1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 tuần 33

4 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học của saccarozơ.. - Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ.. Kiến thức - Nắm được công thức chung

Trang 1

Ngày soạn: 06/04/2012

Ngày giảng:09/04/2012

TIẾT 62 SACCAROZƠ

CTPT: C12H22O11

PTK: 342

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học của saccarozơ

- Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ

- Viết được ptpư của saccarozơ

2 Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, viết ptpư, hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, yêu thích môn học

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tư liệu liên quan đến bài

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Tính chất vật lý? Trạng thái thiên nhiên của glucozơ ?

- Tính chất hóa học của glucozơ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tính chất vật lý.

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

- Trong tự nhiên saccarozơ có ở

đâu ?

? Tính chất vật lý của saccarozơ ?

- HS nhận xét bổ sung cho nhau

I Tính chất vật lý

1 Trạng thái thiên nhiên

- Có trong nhiều loài thực vật: Mía, củ cải đường, thốt lốt

2 Tính chất vật lý

- Là chất kết tinh

Trang 2

- GV nhận xét và kết luận chung.

Hoạt động 2:Tính chất hóa học

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí

nghiệm saccarozơ phản ứng với

AgNO3 trong dd NH3

- HS nhận xét, dự đoán hiện tượng

(không có hiện tượng gì)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm khác:

+ Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm

sau đó cho dd H2SO4 vào đun nóng 2

phút Sau đó cho dd thu được phản

ứng với dd AgNO3 trong NH3

+ Quan sát hiện tượng, nhận xét.(sản

phẩm của phản ứng tham gia phản

ứng tráng gương)

- GV yêu cầu giải thích hiện tượng

- Yêu cầu hs viết ptpư

Hoạt động 3:Ứng dụng

- GV yêu cầu hs nêu các ứng dụng

của saccaozơ

- GV rút ra kết luận cuối cùng

- Không mùi, vị ngọt

- Dễ tan trong nước

II Tính chất hóa học

C12H22O11 + H2O axit, to

C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ Fructozơ

III Ứng dụng của saccarozơ SGK

4 Củng cố

- GV hệ thống lại kiến thức của bài

- HS làm bài tập 1, 2, 3 sgk

5 Dặn dò

- Tìm hiểu trước bài mới

Ngày soạn: 10/04/2012

Trang 3

Ngày giảng:13/04/2012

TIẾT 63 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ

- Nắm được tính chất vật lí , tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ

- Viết được phản ứng thuỷ phân của tinh bột, xenlulozơ và phản ứng tạo thành chất này trong cây xanh

2 Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, viết ptpư

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tư liệu liên quan đến bài

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Tính chất vật lý? Trạng thái thiên nhiên của saccarozơ ? Tính chất hóa học của saccarozơ ?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Trạng thái thiên

nhiên.

- Cho biết trạng thái tự nhiên của

tinh bột và xenlulozơ?

- HS trả lời

- GV rút ra kết luận cuối cùng

Hoạt động 2:Tính chất vật lý.

I Trạng thái thiên nhiên

- Tinh bột có trong nhiều củ quả như: Lúa, ngô, sắn…

- Xenlulozơ có nhiều trong sợi bông, gỗ, tre, lứa…

II Tính chất vật lý

Trang 4

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

- Tính chất vật lý của tinh bột và

xenlulozơ ?

- HS nhận xét bổ sung cho nhau

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm hoà tinh bột vào nước?

- HS quan sát nhận xét

- GV nhận xét và kết luận chung

Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử.

- GV giới thiệu cấu tạo phân tử của

xenlulozơ và tinh bột

- HS ghi nhớ

Hoạt đông 4: Tính chất hóa học

- GV giới thiệu, mô tả thí nghiệm

theo sgk

- Yêu cầu hs viết ptpư

- GV yêu cầu hs làm bài tập : Nhận

biết ba chất glucozơ, tinh bột,

xenlulozơ

Hoạt động 5: Ứng dụng.

- GV yêu cầu hs nêu các ứng dụng

của tinh bột, xenlulozơ

- GV rút ra kết luận cuối cùng

- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước ở nhiệt độ thường, nhưng tan trong nước ở nhiệt độ cao thành dd hồ tinh bột

- Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, không tan trong nước cả ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao

III Cấu tạo phân tử

- CTCT:(-C6H10O5-)n

- Tinh bột: n = 1200 – 6000

- Xenlulôzơ: n = 10000 - 14000

IV Tính chất hóa học

- Phản ứng thuỷ phân

(-C6H10O5-)n + nH2O axit,to nC6H12O6

V Ứng dụng của saccarozơ

SGK

4 Củng cố

- GV hệ thống lại kiến thức của bài

- HS làm bài tập 1, 2, 3 sgk

5 Dặn dò

- Tìm hiểu trước bài mới

Ngày đăng: 29/08/2017, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w