmol khí CO2 sinhra
+ Học sinh nêucông thức, dùngcông thức để tính
VCO 2 + Học sinh nhómthảo luận, ghi kếtquả lên bảng con + Học sinh nhómtrao đổi và giảigài tập ghi kết
Trang 17quả lên bảng con.+ 1 học sinh lênbảng giải.
Kiến thức: + Biết cách biến đổi qua lại giữa các đại lợng:
- Số mol chất (n) và khối lợng của chất (m)
- Số mol chất khí (n) và thể tích chất khí ở đktc (V)
- Khối lợng chất khí (m) và thể tích chất khí ở đktc (V)
+ Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết cách xác định tỷ khối của chất khí
này đối với chất khí kia và tỷ khối của chất khí đối với không khí
Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng những khái niệm đã học (mol, khối lợng mol, thể tích mol chất khí, tỷ khối của chất khí) để giải bài toán theo CTHH và PTHH
B.Chuẩn bị: + Giáo viên: Chuẩn bị trớc các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong
Trang 18 Giáo viên ghi điểm cho cả nhóm
+ Câu hỏi 2 thực hiện nh câu hỏi 1.
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêucầu học sinh đọc nội dung và chuẩn
bị lần lợt từng câu hỏi
Giáo viên lu ý học sinh để tiết kiệmthời gian, trong nhóm phân công đểcác bạn tính toán từng phần
Giáo viên ghi điểm cho cả nhóm
chuẩn bị câu hỏi 1,phần tính toán ghi vào
vở bài tập
Học sinh nhóm phátbiểu, ghi kết quả trênbảng khi giáo viên yêucầu (1 học sinh nhómphát biểu, 1 học sinhnhóm ghi kết quả).+ Học sinh các nhómkhác nhận xét bổ xung(nếu sai sót)
đại lợng trên với nhau
Giáo viên: Viết sơ đồ cchuyển đổigiữa lợng chất (n), khối lợng mol vàthể tích mol chất khí
Giáo viên: Dùng bảng nhỏ, hìnhthành sơ đồ câm (nh phiếu học tập),yêu cầu học sinh lên gắn các côngthức cho phù hợp
+ Giáo viên: yêu cầu học sinh viết sơ
đồ chuyển đổi đà hoàn chỉnh ở vởbài học
+ Học sinh lên gắn cáccông thức 1, 2, 3, 4,vào sơ đồ
+ Học sinh viết vào vở.+ Học sinh nhómchuẩn bị câu hỏi 5
phát biểu, tính toán,ghi kết quả khi giáoviên yêu cầu
lớp nhận xét giáo viên ghi điểmcho học sinh giải bài tập trên bảng
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc bàitập 2 và giải Sau khi học sinh lênbảng giải xong, học sinh cả lớp nhậnxét giáo viên ghi điểm cho họcsinh giải bài tập trên bảng
+ Học sinh nhóm thảoluận, giải bài tập 1 1học sinh lên bảng giải,học sinh nhóm trao
đổi
+ Học sinh nhóm thảoluận, giải bài tập 1 1học sinh lên bảng giải,học sinh nhóm trao
Trang 19Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng cơ bản: Lập CTHH; Tính hoá trị của nguyên tố trong
hợp chất; Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi; Biết cách sử dụng công thức về tỷ khối
của chất khí; Biết làm các bài toán tính theo CTHH và PTHH
+ Những hạt nào cấu tạo nên hạtnhân và nêu đặc điểm của những loạihạt nhân đó?
+ Cho học sinh lớp nhận xét khi trênbảng giải xong
Giáo viên: Yêu cầu học đọc đề bàitập 2 Chỉ định 1 học sinh lên bảnggiải bài tập
+ Cho học sinh lớp nhận xét khi trênbảng giải xong
Giáo viên: Yêu cầu học đọc đề bài
đổi giải bài tập 3
+ 1 học sinh nhận xét
Trang 20+ Cho học sinh lớp nhận xét khi trênbảng giải xong.
+ Cho học sinh lớp nhận xét khi trênbảng giải xong
Giáo viên: Yêu cầu học đọc đề bàitập 5 Chỉ định 1 học sinh lênbảng giải bài tập
+ Cho học sinh lớp nhận xét khi trênbảng giải xong
Trang 21Phần I: Trắc nghiệm Khoanh tròn vào những câu trả lời đúng sau:
Bài 1: Một loại sắt clorua chứa 34,46% Fe và 65,54% Cl Hoá trị của nguyên tố Fe tronghợp chất là:
Phần II: Tự luận Bài toán.
Bài 3: Trong những chất dùng làm phân hoá học (phân đạm) sau đây, chất nào có tỷ lệ %N
về khối lợng là cao nhất: KNO3, NH4NO3, CO(NH2)2
Bài 4: Phân huỷ 15,8 g KMnO4 ở nhiệt độ cao theo phơng trình:
2 KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
b, nK 2 MnO 4 = 0,05 mol > mK 2 MnO 4 = 0,05 197 = 9,85 (g) (2 điểm)
c, nKMnO 4 = 0,4 mol > mKMnO 4 = 0,4 158 = 63,2 (g)
4/ Thu bài nhận – Nhận xét giờ kiểm tra
5/ Dặn dò: Đọc trớc bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 221 Học sinh nắm đợc trạng thái tự nhiên và các tính chất vật lý của ôxi.
2 Biết đợc 1 số tính chất hoá học của ôxi
3 Rèn luyện kỹ năng lập phơng trình hoá học của ôxi với đơn chất và 1 số hợp chất
B.Chuẩn bị:
Giáo viên: + Phiếu học tập.
+ Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt
+ Hoá chất: 3 lọ ôxi, S, P, Fe, than
Học sinh:
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:
Giáo viên: ôxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất
(chiếm 49,4% khối lợng vở trái đất)
? Trong tự nhiên ôxi có ở đâu?
? Hãy cho biết ký hiệu, công thức hoá học, nguyên
tử khối và phân tử khối của ôxi?
Giáo viên: Cho học sinh quan sát lọ ôxi yêu cầu
học sinh nêu nhận xét
? Em hãy cho biết tỷ khối của ôxi so với không
khí? Từ đó cho biết ôxi nặng hay nhẹ hơn không
khí?
Giáo viên: ở 20oC: 1 lít nớc hoà tan đợc 31 ml khí
O2 Amôniac tan đợc 700 lít trong 1 lít nớc Vậy
ôxi tan nhiều hay ít trong nớc?
I/ tính chất vật lý.
+ ôxi là chất khí không mầu, khôngmùi, ít tan trong nớc, nặng hơnkhông khí
+ ôxi hoá lỏng ở –183oC
Trang 23Giáo viên: Giới thiệu.
? Các em hãy nhận xét hiện tợng? So sánh sự cháy
của S trong không khí với trong ôxi?
Học sinh: S cháy trong không khí với ngon lửa
màu xanh nhạt Trong ôxi S cháy mãnh liệt hơn,
với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu
Giáo viên: giới thiệu khí sinh ra là lu huỳnh đixit:
? Các em hãy nhận xét hiện tợng? So sánh sự cháy
của P trong không khí với trong ôxi?
Học sinh: P cháy mạnh trong ôxi với ngọn lửa sáng
chói, tạo thành khói dầy đặc bám vào thành lọ dới
II/ Tính chất hoá học.
1/ Tác dụng với phi kim
a/ Với lu huỳnh
PTHH:
S + O2 to SO2b/ Tác dụng với phốt pho
PTHH:
4P + 5O2 to P2O5
Hoạt động 3:
Giáo viên: Treo bài tập lên bảng Sau đó yêu cầu 1
học sinh đọc bài toán
Giáo viên: Phát phiếu học tập Sau đó yêu cầu 1
học sinh đọc bài toán
Bài tập 2: Đốt cháy 6,2 gam P trong bình chứa 6,72
lít khí O2 (đktc)
a, Viết phơng trình phản ứng xảy ra?
b, Sau phản ứng P hay O2 d? D bao nhiêu mol?
c, Tính khối lợng hợp chất tạo thành?
? Học sinh nhóm thảo luận Sau đó cử 1 bạn lên
Trang 24Tiết : 38
A.Mục tiêu:
1/ Học sinh biết đợc một số tính chất hoá học của ôxi
2/ Rèn kỹ năng lập phơng trình phản ứng hoá học của ôxi với 1 số đơn chất và 1 sốhợp chất
3/ Tiếp tục rèn luyện cách giải toán tính theo phơng trình hoá học
B.Chuẩn bị:
Giáo viên: + Phiếu học tập.
+ Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt
+ Hoá chất: 1 lọ ôxi, dây sắt
chất hoá học (đã biết) của ôxi Viết phơng
trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá
học
+ Chữa bài tập 4/84 SGK
Vào bài: Tiết trớc chúng ta đã biết ôxi tác
dụng đợc với 1 số phi kim nh: S, P, C…Tiết
hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất
hoá học của ôxi, đó là các tính chất tác dụng
với kim loại và một số hợp chất
Hoạt động 2:
Giáo viên: Làm thí nghiệm theo từng bớc
? Lấy 1 đoạn dây sắt (đã cuốn) đa vào trong
bình ôxi, có dấu hiệu của phản ứng hoá học
không?
? Quấn vào đầu dây sắt một mẩu than gỗ,
đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đa vào lọ
chứa ôxi Em hày quan sát và nhận xét?
Giáo viên: Các hạt nhỏ màu nâu đó là: ôxít
sắt từ (Fe3O4)
? Các em hãy viết phơng trình phản ứng?
Giáo viên: ôxi còn tác dụng với các hợp chất
nh: Xenlulôzơ, mêtan, butan…
Giáo viên: Khí mêtan (có trong khí bùn ao,
khí biôga) phản ứng cháy của mêtan trong
không khí tạo thành khí cácboníc, nớc, đồng
thời toả nhiều nhiệt
? Các em hãy viết phơng trình phản ứng hoá
Trang 25NguyÔn ThÞ Liªn
TuÇn 20
So¹n:
TiÕt : 39
Sù «xi ho¸- ph¶n øng ho¸ hîp
øng dông cña «xi.
Trang 26Giáo viên: Hớng dẫn cách giải dựa vào định
luật bảo toàn khối lợng
Hoạt động 2:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhận xét các
phơng trình phản ứng ở bài tập trên
? Em hãy cho biết, các phản ứng này có đặc
điểm gì giống nhau?
Giáo viên: Những phản ứng trên đợc gọi là
sự ôxi hoá của chất đó
? Vậy sự ôxi hoá 1 chất là gì?
Giáo viên: Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại khái
niệm sự ôxi hoá
? Các em hãy lấy ví dụ xảy ra trong đời sống
b, Ví dụ:
2Cu + O2 to 2CuO
C + O2 to CO2 4Al + 3O2 to 2Al2O3
CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
Hoạt động 3:
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Cho các phản ứng hoá học sau:
? Cho 3 ví dụ về phản ứng hoá hợp?
? Phản ứng sau có phải là phản ứng hoá hợp
không? vì sao?
CaCO3 to CaO + CO2
II/ Phản ứng hoá hợp.
1/ Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là phảnứng hoá học trong đó chỉ có 1 chất mới(sản phẩm) đợc tạo thánh từ 2 hay nhiềuchất ban đầu
2/ Ví dụ:
Mg + S to MgS
Cu + Cl2 to CuCl2 4Al + 3O2 to Al2O3
Hoạt động 4:
Giáo viên: Treo tranh ứng dụng của ôxi, yêu
cầu học sinh quan sát
? Em hãy kể ra các ứng dụng của ôxi mà em
biết trong cuộc sống?
Giáo viên: Cho học sinh đọc phần đọc thêm:
“Giới thiệu đèn xì ôxi – axêtilen”
III/ ứng dụng của ôxi.
1, ôxi cần thiết cho hô hấp của ngời và
động vật, thực vật
2, ôxi rất cần thiết cho sự đốt nhiên liệu
Hoạt động 5:
Trang 27Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung chính của bài:
+ Sự ôxi hoá là gì?
+ Định nghĩa phản ứng hoá hợp?
+ ứng dụng của ôxi?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Lập phơng trình hoá học biểu diễn
1, Học sinh nắm đợc khái niệm ôxit, sự phân loại ôxit và cách gọi tên ôxit
2, Rèn luyện kỹ năng lập các CTHH của ôxit
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có sửn phẩm là ôxit
+ Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp- cho ví
dụ minh hoạ?
Nêu định nghĩa sự ôxi hoá- cho ví dụ minh
hoạ?
(yêu cầu học sinh ghi ví dụ ra góc bảng)
+ Hai học sinh lên chữa bài tập 2/87 SGK
Trang 28
Hoạt động 2:
Giáo viên: Các ví dụ trên bảng là ôxit
? Em hãy nhận xét về thành phần các ôxit
đó?
? Hãy định nghĩa ôxit?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Trong các hợp chất sau, hợp chất
nào thuộc loại ôxit: K2O, CuSO4, Mg(OH)2,
H2S, SO3, Fe2O3…
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
? CuSO4 không phải là ôxit- vì sao?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lai:
+ Quy tắc hoá trị đối với hợp chất 2
Giáo viên: Dựa vào thành phần, có thể chia
ôxit thành hai loại chính: >
? Em hãy cho biết KHHH của 1 số phi kim
thờng gặp?
? Lấy 3 ví dụ về ôxit axit?
Giáo viên: Giới thiệu 3 axit tơng ứng
? Em hãy kể tên những kim loại thờng gặp?
? Lấy 3 ví dụ về ôxit bazơ?
Giáo viên: Giới thiệu 3 bazơ tơng ứng
Tên ôxit: Tên nguyên tố + ôxit
Ví dụ: K2O: Kali ôxit CaO: canxi ôxit MgO: magiê ôxit+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
Tên ôxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoátrị) + ôxit
Ví dụ: FeO: sắt (II) ôxit
Fe2O3: sắt (III) ôxit
+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
Tên ôxit: tên phi kim (có tiền tố chỉ sốnguyên tử phi kim) + ôxit (có tiền tố chỉ sốnguyên tử ôxi)
Ví dụ: SO2: lu huỳnh đi ôxit
SO3: lu huỳnh tri ôxit
P2O5: đi phôtpho penta ôxit
+ Bài tập: Trong các ôxit sau, ôxit nào là
ôxit axit? ôxit nào thuộc loại ôxit bazơ:
Ag2O: bạc ôxit
Trang 29CO2: cácbon đi ôxit
N2O5: đi nitơ penta ôxit SiO2: silic đi ôxit
Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt của BGHKhánh Hội / /200Thay mặt BGHPhó HT
+ nêu định nghĩa ôxit; phân loại ôxit, cho
mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ?
Giáo viên: Làm thí nghiệm điều chế ôxi từ
I/ Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm.
+ Trong phòng thí nghiệm, khí ôxi đợc
điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giầu ôxi và rễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh: KMnO4; KClO3
+ Cách thu O2:
- Đẩy không khí
Trang 30Hoạt động 3:
Giáo viên: Thuyết trình
Giáo viên: Giới thiệu sản xuất ôxi từ không
khí
? Em hãy cho biết thành phần của không
khí?
Giáo viên: Muốn thu đợc ôxi từ không khí,
ta phải tách riêng đợc ôxi ra khỏi không khí
Giáo viên: Nêu phơng pháp sản xuất ôxi từ
Giáo viên: Phân tích sự khác nhau giữa điều
chế ôxi trong công nghiệp và trong phòng
thí nghiệm về nguyên liệu, sản lợng và giá
thành
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Hoàn thành bảng sau?
Điều chế ôxi trong Điều chế ôxi
phòng thí nghiệm trongCN.
Nguyyên liệu:
Sản lợng:
Gia thành:
II/ Sản xuất khí ôxi trong công nghiệp.
+ Nguyên liệu để sản xuất ôxi trong công nghiệp là không khí hoặc muối
+ Điện phân nớc trong các bình điện phân,
sẽ thu đợc H2 và O2 riêng biệt
2H2O 2H2 + O2 Điện phân
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
2, Ví dụ:
Trang 31Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập :
Tính khối lợng KClO3 đã bị nhiệt phân, biết
rằng thể tích khí ôxi thu đợc sau phản ứng là
3, Học sinh biết và hiểu điều kiện phát sinh và rập tắt sự cháy
4, Học sinh hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòmgcháy
Trang 32C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Đề bài.
Phần I: Trắc nghiệm Khoanh tròn vào những câu trả lời đúng.
Bài 1: Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc loại ôxit:
Bài 2: Trong những chất sau đây chất nào có hàm lợng ôxi cao nhất:
Phần II: Tự luận.
Bài 3: Đốt cháy 6,2 gam P trong bình chứa 6,72 lít khí O2 (đktc)
a, Viết phơng trình phản ứng xảy ra?
b, Sau phản ứng P hay O2 d? D bao nhiêu mol?
c, Tính khối lợng hợp chất tạo thành?
Giáo viên: Biểu diễn thí nghiệm P + O2 >
? Đã có quá trình biến đổi nào xảy ra trong
thí nghiệm trên?
4P + 5O2 to 2P2O5
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
? Trong khi cháy mực nớc trong ống thuỷ
tinh biến đổi nh thế nào?
? Tại sao nớc lại râng lên trong ống?
? ôxi trong không khí đã phản ứng hết cha
vì sao?
? Nớc dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ điều gì?
? Tỷ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là
bao nhiêu? Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
? Em hãy rút ra kết luận về thành phần của
không khí?
I/Thành phần của không khi.
Không khí là hỗn hợp khí trong đó ôxi chiếm 1/5 về thể tích (chính xác hơn là khí
ôxi chiếm khoảng 21% về thể tích không khí), phần còn lại hầu hết là nitơ
Trang 33Hoạt động 3:
? Học sinh thảo luận nhóm:
+ Theo em trong không khí còn có những
chất gì? Tìm các dẫn chứng để minh hoạ?
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
Giáo viên: Gọi 1 học sinh nêu kết luận
? Học sinh thảo luận nhóm:
+ Không khí bị ô nhiễm gây ra những tác hại
nh thế nào?
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không
khí trong lành, tránh ô nhiễm?
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
Giáo viên: Gọi 1 học sinh nêu kết luận
Giáo viên: Có thể cho học sinh liên hệ thực
tế ở địa phơng
III/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
1, Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác hại
đến sức khoẻ con ngời và đời sống của
động vật, thực vật
Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dần
đến công trình xây dựng nh: cầu cống, nhàcửa, di tích lịch sử…
2, Các biện pháp nên làm là:
+ Xử lý khí thải của các nhà máy, các lò
đốt, các phơng tiện giao thông…
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng câyxanh…
Hoạt động 5:
Luyện tập, củng cố:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung chính của bài:
1, Học sinh phân biệt đợc sự cháy và sự ôxi hoá chậm
Hiểu đợc các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết đợc các biện pháp để dập tắt sựcháy
Trang 342, Liên hệ đợc với các hiện tợng trong thực tế.
Giáo viên: Nêu mục tiêu của tiết học
? Em hãy lấy 1 ví dụ về sự chay và 1 ví dụ
về sự ôxi hoá chậ?
? Sự cháy và sự ôxi hoá chậm giống và khác
nhau nh thế nào?
? Vậy sự cháy là gì, sự ôxi hoá chậm là gì?
Giáo viên: Trong điều kiện nhất định, sự ôxi
hoá chậm có thể chuyển thành sự cháy, đó là
sự tự bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy, ngời ta cấm không
đ-ợc chất giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành
đóng đề phòng sự tự bốc cháy
II/ Sự cháy và sự ôxi hoá chậm.
1, Sự cháy: Là sự ôxi hoá có toả nhiệt vàphát sáng
Ví dụ: Gas cháy…
2, Sự ôxi hoá chậm: là sự ôxi hoá có toảnhiệt nhng không phát sáng
Ví dụ: Sắt để lâu tronh không khí bị dỉ…
Hoạt động 3:
? Ta để cồn, gỗ, than trong không khí, chúng
không tự bốc cháy Muốn cháy đợc phải có
điều kiện gì?
? Đối với bếp than nếu ta đóng cửa lò, có
hiện tợng gì xảy ra? Vì sao?
? Vậy các điều kiện phát sinh và duy trì sự
cháy là gì?
? Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện
những biện pháp nào?
? Trong thực tế, để dập tắt đám cháy, ngời ta
thờng dùng những biện pháp nào? Em hãy
phân tích cơ sở của những biện pháp đó?
III/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp
để dập tắt đám cháy
1, Các điều kiện phát sinh sự cháy là:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
+ Phải có đủ ôxi cho sự cháy
2, Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiệnnhững biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dớinhiệt độ cháy
+ Cách ly chất cháy với ôxi (với khôngkhí)
Hoạt động 4:
Luyện tập, củng cố:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung chính của bài:
+ Sự cháy và sự ôxi hoá chậm?
+ Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy?
Trang 35Tiết : 44
Bài luyện tập 5.
A.Mục tiêu:
1, Học sinh đợc ôn tập lai các kiến thức cơ bản nh: Tính chất của ôxi; ứng dụng và
điều chế ôxi; Khái niệm về ôxit và sự phân loại ôxit; Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phảnứng phân huỷ; Thành phần của không khí
2, Tiếp tục rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng hoá học, kỹ năng phân biệt các loạiphản ứng hoá học
3, Tiếp tục củng cố bài tập tính theo phơng trình phản ứng hoá học
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập :
1,Tính chất hoá học của ôxi? đối với mỗi
tính chất viết 1 phơng trình phản ứng hoá
hoá hợp? Cho ví dụ minh hoạ?
6, Định nghĩa ôxit? Phân loại ôxit?
7, Thành phần của không khí?
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
Giáo viên: Sửa sai (nếu có)
I/ Ôn tập lại các kiến thức cũ
Hoạt động 2:
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập :
Viết phơng trình phản ứng biểu diễn sự cháy
trong ôxi của các đơn chất: cácbon, phôtpho,
hiđrô, nhôm
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập 6/101 SGK:
Hãy cho biết những phản ứng hoá học sau
đây thuộc loại phản ứng hoá hợp hay phân
C + O2 to CO2 4P + 5O2 to 2P2O5 2H2 + O2 to 2H2O 4Al + 3O2 to 2Al2O3
Bài tập 6/101 SGK:
+ Phản ứng hoá hợp: Vì từ nhiều chất ban
đầu tạo thành 1 chất mới
CaO + CO2 to CaCO3+ Phản ứng phân huỷ: Vì từ 1 chất ban đầu
Trang 36c, 2HgO to 2Hg + O2
d, Cu(OH)2 to CuO + H2O
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
Giáo viên: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập 8/101 SGK:
Để chuẩn bị cho buổi thực hành của lớp cần
thu 20 lọ khí ôxi, mỗi lọ có dung tích 100
ml Tính khối lợng kali penmanganat phải
dùng, giả sử khí ôxi thu đợc ở đktc và bị hao
hụt 10%
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả?
tạo ra nhiều chất mới
2KMnO 4 to K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2 2HgO to
2Hg + O2Cu(OH)2 to CuO + H2OBài tập 8/101 SGK:
PTHH:
2KMnO 4 to K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2
Thể tích ôxi cần thu đợc là:
100 20 = 2000 ml = 2 (lít)Vì hao hụt 10% nên thể tích O2 (thực tế)cần điều chế là:
2000+ 100
10 2000
= 2200 ml= 2,2 (l)
Số mol O2 cần điều chế:
nO 2= 22,4
2 , 2
= 0,0982 (mol)
nKMnO 4 = 0,1964 (mol)
mKMnO 4 = 0,1964.158 =31,0312 (gam)
Hoạt động 3:
Giáo viên: Tổ chức trò chơi.
Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa đủ
màu, ghi các công thức hoá học sau: CaCO3,
CaO, P2O5, SO2, SO3, Fe2O3, BaO, CuO,
K2O, SiO2, Na2O, FeO, MgO, CO2, H2SO4,
1, Học sinh biết cách điều chế và thu khí ôxi trong phòng thí nghiệm
2, Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm: Điều chế ôxi, thu khí ôxi, ôxi tác dụng với 1 số
đơn chất (ví du: S, C…)
B.Chuẩn bị:
Giáo viên:
Trang 37+ Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm có nút cao su và ống dẫn khí, 2 lọ nút nhám, muỗm sắt,chậu thuỷ tinh.
+ Hoá chất: KMnO4, bột S, nớc
Học sinh: Mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm
ứng điều chế ôxi từ KMnO4 ?
+ Nêu tính chất hoá học của ôxi?
Lu ý học sinh các điều kiện sau:
+ ống nghiệm phải đợc lắp sao cho miệng
hơi thấp hơn đáy
+ Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới gần sát
đáy ống nghiệm (hoặc lọ) thu
+ Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống
nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có
KMnO4
+ Cách nhận biết xem ống nghiệm có đầy
khí ôxi cha bằng cách dùng tàn đóm đỏ đa
vào miệng ống nghiệm
+ Sau khi đã làm xong thí nghiệm: Phải đa
hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nớc rồi
Trang 38Rèn kỹ năng viết công thức hoá học, phơng trình hoá học; giải các bài toán tính theo côngthức hoá học và phơng trình hoá học.
B/ Fe + H2O -> FeO + H2 E/ CaO + CO2 - > CaCO3
C/ CaCO3 - > CaO + CO2 F/ CaO + H2O -> Ca(OH)2
Bài 2: ôxít của một nguyên tố có hoá trị II chứa 20% ôxi (về khối lợng) Công thức hoá họccủa ôxít đó là:
Bài 3 : Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau :
3Fe + 2O2 to Fe3O4 (0,5điểm)4Al + 3O2 to 2Al2O3 (0,5điểm)4Na + O2 to 2Na2O (0,5điểm)Bài 4: (4 điểm)
a, Số mol Al: nAl = 0,2 mol (0,5điểm)
PTHH: 4Al + 3O2 to 2Al2O3 (0,5điểm)
b, nAl 2 O 3 = 0,1 mol
Trang 39A.Mục tiêu:
1, Học sinh biết đợc tính chất vật lý và tính chất hoá học của hiđrô
2, Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng và khả năng quan sát thí nghiệm củahọc sinh
3, Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo phơng trình hoá học
B.Chuẩn bị:
Giáo viên: + Phiếu học tập.
+ Dụng cụ: Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh
Giáo viên: Giới thiệu mục tiêu tiết học
? Hãy cho biết: KHHH, CTHH, NTK, PTK
? Tính tỷ khối của H2 so với không khí?
Giáo viên: H2 là chất khí ít tan trong nớc: 1
lít nớc ở 15oC hoà tan đợc 20 ml khí H2
? Nêu kết luận về tính chất vật lý của H2?
I/ Tính chất vật lý của hiđrô.
Khí H2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nớc
Hoạt động 2:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh quan sát thí
nghiệm
+ Giới thiệu dụng cụ điều chế H2
+ Giới thiệu cách thử khí H2 tinh khiết
? Quan sat ngọn lửa đốt H2 trong không khi?
Giáo viên: Đa ngọn lửa H2 đang cháy vào
II/ Tính chất hoá học.
1, Tác dụng với ôxi