ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NHÓM THIẾT BỊ DÙNG ĐIỆN VÀ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CUNG CẤP ĐIỆN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG Thiết bị chiếu sáng thường là loại thiết bị một pha, công suất của mỗi thiết bị chiếu sáng k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CHỦ ĐỀ: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHIẾU
SÁNG
GVHD: BÙI THÚC MINH
SVTH: NGUYỄN KHẮC HUY
PHAN HỘI LƯƠNG TUẤN PHÚ
Trang 2NỘI DUNG
A KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
B HỆ THÔNG CUNG CẤP ĐIỆN CHIẾU SÁNG
VÀ GIẢI PHÁP
C KẾT LUẬN
Trang 3I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
Điện năng là sản phẩm được sản suất ra từ các nhà máy điện ở dạng xoay chiều 3 pha tần số 50(60) Hz rồi đưa lên lưới.
Nguyên lý chung của sản xuất điện năng như sau:
1.1 NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
a Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
b Nhà máy nhiệt điện rút hơi
Hơi nước áp lực cao
Nước bổ sung
A B f=50hz C
M,
ω
Trang 4I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
ƯU ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
-Nguồn nhiên liệu là than đá, khí đốt rât sẵn có trong tự nhiên.
-Công nghệ sản xuất điện hiện đại và có tính chất kinh điển
-Công suất huy động lớn.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
-Hiệu suất chuyển đổi năng lượng của nhà máy không cao khoảng 50% đến
60 %
-Khối ,lượng vận chuyển nhiên liệu lớn, phải xây dựng gần nơi khai thác
nhiên liệu, gần các con sông có nguồn nước lớn.
-Khối ,lượng chất thải rắn và chất thải khí đều lớn.
-Tính linh họat vận hành không cao, phải mất từ 5 đến 6 giờ mới có thể huy
động đến công suất tối đa của nhà máy.
Tuy nhiên nhà máy nhiệt điện vẫn được coi là nguồn phát điện chủ đạo của biểu đồ năng lượng trên toàn hệ thống Nhìn chung NMNĐ đảm nhận
khoảng (50 – 60) % năng lượng cung cấp cho hệ thống.
Trang 5I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
1.2 NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYấN TỬ
-1.Lũ phản ứng; 2.Bao hơi ; 3.Hơi nước sơ cấp (khụng sạch) -4.Buồng trao đổi nhiệt trung gian; 5 Hơi nước thứ cấp(sạch) -6 Nước bổ sung 1; 7 Bộ lọc nước; 8 Tuốc bin; 9 Buồng ngưng -10.Mỏy phỏt điện; 11 Bơm nước ; 12.Chất thải phúng xạ
1
8
10 3
6 7
9 11
4 1
Nướcưlàmư
lạnh
Chất thải
2
~
A Bưưưư f=50hz C
Trang 6I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
ƯU ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ
-Thực chất đây là một dạng đặc biệt của nhà máy nhiệt điện
-Công suất nhà máy rất lớn, công nghệ sản xuất hiện đại
-Nhiên liệu là kim loại nặng giàu năng lượng, có kích thước và khối lượng nhỏ.
NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN NGUYÊN TỬ
-Đòi hỏi trình độ vận hành sản xuất điện ở mức độ cao.
-Nhiên liệu và chất thải có họat tính phóng xạ, đòi hỏi tất cả các khâu họat động của nhà
máy phải tuân thủ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn nghiêm ngặt.
-Việc chôn cất chất thải là bài toán khó khăn nhất và tốn kém.
Tuy nhiên để đáp ứng lượng điện năng lớn thì nhiều quốc gia vẫn phải xây dựng nhà máy điện nguyên tử Ở các nước phát triển trên thế giới, NMĐNT đảm nhận khoảng (20 – 30) % năng lượng cung cấp cho hệ thống.
Trang 7I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
1.3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
-1.Hồ thượng lưu; 2.Hồ hạ lưu ; 3.Đập ngăn -4.Đường ống dẫn nước áp lực; 5 Hợp bộ tuốc bin – Máy phát -6 Cửa xả nước sau tuốc bin
Trang 8I CÁC DẠNG NGUỒN ĐIỆN
ƯU ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
-Công suất nhà máy tùy thuộc vào năng lực của nguồn nước, từ 1 vài MW đến hàng trăm và hàng ngàn MW.
-Tính linh hoạt vận hành rất cao, trong một vài phút có thể huy động hết công suất nhà máy
-Số lượng người quản lý vận hành không nhiều, chất thải sạch, …
-Kết hợp phát điện với điều tiết thủy lợi, phát triển giao thông, du lịch
NHƯỢC ĐIỂM CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
- Phải ngăn sông tạo ra các hồ nước lớn trải rộng dọc theo lưu vực của sông chính và làm thay đổi căn bản tất cả hệ sinh thái trong vùng Thay đổi tập quán sinh họat, lao động và văn hóa của các quần cư trong lưu vực.
-Khai thác công suất phụ thuộc vào thủy chế của hồ chứa, thời tiết khí hậu trong năm
-Họat động của nhà máy phụ thuộc nhiều vào các ngành liên quan và thụ động.
Tuy nhiên nếu kết hợp phát triển đồng bộ cơ cấu kinh tế xã hội và tự nhiên thì việc xây dựng NMTĐ sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn cho đất nước Nhìn chung NMTĐ đảm nhận khoảng (20 – 30) % năng lượng cung cấp cho hệ thống.
Trang 9II KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI ĐIỆN
Điện năng sau khi sản xuất ra từ các nguồn phát sẽ được truyền tải - cung cấp - phân phối tới các hộ tiêu thụ điện nhờ mạng lưới điện.
Hệ thống điện bao gồm toàn bộ các khâu phát điện - truyền tải - cung cấp - phân
phối đến các hộ tiêu thụ điện.
Mạng điện có các cấp điện áp định mức như sau:
0,23kV, 0,4kV, 0,6kV, 3kV, 6kV, 10kV, 22kV, 35kV, 110kV, 150kV, 220kV, 330kV, 500kV, 750kV
Mạng lưới điện bao gồm hai bộ phận chủ yếu: Đường dây tải điện và các trạm
biến áp khu vực.
Mạng điện xí nghiệp có một phạm vi nhỏ, chỉ bao gồm có trạm biến áp và mạng
phân phối điện đến các thiết bị dùng điện trong xí nghiệp.
Nhà máy điện
Mạng truyền tải
Mạng cung cấp
hộ tiêu thụ Mạng
phân phối
hộ tiêu thụ
hộ tiêu thụ
Trang 10III.PHÂN LOẠI MẠNG ĐIỆN
Căn cứ theo tiêu chuẩn điện áp cao, thấp và khoảng cách dẫn điện xa, gần
Mạng điện khu vực:
Cung cấp và phân phối điện cho một khu vực rộng lớn, với bán kính hoạt động từ 30km trở lên tới (200÷ 300) km Điện áp của mạng điện khu vực thông thường là 35kV, 110kV đến 220kV.
Mạng điện địa phương:
Như các mạng điện công nghiệp, thành phố, nông thôn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ trong bán kính không quá (15-30) km Điện áp của mạng điện địa phương
thông thường là 6kV, 10kV đến 35kV.
Căn cứ theo hình dáng, kết cấu
Mạng điện hở:
Là mạng điện mà các hộ tiêu thụ được
cung cấp điện chỉ từ một phía (hình 1-5)
Mạng điện này vận hành đơn giản, dễ tính
toán nhưng mức bảo đảm cung cấp điện
thấp.
Hình 1-5 Mạng điện hở
F
X
Trang 11tính liên tục cung cấp điện cao.
Căn cứ theo công dụng
Mạng điện cung cấp:
Là mạng điện truyền tải điện năng đến các trạm phân phối và từ đó cung cấp cho các mạng phân phối.
Mạng điện phân phối:
Là mạng điện phân phối trực tiếp cho các hộ tiêu thụ như: Động cơ điện, máy biến áp
Hình 1-6: Mạng điện kín.
F2 F1
X
Trang 12 Căn cứ theo chế độ trung tính của mạng
Mạng điện ba pha trung tính cách điện với đất hoặc nối đất qua cuộn dập
hồ quang còn gọi là mạng có dòng chạm đất nhỏ - Mạng trung thế 6kV;10 kV; 35kV.
Mạng điện ba pha trung tính nối đất trực tiếp: Các mạng cao áp, siêu cao
áp từ 110kV trở lên đều có trung tính trực tiếp nối đất và cá biệt có mạng 22 kV.
Dựa theo cấp điện áp
Mạng điện hạ áp là mạng có điện áp dưới 1000V.
Mạng điện cao áp là mạng có điện áp từ 1000V đến 220kV.
Mạng điện siªu cao áp là mạng có điện áp trên 220kV
Ngoài ra người ta còn phân loại mạng điện theo cách khác
-Mạng điện đường dây trên không
-Mạng cáp
-Mạng điện xoay chiều
-Mạng điện một chiều…
Trang 13A PHÂN LỌAI CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Trong thực tế có rất nhiều loại thiết bị điện và có nhiều cách phân loại Một cách tổng quát ta có thể phân loại các thiết bị điện như sau:
Theo điện áp định mức của thiết bị có thể phân ra:
Các thiết bị hạ áp là các thiết bị điện có U đm < 1000V.
Các thiết bị điện cao áp là các thiết bị điện có U đm > 1000V.
Theo tần số có thể phân ra:
Thiết bị điện có tần số công nghiệp (50Hz).
Thiết bị điện có tần số khác tần số công nghiệp.
Theo nguồn cung cấp có thể chia ra:
- Thiết bị điện xoay chiều ba pha và một pha.
- Thiết bị điện một chiều.
Theo chế độ làm việc có thể chia ra:
Thiết bị điện làm việc theo chế độ dài hạn.
Thiết bị điện làm việc theo chế độ ngắn hạn.
Thiếtbịđiệnlàmviệctheochếđộngắnhạnlặplại.
IV PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA
CÁC LOẠI THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN
Trang 14Theo vị trí lắp đặt có thể chia ra:
Thiết bị điện lắp đặt cố định, di động.
Thiết bị điện lắp đặt trong nhà, ngoài trời.
Thiết bị điện lắp đặt ở những điều kiện đặc biệt như nóng, ẩm, bụi, có hơi và khí ăn mòn, có khí và bụi nổ.
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NHÓM THIẾT BỊ DÙNG ĐIỆN VÀ MỨC ĐỘ YÊU CẦU
CUNG CẤP ĐIỆN THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG
Thiết bị chiếu sáng thường là loại thiết bị một pha, công suất của mỗi thiết bị chiếu sáng không lớn, thường từ (10 ÷ 1000) W Điện áp cung cấp thường là (220, 127 ) V tần số 50Hz Đặc điểm đồ thị phụ tải của loại thiết bị này là bằng phẳng, phụ thuộc vào chế độ làm việc của xí nghiệp (một ca, hai ca hoặc ba ca)
Hệ số công suất của đèn dây tóc là 1, của đèn huỳnh quang là 0,6 hông thường các thiết bị chiếu sáng được xếp vào hộ phụ tải loại I hoặc loại II
Trang 15V Tiêu chuẩn điện áp
Điện áp đặt lên đầu cực TBĐ so với điện áp định
mức của nó không được vượt quá giới hạn cho phép Quy định như sau:
- Đối với mạng cung cấp cho các thiết bị động lực: [∆U%] = ± 5%.
- Đối với mạng cung cấp cho các thiết bị chiếu
sáng: [∆U%] = ± 2,5%.
Trong trường hợp khởi động động cơ hoặc mạng đang ở trong tình trạng sự cố thì độ lệch điện áp cho phép có thể tới - 10%U đm .
Trang 16B Hệ thống chiếu sáng
I.Chiếu sáng hiệu quả
Để tăng hiệu quả sử dụng của hệ thống chiếu
sáng, ngoài việc lựa chọn các bóng đèn hiệu suất cao, các chao, chụp đèn hiệu quả và bố trí lắp đặt đúng kỹ thuật, nên nhớ sử dụng đèn đúng lúc, khi phòng đủ sáng thì không nên bật đèn
Cần nhớ thường xuyên lau chùi đèn, bóng đèn sẽ
phát huy hiệu quả chiếu sáng vì một lớp bụi mỏng
có thể làm giảm độ sáng từ 10-20 phần trăm.
Trang 17II.Chiếu sáng hiệu suất cao
Chiếu sáng hiệu suất cao là giải pháp tổng thể bao
gồm:
Sử dụng các bóng đèn phát ra nhiều ánh sáng mà
sử dụng ít điện, có màu sắc ánh sáng phù hợp với hoạt động của mắt trong khi làm việc và sinh hoạt hàng ngày
Sử dụng các chao, máng đèn tập trung ánh sáng
nhiều hơn đến nơi cần chiếu sáng, do vậy hiệu quả
sử dụng ánh sáng do bóng đèn phát ra cao hơn, đồng thời giảm bớt độ chói của bóng đèn tránh gây loá mắt
Trang 18II.Chiếu sáng hiệu suất cao
Sử dụng các thiết bị điện như chấn lưu, khởi động
tiêu thụ ít điện hơn và không gây hiện tượng nhấp nháy của bóng đèn tuýp huỳnh quang.
Bố trí các đèn chiếu sáng đúng kỹ thuật tạo môi
trường ánh sáng hài hoà thoải mái dễ chịu cho mọi người
Sử dụng các thiết bị điều khiển để điều chỉnh độ
sáng phù hợp với yêu cầu sử dụng và tận dụng ánh sáng tự nhiên vào nhà
Trang 19II.Chiếu sáng hiệu suất cao
• Như vậy thay bóng đèn tròn sợi đốt bằng bóng đèn
compact tiết kiệm điện chỉ là một cách trong các giải pháp tổng thể chiếu sáng hiệu suất cao Tuy nhiên sử dụng bóng đèn compact cũng phải đúng nơi đúng cách thì mới có hiệu quả
Trang 20
III.Giải pháp chiếu sáng trường học
hiệu suất cao
Bao gồm các giải pháp sau:
• Lựa chọn nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng hiệu
suất cao: sử dụng các bóng đèn huỳnh quang 36W ba dải phổ ánh sáng có hiệu suất phát sáng cao, phản ánh màu sắc trung thực gần như ánh sáng ban ngày, thời gian sử dụng trên 6000 giờ, dùng chấn lưu điện tử hoặc chấn lưu tổn hao thấp, máng đèn sơn trắng tĩnh điện có lưới phân quang chống chói
Trang 21T8-Bao gồm các giải pháp sau
Thiết kế và bố trí đèn hợp lý: Số lượng đèn được tính
toán bảo đảm độ sáng theo yêu cầu đối với lớp học là
300 lux, mỗi lớp học sử dụng từ 9 đến 11đèn tuỳ theo kích thước
Các đèn được bố trí thành 3 dãy song song với cửa sổ
có công tắc riêng cho từng dãy Sử dụng hai đèn có thiết kế đặc biệt để chiếu sáng bảng viết tập trung ánh sáng chủ yếu lên bảng mà không gây chói cho học sinh nhìn lên.
Để tránh bóng quạt quay gây lấp loáng khó chịu, các đèn được bố trí thấp hơn quạt nhưng phải bảo đảm độ cao phù hợp cho độ sáng đều và không gây loá
Trang 22Bao gồm các giải pháp sau
• Quy định sử dụng hợp lý và bảo quản, bảo dưỡng
định kỳ: Khi ánh sáng chiếu từ cửa sổ đủ sáng cho toàn lớp học thì không cần bật đèn, khi ánh sáng
từ cửa sổ chỉ đủ sáng cho các dãy bàn gần cửa sổ thì chỉ bật dãy đèn giữa lớp, khi trời tối mới bật cả các đèn.
Phải định kỳ lau chùi đèn, những nơi nhiều bụi lau
ba tháng một lần, nơi ít bụi sáu tháng một lần Các bức tường nên sơn màu sáng để tăng độ phản
xạ ánh sáng
Trang 23IV.Chiếu sáng đường phố nên áp dụng những
giải pháp nào để bảo đảm hiệu suất cao
Trong các loại nguồn sáng hiện tại thì sử dụng
bóng đèn sodium cao áp để chiếu sáng đường phố cho hiệu quả cao nhất vì loại bóng đèn này có hiệu suất cao gấp 3 lần đèn thuỷ ngân cao áp và gấp 2 lần đèn halôgen cao áp
Đèn sodium áp suất thấp có hiệu suất cao hơn
song chỉ nên sử dụng để chiếu sáng đường cao tốc
vì màu ánh sáng không phù hợp để chiếu sáng đường phố nơi có nhiều loại phương tiện giao thông cùng hoạt động.
Trang 24 Để duy trì hiệu suất cao của đèn trong thời gian dài
cần sử dụng các loại choá đèn có độ kín cao với chỉ
số chống lọt bụi và nước là IP66
Vì độ kín cao thì độ sáng của đèn lâu bị suy giảm và
ít phải bảo dưỡng Việc bố trí các đèn và lựa chọn phương pháp chiếu sáng phải được tính toán rất chuyên nghiệp và phải do các chuyên gia hoặc các đơn vị chuên môn thực hiện mới bảo đảm yêu cầu
và hiệu quả chiếu sáng.
Một giải pháp rất quan trọng để bảo đảm hiệu quả
chiếu sáng đường phố đó là sử dụng hệ thống điều khiển tự động bật tắt đèn hoặc tiết giảm công suất vào các giờ có mật độ giao thông giảm.
IV Chiếu sáng đường phố nên áp dụng những
giải pháp nào để bảo đảm hiệu suất cao
Trang 25V.Giải pháp chiếu sáng trong ngõ xóm
hiệu quả
Trong các ngõ xóm chủ yếu là người đi bộ và các
loại xe chạy với tốc độ chậm nên không cần chiếu sáng nhiều như ngoài đường phố
Do vậy sử dụng đèn compact để chiếu sáng là hiệu
quả nhất Tất nhiên phải sử dụng các choá đèn phù hợp Với các bóng đèn compact công suất lớn nhất hiện nay của Rạng Đông là 50W có thể bố trí trên các cột điện ở khoảng cách 15-20m bảo đảm
đủ độ sáng đi lại an toàn.
Trang 26V Giải pháp chiếu sáng trong ngõ xóm
hiệu quả
Đèn sôdium có hiệu suất cao song ánh sáng vàng
không thích hợp để chiếu sáng ngõ xóm vì ngoài phương tiên giao thông còn người đi bộ, nhiều khi cần nhận diện người qua lại sẽ khó nhìn rõ dưới ánh sáng vàng
Trang 27VI.Giải pháp chiếu sáng hiệu suất cao trong
các công sở
Để thực hiện chiếu sáng hiệu suất cao trong các
công sở việc đầu tiên cần quan tâm là lựa chọn loại nguồn sáng vì số lượng bóng đèn sử dụng là rất lớn tới hàng trăm thậm chí hàng ngàn bóng trong mỗi toà nhà.
Hiện tại sử dụng bóng đèn T8 36W hoặc 32W là
lựa chọn tốt nhất Có thể sử dụng bóng đèn T5 có hiệu suất cao hơn T8 nhưng chi phí đầu tư sẽ lớn hơn Bóng đèn compac chỉ nên sử dụng ở khu vực cầu thang, các sảnh
Trang 28VI.Giải pháp chiếu sáng hiệu suất cao trong
các công sở
Các phòng làm việc trong công sở hiện nay đều sử
dụng nhiều máy tính do vậy nên sử dụng các bộ đèn có tấm phản xạ dạng parabôn kết hợp các nan chắn giảm độ chói của bóng đèn và không tạo bóng lên màn hình
Không nên sử dụng các bộ đèn để bóng trần hoặc
có chụp mờ bằng nhựa hoặc thuỷ tinh Các phòng lớn có nhiều người làm việc nên áp dụng phương
án chiếu sáng chung đều có hệ thống công tắc điều khiển theo từng dãy hoặc khu vực làm việc
Trang 29VI.Giải pháp chiếu sáng hiệu suất cao trong
các công sở
Các phòng có cửa sổ nên bố trí công tắc có thể tắt
các dãy đèn gần cửa sổ khi ánh sáng ban ngày bảo đảm đủ yêu cầu về độ sáng Các văn phòng làm việc hiện đại còn trang bị hệ thống điều khiển tự động sử dụng các cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại hoặc điều chỉnh độ sáng theo yêu cầu cho hiệu quả tiết kiệm điện năng rất lớn
Tuy nhiên chi phí đầu tư cho hệ thống này cũng
tăng cao Các phòng làm việc cá nhân không cần
sử dụng nhiều đèn, nên có thêm đèn bàn để bảo đảm đủ độ sáng tại chỗ làm việc