BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN THỊ LÊ NGA NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT EMINA ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT KHOAI TÂY GIỐNG ATLA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ LÊ NGA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT EMINA ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT KHOAI TÂY
GIỐNG ATLANTIC TẠI VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS NGUYỄN QUANG THẠCH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Thị Lê Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành ñến GS.TS Nguyễn Quang Thạch, ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong việc ñịnh hướng ñề tài cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo trong Viện Sau ñại học, Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học, Viện sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo UBND Phường Hội Hợp – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Trần Thị Lê Nga
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.3 Các thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của khoai tây 6
Trang 52.4.3 Nước 9
2.5 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 10
2.7 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng chế phẩm
2.7.2 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM 172.7.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 192.7.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 22
3.1 Vật liệu ựối tượng và thời gian nghiên cứu 26
4.1 Thắ nghiệm 1: đánh giá ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm
EMINA cho củ giống ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất
Trang 64.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
ựến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 334.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
4.1.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 354.1.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
ựến tỷ lệ một số sâu, bệnh hại chắnh của khoai tây 374.1.5 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
4.2 Thắ nghiệm 2: đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm EMINA
Bokashi ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất khoai tây 404.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ựến
tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 404.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ựến
4.2.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 434.2.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ựến
tỷ lệ một số sâu, bệnh hại chắnh của khoai tây 444.2.5 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ựến
4.3 Thắ nghiệm 3: đánh giá ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm
EMINA ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của khoai tây 47
4.3.1 Ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ mọc
mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 47
4.3.2 Ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA ựến khả năng
4.3.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 48
4.3.4 Ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ một số
Trang 74.3.5 Ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ kắch
4.4 Thắ nghiệm 4: đánh giá ảnh hưởng của số lần phun chế phẩm
EMINA ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây 51
4.4.1 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ mọc mầm và
4.4.2 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ựến khả năng sinh
4.4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 53
4.4.4 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ một số sâu,
4.4.5 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ựến tỷ lệ kắch thước củ
Trang 8LSD 0,5 Mức sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất
Trang 94.1 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
ñến tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 33
4.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 36
4.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
ñến tỷ lệ một số sâu, bệnh hại chính của khoai tây 37
4.5 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA cho củ giống
ñến tỷ lệ kích thước củ của giống khoai tây 39
4.6 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ñến
tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 40
4.7 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ñến
4.8 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 43
4.9 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ñến
tỷ lệ một số sâu, bệnh hại chính của khoai tây 45
4.10 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý chế phẩm EMINA Bokashi ñến
Trang 104.11 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ mọc
mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây 47
4.12 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun chế phẩm EMINA ñến khả năng
4.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 49
4.14 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ một số
4.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ kích
4.16 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ mọc mầm và
4.17 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ñến khả năng sinh
4.18 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của khoai tây 54
4.19 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ một số sâu,
4.20 Ảnh hưởng số lần phun chế phẩm EMINA ñến tỷ lệ kích thước củ 57
Trang 11DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Năng suất thực thu khoai tây của biện pháp xử lý chế phẩm
4.2 Năng suất thực thu khoai tây của biện pháp bón lót EMINA
Trang 12để có lời giải ựáp cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam, không còn con ựường nào khác là phải xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái Có như vậy sản xuất nông nghiệp mới an toàn, sản phẩm nông nghiệp mới ựủ tiêu chuẩn cho tiêu dùng và xuất khẩu, phát triển nông nghiệp mới mang tắnh bền vững đã
có nhiều nghiên cứu, ứng dụng vào thực tế bước ựầu giải quyết cho vấn ựề này như xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, mô hình canh tác nông nghiệp hữu cơ, Phong trào 3 giảm 3 tăng, IPM, ICM, Việc xử dụng phân vi sinh, quản lý ựồng ruộng phát hiện sâu bệnh kịp thời, bón phân cân ựối và xử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 ựúng là nòng cốt ựể xây dựng nền nông nghiệp sinh thái
Việc xử dụng vi sinh vật hữu hiệu EM (Effective microorganisms) ựược bắt ựầu nghiên cứu, ứng dụng từ thập niên 80 tại Nhật Bản, do Teuro Higa Trường đại học Tổng hợp Rykysu, Okinawa sáng chế đến nay, công
Trang 13nghệ EM ñã ñược ứng dụng ở hơn 80 nước trên thế giới và cho thấy những kết quả khẳ quan Bắt ñầu từ năm 1994 – 1995, chế phẩm EM ñược du nhập
và thử nghiệm Việt Nam Hiên nay, tại Viện Sinh học nông nghiệp của Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã phân lập thành công các vi sinh vật hữu hiệu và sản xuất ra các chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gọi là EM
Chế phẩm EM hay gọi EM chung là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu là tổng hợp các loài vi sinh vật có ích như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, xạ khuẩn, nấm mốc… sống cộng sinh trong cùng môi trường Người ta có thể xử dụng chúng như một chất cấy nhằm tăng cường tính ña dạng vi sinh vật ñất, bổ sung các vi sinh vật có ích vào môi trường tự nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các vi sính vật các vi sinh vật có hại gây ra Kết quả có thể cải thiện chất lượng và làm tốt ñất, chống bệnh do vi khuẩn sinh vật và tăng cường hiệu quả của việc xử dụng chất hữu cơ của cây trồng
Chế phẩm EM cũng ñã ñược thử nghiệm ở cây khoai tây Tuy nhiên, tài liệu nghiên cứu ứng dụng trong sản suất cây khoai tây chưa nhiều
Cây khoai tây (Solanum tubecosum L.) là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
cao, trong củ khoai tây có chứ nhiều tinh bột, ñạm ñường, chất béo và các loại vitamin khác nhau, vì vậy cây khoai tây còn là cây lương thực chủ yếu của nhiều nước trên thế giới Với sản phẩm giàu dinh dưỡng, khoai tây ñược coi là nguyên liệu cho công nghệ thực phẩm – sản suất ra rượu, tinh bột, và các sản phẩm chip, snak…
Ở Việt nam cây khoai tây là cây trồng vụ ñông cho hiệu quả kinh tế cao nhưng khá nhạy cảm với ñiều kiện canh tác, sâu bệnh, phân hữu cơ và thuốc BVTV Tuy nhiên, cũng như cây trồng khác khi diện tích gieo trồng tăng thì xuất hiện nhiều vấn ñề về khẳ năng cung cấp giống, tăng tỷ lệ sâu bệnh, tăng khả năng lưu truyền nguồn bệnh trong môi trường làm lây lan phát triển thành dịch bệnh và giảm năng suất nghiêm trọng
Việc nghiên cứu phòng chống, quản lý bệnh bằng biện pháp xử dụng phân bón thích hợp là vấn ñề rất cần thiết, giúp nông dân ñem lại hiệu quả cao trong sản suất Xuất phát từ những yêu câu của thực tiễn sản suất, ñược sự hướng dẫn
Trang 14của GS.TS Nguyễn Quang Thạch, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: Nghiên
cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật Emina ñến sinh trưởng phát triển và năng suất khoai tây giống Atlantic tại Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
1.2 Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng phát triển và năng suất giống khoai tây Atlantic, từ ñó xá ñịnh phương pháp
xử dụng chế phẩm EMINA tối ưu trong sản suất khoai tây
xử dụng chế phẩm EMINA còn có tác dụng cải thiện môi trường, không gây ô nhiễm có thể xử dụng phổ biến hơn trong sản xuất nông nghiệp nói chung
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc lịch sử phát triển khoai tây
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) có nguồn gốc ở vùng cao nguyên
thuộc dãy núi Andes, Nam châu Mỹ, ở ñộ cao 2.000-5.000m Theo Salaman, (1949) người Tây Ban Nha lần ñầu tiên phát hiện ra cây khoai tây khi họ ñặt chân ñến thung lũng Magdalenna (Nam Mỹ) vào giữa thế kỷ 16 Lúc ñó
người ta gọi cây khoai tây là Truffles vì hoa có màu sặc sỡ Khoai tây là
nguồn thức ăn hàng ngày của người bản xứ từ hàng ngàn năm trước ñây Người ta ñã phát hiện ñược nhiều di tích lịch xử chứng minh cây khoai tây ñược trồng và xử dụng từ khoảng 500 năm trước công nguyên Ngày nay, người da ñỏ ở vùng hồ Titicaca, Nam Peru-Bắc Bôlivia, vẫn còn trồng những giống khoai tây dạng khởi thủy (Ducreux, 1986) Khoai tây ñược du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm 1570 và Anh Quốc năm 1590 Sau ñó, nó ñược lan truyền khắp châu Âu và tiếp ñó là châu á (Hawkes,1978) Khoai tây thuộc
chi Solanum Sectio Petota gồm 160 loài có khả năng cho củ (Hawkes, 1978;
Mc Collum, 1992) cây khoai tây thuộc nhóm cây thân thảo, họ cà
(Solanaceae) Hiện nay, theo tổng kết có khoảng 20 loại khoai tây thương phẩm Chúng ñều thuộc loài Solanum tuberosum L và ở thể tứ bội
(Tetraploid) (2n=4x=48), có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao (Võ Văn Chi và CS, 1969 ); (Mc Collum, 1992) Khoai tây là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng lại cho năng suất cao, là cây trồng phát triển tốt trong ñiều kiện khí hậu ấm áp, với nhiệt ñộ thích hợp là khoảng
18 - 23oC, là cây ưa ánh sáng ngày dài Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho năng suất cao từ 40.000 – 60.000 Lux, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quang hợp, sẽ thuận lợi cho sự hình thành và tích lũy chất khô củ
Trang 16Ở Việt Nam, khoai tây ựược ựưa vào năm 1890 do những nhà truyền giáo người Pháp ựem ựến Tiếng Anh là Potato, ựến Việt Nam ựược ựặt tên là
ỘKhoai tâyỢ Trước năm 1970, khoai tây ựược trồng rải rác ở Sapa Ờ Lào Cai,
đồ Sơn Ờ Hải Phòng, Trà Lĩnh Ờ Cao Bằng, đông Anh Ờ Phúc Yên, đà Lạt Ờ Lâm đồng Diện tắch tất cả khoảng 3 nghìn ha Thời gian này, khoai tây ựược coi là loại rau cao cấp (Trương Văn Hộ, 2010) [23]
Khoai tây là cây trồng vụ đông (trồng tháng 10 thu tháng 1-2) ở các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ chủ yếu trên diện tắch 2 vụ lúa hoặc 1 lúa - 1màu, hoặc 2 màu - 1 lúa Do nằm trong cơ cấu 3 vụ nên hệ số xử dụng ruộng ựất và tổng sản lượng trên một ựơn vị trồng trọt tăng
2.2 Phân loại thực vật khoai tây
Cây khoai tây thuộc họ cà (Solanaceae), chi Solanum và tập ựoàn
Tuberarium Dun (Tạ Thu Cúc và cs, 2001)
Theo C.M Bucacsov dựa vào vị trắ và hình dạng của hoa (là hình bánh
xe hay hình ngôi sao) mà phân loại Tuberarium thành 6 tập ựoàn: Andium - Buk, Arcitium - Buk, Pacifinin - Buk, Orientale - Buk, Exinterruptum - Buk, Integrifolium-Buk
Theo tác giả trên thì các loài khoai tây trồng thuộc 2 nhóm Buk và Andigera-Buk
Tuberoso Nhóm TuberosoTuberoso Buk
đặc ựiểm của nhóm này là thân mập to, lóng ngắn, số thân mỗi nhóm là 2 hoặc nhiều hơn Lá to có 3-5 ựôi lá chét Hoa 5 cánh dạng hình bánh xe, ựỉnh cánh hoa nhọn, hoa mầu trắng hoặc phớt tắm, nhị thường bất thụ Số nhiễm sắc thể 2n=
48, ở các loài hoang dại 2n= 24 và 36 Chúng phân bố ở vùng có ựộ cao 500m của
Pêru và Chilê Trong nhóm này chỉ có một loài trồng trọt là Solanum tuberosum
- Nhóm Andigera-Buk
đặc ựiểm của nhóm này là thân cao từ 50-150 cm, lá nhỏ, có 5-7 ựôi lá chét Hoa có dạng hình bánh xe, ựỉnh hoa nhọn, hoa màu trắng xen tắm nhạt hoặc
Trang 17tím ñậm Quả nhỏ nhiều ngăn, dễ bị rụng Số nhiễm sắc thể 2n=24, 36, 48 Chúng ñược phân bố ở vùng cao nguyên Colombo, Ecuador, Peru, Bolivia v.v
Theo các nhà khoa học của CIP thì những loài và nhóm Solanum sau
ñây có ñặc tính chống chịu với bệnh mốc sương, bệnh héo xanh vi khuẩn, tuyến trùng gây nốt rễ và bệnh virut X và Y
Loài Solanum tuberosum L là nhóm Tuberosa kháng bệnh mốc sương Nhóm Andigera kháng bệnh mốc sương, bệnh virut X và viruts Y Nhóm Phureze và Setenotonum kháng bệnh mốc sương, bệnh héo xanh vi khuẩn
Solanum sparsipilum kháng tuyến trùng hại rễ và bệnh héo xanh vi khuẩn
Solanum bulbocastanum kháng mốc sương
Solanum microdotum kháng bệnh virut Y, A
Nhìn chung ở loài khoai tây trồng trọt Solanum tuberosum L nhiều giống
có khả năng kháng các bệnh chính của khoai tây, lại mang gen thích nghi với vùng nhiệt ñới có tiềm năng năng suất cao và có các ñặc tính trồng trọt khác như củ tốt,
có kiểu cây thích hợp, có thời gian sinh trưởng ngắn (Tạ Thu Cúc, 2001)
2.3 Các thời kỳ sinh trưởng chủ yếu của khoai tây
2.3.1 Thời kỳ nghủ nghỉ
Quá trình ngủ nghỉ của khoai tây bắt ñầu từ khi củ bước vào giai ñoạn chín sinh lý, khi mà thân lá trên mặt ñất có hiện tượ ng vàng úa tự nhiên Thời kỳ ngủ nghỉ của khoai tây thường từ 2 - 4 tháng, cá biệt có giố ng kéo dài tới 6 tháng
Theo Emilson (1999), khoai tây thu hoạch non có giai ñoạn ngủ nghỉ kéo dài hơn Trong ñiều kiện lạnh, ẩm có xu hướng làm ngủ nghỉ dài hơn trong ñiều kiện khô và ẩm Thời gian ngủ nghỉ phụ thuộc chủ yếu vào giống
2.3.2 Thời kỳ nảy nầm
Trong quá trình ngủ nghỉ , cây khoai tây vẫn có quá trình biến ñổi lý, hoá học, hàm lượng Gibberellin tăng vào cuối thời kỳ ngủ nghỉ , làm giảm nồng ñộ chất ức chế , do ñsó thúc ñẩy quá trình mọc ở củ
Trang 18Khi sự ngủ nghỉ bị phá vỡ , mầm ñỉnh của củ mọc trước nhất, sinh trưở
ng tốt và cho năng suất cao nhất Sự nẩy mầm còn phụ thuộc vào tuổi của củ Khi củ chín sinh lý ñầy ñủ thì mầm mọc khoẻ và dài Mức ñộ ức chế của mầm ñỉnh phụ thuộc vào giống Giai ñoạn thích hợp nhất ñể trồng trọt là của có nhiều mầm và có sức sống cao Số lượng mầm trên củ phụ thuộc vào ñặc ñiểm giống, kích thước củ, số mầm khỏe trên củ và ñiều kiện môi trường
2.3.3 Thời kỳ sinh trưởng thân lá
Sau khi trồng các mầm phát triển thành các thân Thân chính mọc trực tiếp từ củ giống Các thân phụ mọc trực tiếp từ thân chính, từ thân phụ có khẳ năng sinh các nhánh ở những ñốt trên cao Thân chính và thân phụ sinh trưởng, phát triển như những cây ñộc lập
Khi cây mọc, rễ cũng ra các ñốt thân dưới mặt ñất Ở những cây sinh trưởng từ củ, rễ bất ñịnh từ các ñốt ở thân ngầm Những cây mọc từ hạt có một rễ cái nhỏ với các rễ bên
ðiều kiện khí hậu là yếu tố ñáng kể ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng
và chi phối và khẳ năng tạo năng suất của khoai tây Thời gian sinh trưởng cây khaoi tây yêu cầu tối ña số giờ chiếu sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh, nhiệt
ñộ thích hợp 20 – 250C Ngoài ra các biện páp kỹ thuật trồng trọt cũng thúc ñẩy tăng trưởng thân lá khoai tây là cơ sở ñể ñạt ñược những tiềm năng, năng suất cao
2.3.4 Thời kỳ hình thành tia củ
Thân ngầm hay tia củ là những thân phát triển dưới mặt ñất Sự phát triển của thân ngầm phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh rất chặt chẽ Những thân ngầm ñang phát triển có thể chuyển thành chồi lá khi thân ngầm bi phơi
ra ánh sáng Nhiệt ñộ cao cũng làm cho thân ngầm vươn khỏi mặt ñất thành chồi lá Sự phát triển của thân ngầm hình thành trước khi hình thành tia củ
Thân có màu trắng phát triển theo hướng nằm ngang dưới mặt ñất Thân ngầm có ñốt, càng lên phí ñỉnh ñốt càng dày Tia của củ hình thành
Trang 19trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của khoai tây
2.3.5 Thời kỳ phát triển củ
ðây là giai ñoạn quan trọng nhất của quá trình sinh trường cà phát triển của cây khoai tây Lúc ñầu củ ñược hình thành bằng những thân ngầm gần gốc nhất ðỉnh sinh trưởng của thân phình to lên, kết quả các tế bào tăng và lớn nhanh kèm theo sự tích lũy tinh bột
Sự lên lên của củ ñược xúc tiến trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp, ngày ngắn và ñủ dinh dưỡng Quá trình lớn lên cảu củ chịu ảnh hưởng cảu môi trường, nước và ñộ phì của ñất Nhiệt ñộ tối thích cho củ là 160C, ñộ ảm thích hợp cho việc tạo củ là 80-85%
2.4 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
2.4.1 Nhiệt ñộ
Cây khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà Mỗi một thời kì sinh trưởng và phát triển của cây chúng yêu cầu nhịêt ñộ khác nhau Nhiệt ñộ thích hợp cho thân lá phát triển là 20-22oC Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1-
50C thường làm cho thân lá bị hại Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7 oC, cây khoai tây ngừng sinh trưởng Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2 oC thì thân, lá bị chết, xuống ñến -5 oC thì thân lá chết trong thời gian ngắn Ở thời kỳ hình thành và phát triển
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22oC, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18oC Lúc gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp hình thành của chúng, tia củ thường hình thành ít, vươn dài, ra nhiều củ bé Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, khoai tây thường kéo dài thời gian sinh trưởng và cho năng suất thấp
Trong giai ñoạn ngủ nghỉ của cây khoai tây nó có thể mọc mầm ở nhịêt
ñộ 4oC nhiệt ñộ từ 10-15oC, mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn (ðường Hồng Dật, 2004)
2.4.2 Ánh sáng
Trang 20Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp ñể tích luỹ vật chất Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình quang hợp của khoai tây, thúc ñẩy tốt cho việc hình thành củ và tích lũy hàm lượng chất khô Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây khoai tây quang hợp từ 40.000- 60.000 lux Nhìn chung khoai tây là cây ưa thời gian chiếu sáng ngày dài (trên 14 giờ chiếu sáng) sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Tuy nhiên trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng và phát triển chúng yêu cầu ánh sáng khác nhau Thời kì mọc mầm khỏi mặt ñất ñến lúc cây có nụ hoa, khoai tây yêu cầu ánh sáng ngày dài sẽ có lợi cho sự phát triển thân lá và thúc ñẩy mạnh quá trình quang hợp ðến thời kì hình thành tia củ chúng yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn (ðường Hồng Dật, 2004)
2.4.3 Nước
Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển khoai tây cần lượng nước lớn và phải ñược cung cấp thường xuyên Kết quả nghiên cứu cho thấy trong suốt thời gian sinh trưởng (từ 3-4,5 tháng) khoai tây cần lượng mưa khoảng 500-
700 mm ðồng thời mỗi thời kỳ, chúng cần lượng nước khác nhau ñể phát triển mầm, thân, lá, hoa, quả
Ngô ðức Thiệu (1978), chứng minh rằng giai ñoạn từ khi trồng ñến bắt ñầu ra nụ hoa khoai tây yêu cầu 60% ñộ ẩm ñồng ruộng, các giai ñoạn sau chúng yêu cầu 80% và sẽ cho năng suất cao nhất Trong ñiều kiện thiếu và thừa ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp
2.4.4 ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau trừ ñất thịt nặng và ñất sét ngập úng ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng giữ nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất cao nhất ðất có pH từ 5-7, nhưng thích hợp nhất là 6 - 6,5 ðộ pH cao hơn có
Trang 21thể bị bệnh ghẻ trên củ Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy
ñủ các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004)
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt ñến sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và dưới mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển Lượng ñạm bón thích hợp là từ 100-200 kgN/ha Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn tốt nhất là kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng năng suất Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ phát triển Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường Lân là phân bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ
ra nụ hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu, 1978) Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng, ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ, tăng chất chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh quan trọng trên củ Lượng phân bón thích hợp 120-150 kg K20/ha
2.5 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, từ 710 vĩ tuyến bắc ñến 400 vĩ tuyến Nam Tuy nhiên, do trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước trồng khoai tây nên năng suất rất chênh lệch Theo thống kê của FAO, năm 2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực ðầu những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới
là 22 triệu ha, ñến ñầu những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18
Trang 22triệu ha Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005)
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới
Á tăng 10%, châu Phi tăng 3% Năng suất khoai tây ở các nước nhiệt ñới,
á nhiệt ñới thấp nhưng những năm cuối thế kỷ XX hầu hết năng suất khoai tây ở các nước này ñã ñược cải thiện làm cho năng suất khoai tây trên toàn cầu tăng từ 12 tấn năm 1961- 1963 lên 15 tấn năm 1991-1993 (Trương Văn Hộ, 2005)
Ở các nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương, trong thế kỷ XX, cây khoai tây ñã ñược phát triển toàn diện với tốc ñộ nhanh so với các vùng khác trên thế giới Ở Australia, sản lượng khoai tây ñã tăng gấp ñôi,
do năng suất tăng từ 14 tấn lên 29 tấn/ha Ở Nhật Bản, diện tích trồng
Trang 23khoai tây ñã giảm từ 214.000ha còn 111.000ha, nhưng sản lượng vẫn ở mức ổn ñịnh với 3,6 triệu tấn/năm do năng suất tăng gần gấp ñôi (tăng 80%) (Trương Văn Hộ, 2005)
Theo FAO, 1995 [52], tính ñến năm 1990 năng suất của các nước trồng khoai tây ñạt từ 4 - 42 tấn/ha Sản lượng khoai tây trên thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 - 70% sản lượng lúa hoặc lúa mì
và chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ)
Sản lượng (tấn)
Châu Phi 1.610.864 120.020 19.333.685 1.765.617 99.827 17.625.680 Châu Á 8.650.225 167.078 144.526.654 9.026.509 161.762 146.014.666 Châu Âu 6.255.556 194.751 121.827.950 6.275.139 197.215 123.755.681 Châu Mỹ 1.565.247 256.301 40.117.450 1.540.184 263.044 40.513.734
Thế Giới 18.131.559 180.724 327.682.537 18.651.838 176.701 329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 2009)
Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất so với các châu lục khác
là 42 nước với tổng diện tích năm 2001 là 7,7 triệu ha, năng suất bình quân là 15,2 tấn, sản lượng là 116,853 triệu tấn Châu Âu có số nước trồng khoai tây nhiều thứ hai thế giới là 38 nước với tổng diện tích năm 2001 là 8,97 triệu ha (ñứng thứ nhất thế giới), năng suất bình quân là 15,3 tấn/ha, sản lượng là 137,272 triệu tấn Châu Phi có số nước trồng khoai tây nhiều thứ ba thế giới
là 37 nước với tổng diện tích là 1,185 triệu ha, năng suất bình quân là 11,3 tấn/ha (thấp nhất thế giới), sản lượng là 13,407 triệu tấn Bắc và Nam Mỹ có
18 nước trồng khoai tây với tổng diện tích là 0,764 triệu ha, năng suất trung
Trang 24bình là 34,5 tấn/ha (cao nhất thế giới), sản lượng 26,372 triệu tấn Nam Mỹ có
10 nước trồng khoai tây với tổng diện tắch là 0,914 triệu ha, năng suất bình quân là 14,9 tấn/ha, sản lượng 13,648 triệu tấn (FAO, 1996)
Châu đại Dương là châu lục có diện tắch và sản lượng khoai tây thấp nhất so với các châu lục khác: tổng diện tắch trồng khoai tây là 0,052 triệu ha, sản lượng là 1,753 triệu tấn, tuy nhiên năng suất khoai tây ở ựây khá cao, ựứng thứ hai thế giới sau Bắc và Trung Mỹ, trung bình ựạt 33,5 tấn/ha, ựặc biệt ở châu lục này có New Zealand là nước có năng suất khoai tây cao nhất
so với các nước trên thế giới là 50 tấn/ha Trong ựó Trung Quốc là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch trồng khoai tây ựạt 4,602 triệu ha, Nga ựứng thứ hai thế giới về diện tắch trồng khoai tây là 3,211 triệu ha (FAO, 1996)
2.6 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây không phải là cây trồng bản ựịa nhưng ựã ựược trồng ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ựưa vào Cây khoai tây ựược trồng chủ yếu ở đBSH, là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (đường Hồng Dật, 2004)
Khắ hậu nhiệt ựới của Việt Nam là một ựiểm không mấy phù hợp cho sản xuất khoai tây và phần nhiều các vùng không hề thuận lợi cho việc trồng khoai tây Phần lớn khoai tây ựược sản xuất ở vùng ựồng bằng sông Hồng Ở ựây khoai tây ựược trồng vào các tháng mùa đông Tất cả các tỉnh miền Bắc ựều có vùng sản xuất khoai tây Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ trồng ựược ở Lâm đồng nơi có khắ hậu ôn hòa nhờ có ựộ cao ựáng kể so với mặt biển nên khoai tây có thể trồng ựược quanh năm Khoai tây có thể trồng ựược ba vụ ở Lâm đồng (đỗ Kim Chung, 2003)
Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ựộng và phát triển theo nhiều giai ựoạn, chưa phản ánh ựúng với tiềm năng mà chúng ta có
Giai ựoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ựược coi là cây lương thực, diện tắch khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm
Trang 251979, diện tắch cao nhất ựã ựạt 104.600 ha Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở mức ựộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha Giống Ackersegen (Thường Tắn) vẫn
là giống khoai tây ựược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ này Sản lượng khoai tây giao ựộng từ 45.100 ựến 721.100 tấn/năm (đỗ Kim Chung, 2006)
Giai ựoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh vụ đông, mà còn ựược coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, năm 1985 diện tắch khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ựến năm 1990 diện tắch khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha Thời kỳ này,
số lượng giống khoai tây tăng và ựa dạng, nhiều giống khoai tây mới ựược nhập
từ Hà Lan, Pháp, đức, Trung Quốc và CIP đặc biệt, lần ựầu tiên Việt Nam ựã trồng ựược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7
Năng suất khoai tây thời kỳ này cũng tăng lên nhanh chóng, ựạt trung bình 12 tấn/ha, thâm canh tốt có thể ựạt 15 tấn/ha Sản lượng khoai tây từ 342.100 ựến 576.000 tấn/năm Năm 1979 có diện tắch trồng khoai tây lớn nhất
và cũng là năm có sản lượng khoai tây cao nhất (đỗ Kim Chung, 2006)
Giai ựoạn từ năm 2000 ựến nay, diện tắch khoai tây tăng dần và giữ ở mức 30.000 - 35.000ha, sau ựó giảm xuống còn 18,80 ha (năm 2010) Thời kỳ ựầu, nguồn giống chủ yếu ựược nhập từ Trung Quốc, chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình quân ựạt 10 - 12 tấn/ha Do giống nhập không chủ ựộng ựược nên diện tắch và thời vụ trồng bấp bênh (đỗ Kim Chung, 2006)
Trang 26Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở
Việt Nam từ năm 2000 ñến năm 2010 Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn: ðỗ Kim Chung , 2006 và GTZ 2008), Cục Trồng trọt, 2011)
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị giảm, năng suất khoai tây thấp, ñó là xử dụng giống không ñảm bảo chất lượng,
củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp (Vũ Triệu Mân, 1993)
Nhu cầu xử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như Orion, Li Way Way, Pepsico ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ lớn, chất lượng cao và ổn ñịnh ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao Vì vậy, ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, xử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng hạn chế xử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược năng suất của củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế quá trình thoái hoá của khoai tây giống
Trang 27Khoai tây ở Việt Nam bao gồm hơn 10 giống Giống Thường Tín vẫn còn ñược trồng khoảng 8,50% diện tích của cả nước, nhất là ở Thái Bình, Hải Dương, Nam ðịnh và Ninh Bình Các giống nhập từ Châu Âu như Diamant, Mariella và ñang ñược trồng chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng với 15,19% tổng diện tích Trong các giống này, Diamant ñược trồng phổ biến nhất, chiếm khoảng 14% tổng diện tích ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Ninh Bình và Thái Bình Các giống KT2, KT3 và P3 ñược trồng khoảng 4% tổng diện tích Khoảng 8% diện tích khoai tây ñược trồng bởi khoai tây hạt lai (TPS) Các giống Trung Quốc nhất là VT2, chiếm tới 66% tổng diện tích khoai tây Với sự lựa chọn kỹ càng, các giống Trung Quốc vẫn cho năng suất khá (16 – 20 tấn/ha) Tuy nhiên, do nông dân không có khả năng chi trả giá giống cao, các nhà nhập khẩu phải nhập khoai thịt về làm giống Tỷ lệ diện tích giống Trung Quốc cao ñã tạo ra những khó khăn sau:
- Khó kiểm soát chất lượng giống
- Không xác nhậ giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa, tạo khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)
-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu (ðỗ Kim Chung , 2006)
Nếu xét trong chuỗi thời gian 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng cả diện tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều hướng suy giảm (nguyên nhân là giống khoai tây ngày càng bị thoái hóa và nhiễm sâu bện, giống mới chất lượng cao chưa ñủ về số lượng, giá giống tốt quá cao nên người sản xuất thường dùng khoai thương phẩm, khoai nhập từ Trung Quốc về bổ nhỏ ñể xử dụng làm giống) Chính ñiều ñó làm cho sản lượng khoai tây của cả nước giao ñộng thất thường, sản xuất của ngành chưa phát triển ổn ñịnh và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây trong dân chúng bị hạn chế ðể khắc phục ñược hạn chế này, việc triển khai thành công trên thực tế các dự án, chương trình của Nhà nước về phát triển cây khoai tây là vô cùng
Trang 28quan trọng (Nguyễn Tiến Mạnh, 2008)
Cây khoai tây thực sự là “nguồn tiềm năng sinh học chưa ñược khai thác” ở nước ta ðể khắc phục tình trạng trên, cần có sự hợp tác nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và người sản xuất nhằm tạo ñủ nguồn củ giống khoai tây có chất lượng cao, với giá thành hợp lý ñể thay thế các giống ñã thoái hóa, ñồng thời với việc áp dụng ñồng bộ các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khoai tây thương phẩm Có như vậy, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây mới ñược nâng cao, mới thực sự trở thành “cây vụ ñông lý tưởng’’ ở nước ta
2.7 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng chế phẩm
EM trên thế giới và ở Việt Nam
2.7.1 Vi sinh vật hữu hiệu
Trong môi trường tự nhiên ổn ñịnh, trong sạch thì luôn tồn tại một hệ thống cân bằng với nhiều vi sinh có ích chiếm thế chủ ñộng Sự phân bố của vi sinh vật trong ñất phụ thuộc vào ñộ dày của tầng ñất, vào ñặc ñiểm, tính chất của ñất, vào thời tiết khí hậu, vào quan hệ giữa vi sinh vật với cây trồng Vi sinh vật có ích trong ñất có nhiều tác dụng như làm tăng nguồn dinh dưỡng, phân giải các hợp chất hữu cơ, tăng ñộ phì cho ñất, chuyển hóa chất vô cơ
Vi sinh vật có ích cũng có nhiều loại, có loại giúp cho quá trình phân huỷ chất hữu cơ nhanh hơn, có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ nhiều hơn từ CO2 và nước Từ lâu, con người ñã biết lợi dụng vi sinh vật có ích, ñể phục vụ ñời sống như công nghệ lên men, ủ phân hữu cơ, trồng cây họ ñậu ñể cải tạo ñất… Ngày nay, khi công nghệ sinh học phát triển hơn, con người có hiểu biết và xử dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn,
ñể tạo ra ñược các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học, phân bón vi sinh có tác dụng tốt cho sản xuất lại an toàn cho con người, ñộng vật và môi trường sống
2.7.2 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM
Trang 29Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối quan
hệ rất chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có
sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất hữu cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Công nghệ sinh học về phân bón thực chất là tổng hợp các kỹ thuật (vi sinh, vi sinh học phân tử, hoá sinh ) nhằm xử dụng vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng tạo nên các dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay thông qua ñó giúp cây trồng sinh
trưởng, phát triển và xử dụng dinh dưỡng tốt hơn (Phạm Văn Toản, 2002)
Giáo sư Teruo Higa, trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản ñã nghiên cứu và phát minh ra công nghệ vi sinh vật hữu hiệu vào những năm 70 của thế kỷ 20 T Higa ñã nghiên cứu phân lập, nuôi cấy, trộn lẫn 5 nhóm vi sinh vật có ích là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ñược tìm thấy trong tự nhiên tạo ra chế phẩm Effective Microorganisms (EM) Công nghệ EM dần trở nên nổi tiếng và có ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước
T Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng [5] Sau hơn 20 năm nghiên cứu EM, giáo su T Higa cùng các ñồng nghiệp ñã phát triển từ 5 lớp sinh vật (ñược ghi nhận trong bằng sáng chế của T Higa) ñến 9 lớp, từ 83 loài vi sinh vật lên ñến 130 loài trong EM
Các vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng của chúng Do ñều là các vi sinh vật có lợi, cùng chung sống trong một môi trường,
Trang 30sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều (Nguyễn Quang Thạch và ctv, 2001) Có nhiều dạng chế phẩm EM ñã ñược sản xuất Tuy nhiên, trong ứng dụng, chỉ cần dùng riêng biệt một loại chế phẩm hoặc phối hợp nhiều loại khác nhau cũng ñã mang lại hiệu quả cao
* Dung dịch EM gốc (EM1)
EM1 nguyên chất là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích cả háo khí
và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh cùng môi trường
Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp,
EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi
trường) (Lê Khắc Quảng, 2004)
* EM Bokashi
EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1 EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
EM Bokashi C: Vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa ñược pha trộn theo
tỷ lệ 1:1 Dung dịch EM ñược chuẩn bị như trên Cách làm tương tự như ñối
với EM Bokashi B (Lê Khắc Quảng, 2004)
2.7.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới
Theo giáo sư T Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có xử dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, giá thành thấp, không ñộc hại, cải thiện môi trường và bền vững Do ñó từ năm 1982 EM ñã ñược xử dụng vào sản xuất nông nghiệp, kết quả là ñã làm giảm rõ rệt các tác nhân gây hại cho sản xuất nông nghiệp như giảm sâu bệnh, côn trùng Ngoài ra, trên thực tế, công nghệ này ñã mang lại kết quả rất khả
Trang 31quan, ñó là: năng suất, chất lượng mùa vụ tăng, sản phẩm thu hoạch tăng, chất lượng sản phẩm tăng, nhờ ñó mà sản xuất tăng trưởng và phát triển bền vững Tại hội nghị quốc tế lần thứ 3 vào năm 1993, lần thứ 4 vào năm 1995, lần thứ 5 vào năm 1997, lần thứ 6 vào năm 1999 và lần thứ 7 vào năm 2002 nhiều nghiên cứu mới về EM và những ứng dụng của EM trên khắp thế giới ñược công
bố như nghiên cứu về tác dụng của EM tới nẩy mầm và sức nẩy mầm của hạt giống; ảnh hưởng của EM tới ñất; hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số cây trồng: ngô, ñậu, ñậu tương, cà chua, dưa chuột, bí, khoai tây, rau các loại, chuối; hiệu quả của EM ñến rễ cây trồng và ñất; tác dụng của EM ñối với nghề trồng hoa; EM trong quản lý sâu bệnh tổng hợp
Nhờ những kết quả nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả mà các nước trên thế giới ñón nhận EM như là một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Trong lĩnh vực nông nghiệp
EM có tác dụng bổ sung vi sinh vật cho ñất, cải thiện môi trường ñất, phân hủy chất hữu cơ tăng hiệu quả của phân bón, cố ñịnh nitơ không khí, ngăn chặn các tác nhân gây bệnh, sâu hại trong ñất, kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả chín, tăng khả năng quang hợp, năng suất chất lượng cây trồng
Theo Ahmad R.T và ctv (1993), xử dụng EM cho các cây trồng như lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất các cây trồng Năng suất lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7% ðặc biệt, bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho ngô làm tăng năng suất lên rõ rệt Bón EM-4 cho lúa, mía và rau ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu ở trong ñất Hàm lượng ñạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4 (Zacharia P.P., 1993)
Khi bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng ñất ñỏ của Trung Quốc, ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu trong ñất, tăng ñạm tổng số
và giảm tỷ lệ C/N EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối lượng sinh vật học (Zhao Q, 1995)
Trang 32Rochayat Y và ctv (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón Bokashi và phân lân ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây khoai tây trồng ở Tây Java, nơi có
ñộ cao trung bình 545m so với mặt nước biển ñã cho rằng: bón Bokashi với 20 tấn/ha
ñã làm tăng chiều cao cây, diện tích lá, khối lượng cây khô, số củ/khóm và tăng năng suất củ một cách rõ rệt
Susan Carrodus (2002) cho rằng EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải củ Số rễ tăng lên
và sự hoạt ñộng của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn Kết quả này là do sự cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn EM có chứa các phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự già hoá của cây (Dato và ctv, 1997; Yamada và Xu, 2000)
Theo Sopit V (2006), ở vùng ñông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ñối chứng, thấp hơn nhiều so với bón NPK (15:15:15), nhưng giá phân NPK ñắt gấp 10 lần so với Bokashi Hơn nữa, giá phân hoá học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho người nông dân, ñặc biệt ñối với người nông dân nghèo là chủ của những mảnh ñất cằn cỗi thì việc ứng dụng công nghệ EM là rất hữu ích
Theo kết quả nghiên cứu của Yamada K và ctv (1996), Bokashi có ñộ pH là 5,5 và chứa 4,3 mg S, 900 mg N dễ tiêu dưới dạng NH4, 10 mg P2O5 Hiệu lực của
EM Bokashi ñến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất và sinh trưởng phát triển của cây trồng do các yếu tố tạo nên là nguồn hữu cơ, nguồn vi sinh vật hữu hiệu và các chất ñồng hoá có trong EM
Milagrosa S.P và E.T Balaki (1996) cho rằng, bón riêng biệt Bokashi (2000 kg/ha) hoặc EM -1 (10 l/ha với nồng ñộ 1/500) cho khoai tây ñã hạn chế ñược bệnh
héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum Năng suất khoai tây ở trường hợp
bón riêng Bokashi cao hơn so với bón riêng EM-1 Bón kết hợp Bokashi và EM-1 làm tăng kích cỡ củ to nhiều hơn so với bón phân gà + NPK Việc tăng kích cỡ củ và
Trang 33năng suất là do Bokashi và EM-1 có hiệu lực trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trong suốt các thời kỳ sinh trưởng phát triển
2.7.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu về chế phẩm vi sinh vật ñược tiến hành từ những năm ñầu của thập kỷ 60 ñến sau những năm 80 ñã ñược ñưa vào các chương trình khoa học cấp Nhà nước
Trên cây lúa, xử dụng chế phẩm EM-5, EM-FPE riêng rẽ hay phun xen kẽ EM-5 và EM-FPE trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá
và bệnh khô vằn hại lúa
Trên cây ngô, phun EM làm ngô trỗ cờ tập trung hơn so với ñối chứng Bón
EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp ñều có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất ngô ñạt cao và ñem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt (Nguyễn Quang Thạch, 2001)
Trên cây cà chua, dùng tổng hợp EM Bokashi, EM-5 và EM-FPE có bổ sung Kasugamicin ñạt hiệu quả giảm bệnh héo xanh ñến 45,51% và làm giảm thiệt hại
do bệnh thối ñen ñỉnh quả
Phun EM cho cây dưa chuột bao tử thì cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, năng suất tăng 25% so với ñối chứng
ðối với rau ăn lá, xử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp làm giảm chỉ tiêu NO3- trong lá rau cải, các chỉ tiêu cấu thành năng suất tăng rõ rệt Công nghệ EM ñược coi là khâu quan trọng trong sản xuất rau sạch
Trên cây ñậu tương, xử dụng EM ở dạng phun hay dạng bón trên ñất thiếu ẩm làm tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt, hàm lượng diệp lục trong lá cây ñều cao hơn so với ñối chứng Chế phẩm EM ñã làm hạn chế bệnh lở cổ rễ ñậu tương
EM còn có tác dụng làm tăng chiều cao cây, ñường kính gốc ghép các cây vải, nhãn, na so với lô ñối chứng (Nguyễn Quang Thạch, 2001)
Hạt lạc sau khi xử lý bằng EMINA gốc nồng ñộ 5% là 12,22%, 5,56% và 3,33% Số hạt bị bệnh ñáng kể khi tăng nồng ñộ dung dịch xử lý từ 3 ñến 5% thì tỷ
Trang 34lệ nhiễm nấm của hạt giảm từ 46% xuống còn 33,33% và tỷ lệ mầm khoẻ tăng lên 57,78% so với ñối chứng 43,33% Tác ñộng của chế phẩm ñến sức nảy mầm của hạt cũng tăng nồng ñộ xử lý lên 5% thì tỷ lệ nảy mầm của hạt giống là 78,89%
Qua 2 năm (2003- 2004) thực hiện ñề tài "Nghiên cứu quy trình sản xuất và ứng dụng chế phẩm vi sinh hữu hiệu EM phục vụ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại Bình ðịnh", Lê Dụ - giảng viên trường ðại học Quy Nhơn ñã cho thấy những kết quả khả quan trong việc ứng dụng chế phẩm EM vào các loại cây trồng, vật nuôi trong tỉnh Trong khuôn khổ ñề tài ñã tiến hành các mô hình thực nghiệm chế phẩm EM trên các loại cây: lúa, ñậu phộng, ñậu nành, rau má, khổ qua
và 2 loại con: heo và tôm sú Trong quá trình thực nghiệm bước ñầu ñã cho thấy những tác ñộng tích cực của các loại chế phẩm EM trong việc hạn chế sâu bệnh, cải tạo ñất sau thu hoạch, tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng, vật nuôi, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường
Khi ñưa vào ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và xử
lí môi trường ở nhiều ñịa phương, chế phẩm ñã cho rất nhiều kết quả khả quan Trong năm 2004, nhờ ứng dụng công nghệ EM làm thức ăn chăn nuôi mà công tác phòng chống dịch cúm gà ñã cho hiệu quả tốt ở nhiều ñịa phương như Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Thái Nguyên, Quảng Trị, Vĩnh Long Kết quả cho thấy, ñàn gà của những cơ sở chăn nuôi có xử dụng chế phẩm EM vẫn an toàn, mạnh khoẻ, sinh trưởng tốt (Lê Khắc Quảng, 2004)
Dựa trên nguyên tắc hoạt ñộng và phối chế của chế phẩm EM, nhiều cơ quan
ở Việt Nam ñã sản xuất ra các dạng EM của Việt Nam như EMUNI của trường ðại học Khoa học tự nhiên, EMINA của Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trong ñó, chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Chế phẩm có chất lượng tương ñương với chế phẩm EM nhập nội, nhưng giảm ñược 1/3 giá thành sản xuất Vì thế chế phẩm EMINA ñã ñược xử dụng rộng rãi ở thị trường trong nước với nguồn tiêu thụ hàng nghìn lít một năm (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008)
Trang 35Xử dụng EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 5-13 ngày, làm tăng năng suất lúa từ 290 - 490 kg/ha so với ñối chứng và hạn chế ñược sâu bệnh, nhất là bệnh vàng lá Xử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc EM thứ cấp ñều có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của lúa giống CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng trong vụ xuân ñược 7 - 9 ngày, vụ mùa là 4 - 5 ngày Xử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ cho cây lúa (Nguyễn Quang Thạch, 2001)
Từ công thức của chế phẩm EM, một số chế phẩm tương tự và nội ñịa hóa ñã ñược sản xuất ở Việt Nam là chế phẩm GEM, VEM và EMINA
* Một số dạng chế phẩm EMINA
Thực trạng nền nông nghiệp nước ta hiện nay ñang diễn ra tình trạng nhà sản xuất và người nông dân ñang chạy theo lợi nhuận thị trường mà quên ñi tính an toàn của nông sản Các hiện tượng nổi bật như, dùng thuốc trừ sâu hóa học tràn lan, không rõ nguồn gốc, phun với nồng ñộ quá mức cho phép, ñể lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên sản phẩm quá lớn, vượt nhiều lần so với ngưỡng cho phép của cục vệ sinh an toàn thực phẩm và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: gây ngộ ñộc cho người xử dụng, thậm chí có thể gây ung thư Vì vậy, các nhà khoa học luôn nghiên cứu và ñưa ra các giải pháp giải quyết thực trạng này, trong ñó hướng nghiên cứu xử dụng các chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu ñang là một hướng mới hứa hẹn nhiều kết quả khả quan Viện Sinh học Nông nghiệp – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là một trong những trung tâm nghiên cứu tiên phong ở nước ta về chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu này Sau ñây chúng tôi xin giới thiệu về một số dạng của chế phẩm EMINA ñược Viện Sinh học Nông nghiệp nghiên cứu và sang chế
- Chế phẩm EMINA gốc
Là chế phẩm dạng dung dịch màu nâu vàng, mùi thơm dịu, vị chua ngọt, ñộ
pH < 4,5 Chế phẩm là hỗn hợp các chủng vi sinh vật hữu hiệu, ñặc biệt là 2 nhóm
vi khuẩn quang hợp tía và vi khuẩn Bacillus Chế phẩm ñược xử dụng ñể phối trộn
Trang 36cùng phân chuồng và rác thải hữu cơ ở một tỉ lệ nhất ñịnh Chế phẩm giúp thúc ñẩy quá trình phân giải hữu cơ, làm giảm mùi khó chịu của phân chuồng, chuyển hóa phân chuồng thành dạng mùn, không còn mùi hôi thối và ñể làm phân bón cho cây trồng Chế phẩm dạng gốc có thể ñược pha thành dạng thứ cấp ñể phun trực tiếp vào chuồng trại làm giảm mùi hôi thối, cải tạo môi trường trong sạch
- Chế phẩm EMINA thảo dược
Chế phẩm này là sự kết hợp của chế phẩm EMINA gốc với các loại thảo
dược gia vị tự nhiên sẵn có là gừng, tỏi, ớt Do một số chất ñặc trưng trong thành phần của chế phẩm kết hợp thêm sự hoạt ñộng của các vi sinh vật hữu hiệu trong chế phẩm mà chế phẩm có tác dụng xua ñuổi nhiều loài côn trùng có hại cho nông nghiệp Một ưu ñiểm nổi bật của chế phẩm so với thuốc trừ sâu hóa học là hoàn toàn thân thiện với môi trường và an toàn cho người xử dụng, không tồn dư các chất ñộc hại trên sản phẩm, không tồn dư các chất ñộc hại trong ñất
- Chế phẩm EMINA dinh dưỡng
ðây là chế phẩm có thành phần là các vi sinh vật hữu hiệu trong chế phẩm EMINA gốc kết hợp với dịch axit amin Dịch axit amin ở ñây là sản phẩm của quá trình thủy phân protein từ các nguồn giàu protein tự nhiên Tác dụng của chế phẩm là bổ sung dinh dưỡng lên lá cho các loại rau ăn lá Ưu ñiểm của nổi bật của chế phẩm là không tồn dư các chất ñộc hại như kim loại nặng và ñặc biệt là NO3- dưới mức cho phép, an toàn cho người xử dụng
- Chế phẩm EMINA dạng bột
ðây là chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu dành cho lĩnh vực môi trường Chế phẩm ở dạng bột có thành phần là bột ngô, bột gạo… ñây là các chất mang hữu hiệu cho các vi sinh vật bám và xử dụng làm chất dinh dưỡng Khi ở dạng khô, chế phẩm chưa có tác dụng, nhưng khi ñưa vào môi trường nước, các vi sinh vật tách các chất mang và tham gia vào môi trường nước Tác dụng nổi bật của chế phẩm là phân hủy các chất thải trong nước nhanh, khử mùi tốt, thân thiện với môi trường và con người
Trang 373 đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu ựối tượng và thời gian nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu: Giống Alantic
- Nguồn gốc chọn tạo: Giống ựược chọn tạo tại Mỹ từ tổ hợp (B5141- 6 (Lenape) x Wauseon) vào năm 1969 và ựược công nhận giống năm 1976
- Thời gian sinh trưởng: Từ 80-100 ngày
- đặc tắnh thực vật học:
+ Thân cây: Từ trung bình ựến rộng, thân ựứng, lá rộng
+ Lá: Mềm và xếp gần nhau, màu xanh nhạt, bản lá rộng, có nhiều nhánh cấp hai + Củ: tròn, vỏ củ có màu sáng, ruột trắng, mắt củ không sâu
+ Một khóm có trung bình từ 4- 5 củ
+ Hoa có nhiều, màu trắng
+ Mầm củ: màu tắm
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
Chế phẩm EMINA do Viện SHNN Ờ Trường đHNN Hà Nội cung cấp gồm: Chế phẩm EMINA - Bokashi
3.1.3 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm thắ nghiệm: thắ nghiệm ựược bố trắ tại ựồng ruộng khu Phường Hội Hợp - Vĩnh Yên Ờ Vĩnh Phúc
- Thời gian thực hiện ựề tài: từ tháng 10/2012 ựến 3/2013
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tác dụng của xử lý EMINA và EMINA Bokashi cho khoai tây ựến sinh trưởng phát triển và năng suất trên giống Atlantic được thực hiện trên 4 thắ nghiệm sau:
3.2.1 Thắ nghiệm 1: đánh giá ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA cho củ giống ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây
Trang 38Lượng phun: 1 lắt dung dịch/ 10 kg khoai giống
3.2.2 Thắ nghiệm 2: đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm EMINA Bokashi ựến
sinh trưởng phát triển và năng suất khoai tây Gồm 4 công thức và một ựối chứng:
CT1: (ựối chứng) bón lót 100% phân chuồng (15 tấn/ha)
CT2: bón lót ớ phân chuồng + Ử phân EMINA Bokashi
CT3: bón lót ơ phân chuồng + ơ phân EMINA Bokashi
CT4: bón lót Ử phân chuồng + ớ phân EMINA Bokashi
CT5: bón lót 100% EMINA Bokashi (15 tấn/ha)
3.2.3 Thắ nghiệm 3: đánh giá ảnh hưởng của nồng ựộ phun chế phẩm EMINA ựến
sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây Gồm 3 công thức và 1 ựối chứng:
CT1: Phun nước sạch (ựối chứng)
CT2: Phun dung dịch EMINA nồng ựộ 0,1%
CT3: Phun dung dịch EMINA nồng ựộ 0,15%
CT4: Phun dung dịch EMINA nồng ựộ 0,3%
Số lần phun: lần 1 ssau trồng 15 ngày; lần 2 sau trồng 30 ngày; lần 3 sau trồng 45 ngày Thường phun ướt và lượng phun như nhau cho tất cả các công thức, phun vào buổi chiều mát
3.2.4 Thắ nghiệm 4: đánh giá ảnh hưởng của số lần phun chế phẩm EMINA ựến
sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây Gồm 6 công thức và 1 ựối chứng:
CT1: đối chứng phun nước sạch sau trồng 15,30,45 ngày sau trồng CT2: Phun dung dịch EMINA có nồng ựộ 0,15% sau trồng 15 ngày
Trang 39CT3: Phun dung dịch EMINA có nồng ñộ 0,15% sau trồng 30 ngày CT4: Phun dung dịch EMINA có nồng ñộ 0,15% sau trồng 45 ngày CT5: Phun dung dịch EMINA có nồng ñộ 0,15% sau trồng 15, 30 ngày CT6: Phun dung dịch EMINA có nồng ñộ 0,15% sau trồng 15, 45 ngày CT7: Phun dung dịch EMINA có nồng ñộ 0,15% sau trồng 15, 30, 45 ngày
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thiết kế thí nghiệm
Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 9m2 (7,5m x 1,2m), rãnh giữa các lần nhắc lại là 30cm Xung quanh diện tích thí nghiệm ít nhất phải có một luống bảo vệ
3.3.2 Phương pháp trồng và chăm sóc
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và
xử dụng của giống khoai tây (QCVN 01-59: 2011/BNNPTNT)
Trang 40Không ñể phân bón tiếp xúc trực tiếp với củ giống và gốc cây
Riêng thí nghiệm phân bón EMINA Bokashi, lượng phân chuồng sẽ ñược thay thế bằng phân EMINA Bokashi với tỷ lệ khác nhau cho mỗi công thức
* Xới vun
- Lần 1: Sau mọc 10-15 ngày xới nhẹ vun kín gốc kết hợp bón thúc lần 1
- Lần 2: Sau lần 1 từ 15-20 ngày, vét sâu rãnh vun cao tạo vồng kết hợp bón thúc lần 2
* Tưới nước
Giữ ẩm ñất khoảng 75-80% ñộ ẩm ñồng ruộng Khi ñất bị thiếu nước nên tưới rãnh, cho nước ngập khoảng 1/2 rãnh khi thấy ngấm ñều thì tháo cạn Ngừng tưới nước trước khi thu hoạch 2 tuần
Ảnh 3.1: Khu ruộng trồng khoai tây