1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Adaptive management model international ICMZ atlantic canada

18 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình quản lý thích nghi• Quản lý thích ứng có thể định nghĩa như là học từ thực tế , dựa trên sự tích lũy các bằng chứng đáng tin cậy để hỗ trợ một quyết định đòi hỏi hành động_ Walte

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC TỰ NHIÊN

Adaptive Management Model_International ICMZ Atlantic Canada

Sinh viên:

Ngô Thị Ngọc Lan Thảo 1017264

GVGD: PGS Hà Quang Hải

Trang 2

Mô hình quản lý

thích nghi

Tổng quan khu vực nghiên cứu

Tiềm năng ứng

dụng Nội dung báo cáo

Trang 3

Mô hình quản lý thích nghi

• Quản lý thích ứng có thể định nghĩa như là học từ thực tế , dựa trên sự tích lũy các bằng chứng đáng tin cậy để hỗ trợ một quyết định đòi hỏi hành động_ (Walters và Holling , 1990)

• Quá trình quản lý thông qua các chương trình giám sát thu thập kiến thức, thông tin của dự án và các chính sách xã hội liên quan

từ đó hình thành chính sách khôi phục và thiết kế lại chương trình

• Tiềm năng: Giải quyết tốt 2 vấn đề trong giai đoạn lập kế hoạch và quản lý các dự án phục hồi.

Nâng cao tỉ lệ thành công

Trang 4

Một chương trình quản lý thích ứng đòi hỏi:

Dự án phục hồi hệ

Trang 5

Mô hình quản lý thích nghi

Ba hành động chính là:

1 Không làm gì cả (tức là chờ đợi

điều kiện để cải thiện ) ;

2 Làm một cái gì đó (ví dụ như thực

hiện các hành động khắc phục , dựa

trên các dữ liệu)

3 Thay đổi mục tiêu (tức là thừa nhận

rằng dự án có thể sẽ không bao giờ

đạt được mục tiêu ban đầu , và một

hệ thống nhà nước thay thế là chấp

nhận được)

Ba thành phần chính của một kế hoạch quản lý thích ứng hiệu quả trong một dự án phục hồi là:

1 Một tuyên bố mục tiêu rõ ràng

2 Một mô hình khái niệm

3 Một khuôn khổ quyết định

Trang 6

Đặc điểm tự nhiên vùng biển Đại tây dương_Canada

Đại Tây Dương Canada có môi trường biển ôn hòa với

40,000 km bờ biển (Eaton et al., 1994: 37) Chủ yếu

đặc trưng đá lộ thiên hay vách đá nhô ra biển, bờ biển

phía Đông rải rác với nhiểu vịnh, vịnh nhỏ, cửa sông,

vịnh hẹp, khu vực đầm lầy, bãi triều, và bãi biển (Well

và Rolston, 1991: 79)

Trang 7

Atlantic Canada

Những người này chủ yếu là của châu Âu

(Scotland, Ireland, Anh và Pháp)

Khí hậu đang ảnh hưởng mạnh bởi Đại

Tây Dương, với nhiệt độ trung bình vào mùa

đông -5 º C và mùa hè trung bình 14 º C

Khu vực này bao gồm bốn tỉnh trên bờ biển Đại Tây Dương: Nova Scotia, New Brunswick, Prince Edward Island, và Newfoundland và Labrador

Trang 8

Tổng quan về atlantic Canada

Kinh tế vùng bờ

Trang 10

Tổng quan về atlantic Canada

Kinh tế vùng bờ

Trang 11

Mối quan hệ giữa thay đổi tự nhiên vùng ven biển và tác động của con người

Tổng quan về Atlantic_Canada

Trang 12

Áp lực vấn đề suy giảm môi trường biển

Vấn đề nguồn ô nhiễm biển trên đất liền

Vùng này đang trải qua tác động nghiêm trọng của con người: ô nhiễm, suy thoái các nguồn tài nguyên tái tạo, tiêu hủy của môi trường sống, và suy giảm chất lượng nước (Wells và Rolston, 1991: 79; Waldichuk, 1988: 76-90)

Tổng quan về Atlantic Canada

Kinh tế vùng bờ

Trang 13

Áp lực vấn đề suy giảm môi trường biển

Vấn đề xung đột giữa các ngành nghề

Mối liên hệ giữa sự sống còn kinh tế và bảo vệ môi trường

Tổng quan về Atlantic Canada

Mối đe dọa với cộng đồng ven biển

Phương pháp tiếp cận tích hợp và phối hợp đối với quản lý vùng ven biển ngày càng được công nhận là cần thiết

Trang 14

Chiến lược quản lí đới bờ

• Sự phát triển của một số ngành ven biển

•Cân bằng lợi ích với yêu cầu bảo tồn

vùng bờ và quản lí môi trường

•Hệ thống bảo vệ vùng gần biển trọng

yếu, những quy hoạch quản lí hiện tại

đang được nâng cao với những kế hoạch

bền vững hơn

•Trách nhiệm đối với những nhiệm

vụ đã cam kết

trường trong vùng bờ

•Cơ quan chịu trách nhiệm với sự

cố vấn rộng rãi

Cơ sở hình thành chiến lược

Trang 15

Khoa học và giáo dục

Mô hình quản lý thích nghi thỏa:

Trang 16

Mô hình quản lý thích nghi:

Khả năng tương thích với Cơ quan lãnh đạo

• Đạo luật Đại dương (Canada, 1996) giao cho Sở Thủy sản và Đại dương (DFO) có vai trò dẫn đầu trong việc phát triển một chiến lược quản lý đại dương cấp quốc gia Đạo luật phân bổ trách nhiệm chủ yếu trong việc điều phối các vấn đề đại dương đến Bộ trưởng Bộ Thủy sản và Đại dương

Trang 17

Mô hình quản lý thích nghi:

Công cụ lập pháp

Đạo luật Đại dương là không thể cung cấp cho sự phát

triển đầy đủ của một nỗ lực ICZM liên bang Canada có

một số lựa chọn để phát triển một khuôn khổ lập pháp

thích hợp để hỗ trợ ICZM Giới thiệu ba lựa chọn

1 Đạo luật Đại dương mở rộng

2 Sáng kiến khu vực và Pháp chế

3 Ban hành Pháp chế ICZM riêng

Đạo luật Đại dương nên cố gắng:

• Hội nhập ngành thuỷ sản trong khuôn khổ ICZM rộng hơn

• Khắc phục và kiểm soát các nguồn ô nhiễm biển từ đất liền

• Thiết lập và hỗ trợ một mạng lưới dựa vào cộng đồng và khu vực để quản lý các sáng kiến ICZM có hiệu quả và bảo vệ vùng ven biển

• Thiết lập một hệ thống tổng hợp quốc gia

là khu bảo tồn biển

Trang 18

Tài liệu tham khảo

B3J 2K5, emeltzer@fox.nstn.ca, Internatinal review of interated coastal zone management, Application to

the East and West Coasts of Canada.

Adaptive management of coastal ecosystem restoration projects, Ecological Engineering 15, 365–37.

và triển vọng.

Ngày đăng: 29/08/2017, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w