Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…”... Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các
Trang 1BÀI DỰ THI(( TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ))
Câu 1.
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?
Trả lời:
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay( tháng 2/2015), nước ta có 05 bản
Hiến pháp, cụ thể như sau:
- Hiến pháp đầu tiên là Hiến pháp năm 1946: Cách mạng tháng Tám năm 1945
thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải có một bản Hiến pháp cho Nhà nước Việt Nam Ngày 9/11/1946, Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội Khóa I chính thức thông qua tại Kỳ họp thứ 2
- Hiến pháp năm 1959: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất nước tạm thời
bị chia cắt thành hai miền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từng bước đi lên xây dựng CNXH, miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của Mỹ -Ngụy Ngày 31/12/1959, Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội Khóa I chính thức thông qua tại Kỳ
họp thứ 11
- Hiến pháp năm 1980: Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội chung
của cả nước đã thành công rực rỡ Kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyên chính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước
- Hiến pháp năm 1992: Sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không phù hợp
với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Chính vì vậy, ngày 15/4/1992, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VII, đã thông qua bản Hiến pháp mới (Hiến pháp năm 1992)
Ngày 25/12/2001, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Khóa X đã chính thức thông qua Nghịquyết số 51/2001/QH10 sửa đổi, bổ sung 23 Điều của Hiến pháp 1992
Trang 2- Hiến pháp năm 2013: Ngày 28-11-2013, với tuyệt đại đa số đại biểu Quốc hội biểu
quyết tán thành (486/488, chiếm 97,59%), Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (sau đây gọi là Hiến pháp) Đây là sự kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, đánh dấu một bước tiến mới trong lịch sử lập hiến của nước ta Bản Hiến pháp vừa được Quốc hội khóa XIII thông qua tạo cơ sở chính trị-pháp lý vững chắc cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước trong thời kỳ mới Đây là bản Hiến pháp vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiến phápnăm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quan điểm,
phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Ảnh: Ngày 28/11/2013, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay thế cho Hiến pháp năm 1992
Câu 2.
Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:
Mỗi bản Hiến pháp ra đời là đánh dấu một thời kì, một giai đoạn phát triển củaCách mạng Việt Nam, khẳng định những thắng lợi đã đạt được, đồng thời đề ra phương hướng, đường lối xây dựng và phát triển đất nước trong thời kì mới
Trang 3Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày 01tháng 01 năm
2014.
Ảnh: Hiến pháp năm 2013
So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) Hiến phápnăm 2013:
+ Giữ nguyên 7 điều,đó là các điều: Điều 1 (giữ nguyên Điều 1); Điều 49 (giữ
nguyên Điều 82); Điều 77 (giữ nguyên Điều 96); Điều 86 (giữ nguyên Điều 101);Điều 87 (giữ nguyên Điều 102); Điều 91 (giữ nguyên Điều 106); Điều 97 (giữ
nguyên Điều 113)
+ Bổ sung 12 điều mới, đó là các điều: Điều 19; Điều 34; Điều 41; Điều 42; Điều
43; Điều 55; Điều 63; Điều 78; Điều 111; Điều 112; Điều 117; Điều 118
+ Sửa đổi, bổ sung 101 điều
Trang 4Với bố cục 11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992) Hiến pháp năm 2013 có bố cục gọn và kỹ thuật lập hiến chặt chẽ, đáp ứng yêucầu là đạo luật cơ bản, có tính ổn định lâu dài
- Điều sửa đổi, bổ sung mà tôi tâm đắc nhất là: Điều 20- chương II: Quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nội dung cụ thể của điều 20 như sau:
1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất
kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân
phẩm
2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định
3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm
nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.
Tôi tâm đắc nhất điều 20 vì:
- Ý 1 của điều này là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống của con người, sẽ giúp cho mọi người được sống thoải mái, không lo bị tra tấn, bạo lực sẽ làm cho xã hội ngày càng văn minh- phát triển Chính nhờ điều 20 được quy định trong Hiến pháp mà mọi người ( cả các quan chức cấp cao) không lo bị người khác xâm phạm đến tính mạng như nhiều nước khác có rất nhiều người đã bị ám sát, nhưng ở nước Việt Nam thì không có hiện tượng này
- Ý 2 của điều này có tác dụng đảm bảo công bằng cho mọi người, những người dân lành không phạm tội sẽ yên tâm không lo bị bắt giữ, trừ trường hợp phạm tội quả tang, cần phải bắt ngay những người phạm tội nhằm ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội
- Ý 3 của điều này là điểm mới rất quan trọng so với với Hiến pháp năm 1992 vì việcquy định được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác của mọi người nhằmtạo thuận lợi để chữa bệnh cho nhiều người với mục đích nhân đạo, ngoài ra còn có vai trò phục vụ cho nghiên cứu và chữa bệnh trong y học hiện nay
Câu 3.
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…”
Trang 5Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.
Trả lời:
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân là một nguyên tắc cơ bản, được ghi nhận xuyên suốt trong cả bốn bản Hiến pháp của nước ta (Hiến pháp: 1946,
1959,1980 và 1992) Đến Hiến pháp năm 2013, một lần nữa tiếp tục khẳng định:
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”
So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm 2013 đã quy định cụ thể hơn các
phương thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Cụ thể, Hiến pháp năm 1992chỉ ghi nhận nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân
dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đến Hiến pháp năm 2013, tại Điều 6 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân
chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước" Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung đầy đủ hơn các hình thức
thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân, không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân như trước đây mà còn thông qua các cơ quan
khác của Nhà nước và bằng các hình thức dân chủ trực tiếp:
- Dân chủ đại diện là phương thức thực hiện quyền lực nhà nước cơ bản và phổ biến
nhất của nhân dân Theo đó, nhân dân thông qua các cơ quan đại biểu do mình bầu ra
và ủy thác quyền lực như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; rồi đến lượt mình Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tiếp tục lập ra các cơ quan khác của Nhà nước
để thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân Như vậy, hiểu một cách đầy đủ, cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không chỉ là các cơ quan dân cử như Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp mà còn bao gồm cả các cơ quan trong hệ thống hành pháp và tư pháp; các cơ quan này thay mặt nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước để điều hành, quản lý xã hội và chịu sự giám sát của nhân dân
- Dân chủ trực tiếp là phương thức người dân trực tiếp thể hiện ý chí, nguyện vọng
của mình mà không phải thông qua cá nhân hay tổ chức đại diện Các hình thức thực hiện dân chủ trực tiếp của người dân, có thể như: tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, đối thoại trực tiếp giữa nhân dân với đại diện cơ quan Nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, biểu tình v.v
Trang 6Như vậy có thể nói, dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện là hai hình thức cơ bản để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước; có mối quan hệ tác động qua lại với nhau và đều có vai trò quan trọng trong nền dân chủ đương đại Nếu như bằng hình thức dân chủ đại diện nhân dân lập ra bộ máy nhà nước từ trung ương tới cơ sở để quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên liên tục, giữ vững ổn định thể chế
và phát triển đất nước thì với hình thức dân chủ trực tiếp nhân dân lại góp phần làm cho bộ máy nhà nước đó ngày càng hoàn thiện hơn bằng việc giám sát, tham gia ý kiến hay biểu thị thái độ với chính các cá nhân hay cơ quan nhà nước do mình lập nên
Thực hiện tốt và bảo đảm hài hòa cả hai hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp là cơ sở vững chắc để hướng tới một thể chế Nhà nước hoàn thiện mà nhân dân là người chủ đích thực
Ảnh: Bác Hồ với đồng bào các dân tộc thiểu số
Nguyên tắc đại đoàn kết toàn dân tộc được thể hiện trong các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 Đến Hiến pháp năm 2013, một lần nữa tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được khẳng định và phát triển lên một tầm cao mới, thể hiện ở những quy định sau:
Trang 7- Tại Điều 5 của Hiến pháp năm 2013( được xác định là định hướng cho công tác
dân tộc, chính sách dân tộc, lĩnh vực dân tộc, công tác dân tộc) khẳng định:
tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trongjvaf giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc
- Tại Điều 9 Hiến pháp năm 2013 quy định: (( Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ
sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thựchiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xâydựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ
- Tại Điều 42 Hiến pháp năm 2013 cũng quy định về quyền xác định dân tộc, sử
- Tại Điều 58 Hiến pháp năm 2013 cũng quy định về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏecho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện
- Tại Điều 60 Hiến pháp năm 2013 quy định về lĩnh vực văn hóa, giáo dục: (( Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc
dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để
- Tại Điều 75 Hiến pháp năm 2013 quy định vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
Hội đồng và Chủ tịch Hội đồng dân tộc được làm rõ hơn, đề cao vai trò, trách nhiệm:
Trang 8hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát
Tóm lại, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc đã được kế thừa và phát huy mạnh mẽ trong Hiến pháp năm 2013, đã tạo sức mạnh cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Câu 5.
Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi,
bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:
Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (Khóa XIII) thông qua tại Kỳ họp thứ 6, gồm 11 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, giảm 01 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 2013 đã quy định bao quát hầu hết các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người Nếu như Hiến pháp năm 1992 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được tại chương V thì ở Hiến pháp năm 2013 chương về quyền con người, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân là chương II, chỉ xếp sau chương về chế độ chính trị Đây khôngphải là sự ngẫu nhiên hoặc cơ học mà đây là một điểm mới, thể hiện tầm quan trọng của quyền con người trong Hiến pháp Hiến pháp đã làm rõ hơn các quyền, nghĩa vụ
cơ bản của công dân và trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân; thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nước ta
Về tên chương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm 1992 là "Quyền
và nghĩa vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp năm 2013 chương này có tên là "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân" Qua đó để khẳng định quyền con
người được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và cam kết bảo vệ theo Công ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia
Tại Điều 14 quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con
người, " So với Hiến pháp năm 1992 thì Hiến pháp năm 2013 quy định rõ quyền
con người, quyền công dân chỉ sẽ hạn chế trong một số trường hợp nhất định, tránh tình trạng xâm phạm quyền con người, quyền công dân
So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 thay cụm từ "mọi công dân" thành "mọi người", cụ thể tại Điều 16 quy định "Mọi người đều bình đẳng trướcpháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn
Trang 9hóa, xã hội" Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật" tại Điều 19 Hiến pháp sửa đổi năm 2013.
Tại khoản 3 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền hiến
mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học,dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải
có sự đồng ý của người được thử nghiệm”, đây là điểm mới so với Hiến pháp năm
1992, thể hiện được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác của mọi người
để chữa bệnh cho nhiều người, cũng như đề cao vai trò của bộ phận cơ thể người phục vụ cho việc nghiên cứu, chữa bệnh trong y học hiện nay
đã mở rộng hơn về đối tượng được kinh doanh và ngành nghề được kinh doanh tạo điều kiện mọi người tự do kinh doanh làm giàu chính đáng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
Ngoài một số nội dung cơ bản trên, Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân đã quy định rõ ràng, cụ thể và bổ sungđầy đủ hơn so với Hiến pháp năm 1992 như gộp các điều 65,66,67 và bổ sung thêm một số nội dung thành Điều 37 Hiến pháp năm 2013; tách Điều 53 Hiến pháp năm
1992 quy định về công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân thành
Trong những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Điểm mới mà tôi tâm đắc nhất là Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định:(( Mọi
đã mở rộng hơn về đối tượng được kinh doanh và ngành nghề được kinh doanh tạo điều kiện mọi người tự do kinh doanh làm giàu chính đáng Những điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn Xét về mặt kinh tế, các quyền con người, đặc biệt là quyền sở hữu tư nhân và quyền tự do kinh doanh, tạo ra động lực to lớn và bảo đảm điều kiện tiên quyết cho hàng triệu người dân vươn lên làm giàu Hàng triệu người dân có độnglực và có điều kiện để làm ăn thì kinh tế sẽ phát triển, xã hội sẽ thịnh vượng
Trang 10Ảnh: Kinh doanh nhiều mặt hàng thường dùng tại siêu thị
Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là sự kế thừa tinh hoa tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh trong Hiến pháp năm 1946, đồng thời đã thể chế hóa chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về quyền con người, coi con người là chủ thể, là động lực quan trọng của sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm hướng
Câu 6.
Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính phủ, Tòa
án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013 Phân tích điểm mới về mối quan hệ giữa các cơ quan đó trong thực hiện quyền lực Nhà nước?
Trả lời:
Trả lời: Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013:
- Về Quốc hội (Chương V): Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền
hạn của Quốc hội, cơ bản giữ như quy định của Hiến pháp năm 1992; đồng thời, có sửa đổi, bổ sung để phù hợp với chức năng của cơ quan thực hiện quyền lập hiến, lậppháp và mối quan hệ giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp;
cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 83 của Hiến pháp năm 1992, khẳng định Quốc hội là cơ quanđại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng
Trang 11hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69)
- Quy định rõ, khả thi và phù hợp hơn trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN quyền quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (khoản 3 Điều 70) để xác định rõ hơn vai trò, trách nhiệm, quyền quyết định của Quốc hội và quyền quản lý, điều hành của Chính phủ
- Tiếp tục quy định Quốc hội quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi
giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định dự toán ngân sách
nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; bổ sung thẩm quyền Quốc hội quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợcông, nợ chính phủ (khoản 4 Điều 70)
- Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (khoản 7 Điều 70) để phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình Tòa án nhân dân, làm rõ hơn vai trò của Quốc hội trongmối quan hệ với cơ quan thực hiện quyền tư pháp, đồng thời nâng cao vị thế của Thẩm phán theo tinh thần cải cách tư pháp
- Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc giám sát, quy định tổ chức và hoạt động, quyết định nhân sự đối với Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và
cơ quan khác do Quốc hội thành lập (các khoản 2, 6, 7 và 9 Điều 70)
- Tiếp tục quy định việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (khoản 8 Điều 70)
- Quy định rõ và hợp lý hơn các loại điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn hoặc bãi bỏ của Quốc hội (khoản 14 Điều 70) Đó là những điều ước quốc tế liên
quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước
quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc
tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội
- Hiến định thẩm quyền của Quốc hội trong việc thành lập Ủy ban lâm thời để nghiêncứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định được quy định tại Luậthoạt động giám sát của Quốc hội và Luật tổ chức Quốc hội (Điều 78) Đồng thời, bổ sung quy định giao Quốc hội quyết định việc thành lập, giải thể Ủy ban của Quốc hội(Điều 76)
- Về Chính phủ (Chương VII): Hiến pháp (sửa đổi) có nhiều quy định mới, thậm
chí rất mới, vừa tạo cơ sở hiến định để Chính phủ chủ động, năng động, sáng tạo hơn