Về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề ra phương án cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không gây quá dư thừa dung lượng công suất Phân xưởng sữa chữa cơ khí có T
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
GIỚI THIỆU
Trong nhà máy cơ khí, hệ thống máy móc đa dạng, phong phú và phức tạp, đòi hỏi việc cung cấp điện liên tục và ổn định để đảm bảo hoạt động hiệu quả Các thiết bị máy móc này có tính công nghệ cao và hiện đại, do đó yêu cầu nguồn điện phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao để tránh gián đoạn sản xuất Việc cung cấp điện phù hợp góp phần nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn cho quá trình vận hành của nhà máy.
Trong chiến lược sản xuất và phát triển, nhà máy thường xuyên nâng cấp và cải tiến quy trình kỹ thuật, đồng thời linh hoạt chuyển sang sản xuất các sản phẩm phù hợp với nhu cầu nền kinh tế Khi thiết kế cung cấp điện, cần chú ý đến yếu tố phát triển và mở rộng trong tương lai gần 2-3 năm cũng như 5-10 năm tới của nhà máy Phương án cấp điện phải đảm bảo không gây quá tải sau vài năm hoạt động và tránh dư thừa dung lượng công suất dự trữ, vừa phù hợp kỹ thuật vừa hiệu quả về mặt kinh tế.
Theo quy trình trang bị điện và công nghệ của nhà máy, việc ngừng cung cấp điện có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, nhà máy được xếp vào phụ tải loại II, yêu cầu phải đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn để duy trì hoạt động ổn định và tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất.
Phân xưởng sửa chữa cơ khí nằm trong khuôn viên nhà máy rộng gần 20.000 m², tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất Nhà máy có công suất tổng hơn 9000 kW và được chia thành 9 phân xưởng lớn, hoạt động theo 3 ca liên tục để đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc.
Năng lượng điện cho nhà máy được cung cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia qua trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15 km, đảm bảo nguồn điện ổn định và liên tục Hệ thống phụ tải của nhà máy chủ yếu phân bố tập trung do sản xuất theo dây chuyền, trong đó chủ yếu là các động cơ điện với cấp điện áp 0,4 kV, giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng Ngoài ra, một số thiết bị công suất lớn như lò nhiệt và các động cơ công suất cao hoạt động ở cấp điện áp 3 kV, phù hợp với yêu cầu công nghiệp nặng và nâng cao hiệu suất vận hành.
…Tương ứng với qui trình và tổ chức sản xuất, thời gian sử dụng công suất cực đại của nhà máy TmaxP00 giờ
Phụ tải điện trong phân xưởng sữa chữa cơ khí có thể phân ra làm 2 loại phụ tải chính:
Phụ tải động lực thường hoạt động trong chế độ dài hạn, yêu cầu điện áp trực tiếp đến thiết bị là 380/220V Công suất của chúng dao động từ 1 đến hàng chục kW và được cung cấp bởi dòng điện xoay chiều tần số phù hợp, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của hệ thống.
Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải 1 pha với công suất không lớn, đáp ứng yêu cầu chiếu sáng hầu hết các không gian sống và làm việc Đặc điểm chính của phụ tải này là phụ tải chiếu sáng có tính chất phân bổ đều, ít biến động theo thời gian, đảm bảo hiệu quả hoạt động liên tục và ổn định Hệ thống chiếu sáng thường sử dụng dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz để vận hành, phù hợp với đặc điểm điện lưới quốc gia và tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực điện dân dụng.
1.1.1 Sơ đồ mặt bằng và các thông số thiết bị
Hình1.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương
Sơ đồ phân mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí
Hình 1.2 Sơ đồ phân mặt bằng phân xưởng sữa chữa cơ khí
Bảng 1.1 Danh sách các thiêt bị phân xưởng sữa chữa cơ khí
TÊN THIẾT BỊ Nhãn hiệu
2 Máy tiện tự động TD-IM 3 5,1 15,3
6 Máy tiện rêvôn ve IA-I8 1 1,7 1,7
21 Máy mài dao cắt gọt 3628 1 2,8 2,8
22 Máy mài sắc vạn năng 3A-64 1 0,65 0,65
24 Máy ép kiểu trục khuỷu K113 1 1,7 1,7
68 Bể tấm có đốt nóng - 1 4 4
CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
2.1 Giới thiệu phương pháp cung cấp điện
Hệ thống điện bao gồm ba khâu: nguồn điện, truyền tải điện và tiêu thụ điện,
Nguồn điện là các nhà máy điện (thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử …) và các trạm phát điện ( điêzen, điện mặt trời…)
Tiêu thụ điện là tổng hợp các đối tượng sử dụng điện năng trong các lĩnh vực kinh tế và đời sống, như công nghiệp, nông nghiệp, nông lâm, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và sinh hoạt hàng ngày Để truyền tải điện từ nguồn phát đến các hộ tiêu thụ, hệ thống lưới điện gồm đường dây tải điện và trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối điện năng hiệu quả.
Lưới điện được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên trị số điện áp và nhiệm vụ Theo trị số điện áp, lưới điện gồm có lưới siêu cao áp (500KV), lưới cao áp (220KV, 110KV), lưới trung áp (35KV, 22KV, 10KV, 6KV) và lưới hạ áp (0,4KV) Ngoài ra, căn cứ vào nhiệm vụ, lưới điện được chia thành lưới cung cấp (500KV, 220KV, 110KV) và lưới phân phối (35KV, 22KV, 10KV, 6KV, 0,4KV), phục vụ các mục đích truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả.
Ngoài ra, còn có nhiều cách phân chia lưới điện phù hợp với từng mục đích sử dụng Chẳng hạn, phân chia theo phạm vi cấp điện như lưới khu vực và lưới địa phương giúp tối ưu hóa quản lý và vận hành hệ thống Hơn nữa, việc phân chia dựa trên số pha (một pha, hai pha, ba pha) đảm bảo phù hợp với các thiết bị tiêu thụ điện khác nhau Bên cạnh đó, các loại lưới điện còn được phân loại theo đối tượng cấp điện, gồm lưới công nghiệp, lưới nông nghiệp và lưới đô thị, nhằm đáp ứng đặc thù sử dụng của từng khu vực.
Lưới điện Việt Nam hiện vận hành với nhiều cấp điện áp đa dạng như 0,4KV, 6KV, 10KV, 22KV, 35KV, 110KV, 220KV và 500KV Tuy nhiên, các chuyên gia đề xuất trong tương lai, hệ thống điện của đất nước nên tập trung duy trì năm cấp điện áp chính gồm 0,4KV, 22KV, 110KV, 220KV và 500KV để đảm bảo hiệu quả, an toàn và phát triển bền vững của ngành điện lực Việt Nam.
Bất kỳ một phương án (hoặc dự án) cung cấp điện nào cũng phải thoả mãn 4 yêu cầu cơ bản sau:
Độ tin cậy cung cấp điện Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tuỳ thuộc vào tính chất của hộ dùng điện:
Tải loại 1: là những tải rất quan trọng không được để mất điện, nếu xảy ra mất điện sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng,
Việc làm mất an ninh chính trị và trật tự xã hội có thể xảy ra tại các địa điểm nhạy cảm như sân bay, cảng hàng không, khu quân sự, khu ngoại giao đoàn, các đại sứ quán, nhà ga, bến xe và trục giao thông chính trong thành phố Những nơi này là các điểm trung tâm vận chuyển và ngoại giao, đóng vai trò quan trọng trong an ninh quốc gia và ổn định xã hội Chính vì vậy, duy trì an ninh tại các khu vực này là yếu tố then chốt để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn cộng đồng.
Các khu công nghiệp, khu chế xuất, ngành dầu khí, luyện kim, nhà máy cơ khí lớn và trạm bơm công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Những phần tử này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng suất chung của quốc gia Tuy nhiên, nếu bị thiệt hại lớn, chúng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc gia, làm giảm hoạt động sản xuất và gây thiệt hại đáng kể về tài chính.
- Làm nguy hại đến tính mạng con người,
Tải loại 2 gồm các doanh nghiệp chế tạo hàng tiêu dùng như xe đạp, vòng bi, bánh kẹo, đồ nhựa và các đơn vị thương mại, dịch vụ như khách sạn, siêu thị và trung tâm thương mại lớn Mất điện đối với các hộ này gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, làm giảm chất lượng hàng hóa, phá vỡ hợp đồng cung ứng nguyên liệu hoặc sản phẩm cho khách hàng Điều này dẫn đến giảm doanh số và lợi nhuận, gây thiệt hại lớn cho hoạt động kinh doanh.
Tải loại 3: là những tải không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết, Đó là tải ánh sáng sinh hoạt đô thị và nông thôn
Chất lượng điện được thể hiện qua hai chỉ tiêu chính là tần số (f) và điện áp (U), trong đó một hệ thống cấp điện có chất lượng tốt phải đảm bảo trị số của cả hai nằm trong giới hạn cho phép Cơ quan Trung tâm Điều độ Quốc gia có trách nhiệm điều chỉnh tần số chung của hệ thống điện nhằm duy trì ổn định, trong khi các kỹ sư vận hành lưới cung cấp điện phải đảm bảo điện áp tại các điểm nút thuộc trung áp và hạ áp luôn nằm trong phạm vi an toàn Để các thiết bị điện như động cơ, đèn, quạt, tủ lạnh, tivi hoạt động bình thường, điện áp cung cấp cho chúng không được chênh lệch quá 5% so với trị số điện áp định mức.
Tính kinh tế của một phương án cấp điện thể hiện qau hai chỉ tiêu: vốn dầu tư và phí tổn vận hành
Vốn đầu tư xây dựng công trình điện bao gồm các khoản chi phí mua vật tư, thiết bị và tiền vận chuyển để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, còn có chi phí thử nghiệm, nghiệm thu công trình nhằm đảm bảo chất lượng dự án Chi phí mua đất đai, đền bù hoa màu cũng là yếu tố quan trọng trong dự toán vốn đầu tư Các khoản phí khảo sát, thiết kế, lắp đặt và các thủ tục nghiệm thu dự án cũng góp phần không nhỏ vào tổng vốn đầu tư của công trình điện.
Phí tổn vận hành công trình điện bao gồm các khoản chi phí như tiền lương cho cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân vận hành, chi phí bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa, trung đại tu, thử nghiệm và thí nghiệm Ngoài ra, còn có các khoản tổn thất điện năng phát sinh trong quá trình vận hành, tất cả đều góp phần đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống điện.
Trong quản lý dự án, hai khoản kinh phí vốn đầu tư và phí tổn vận hành thường xuyên đối lập nhau; nếu ngân sách đầu tư lớn thì phí tổn vận hành sẽ nhỏ và ngược lại Chọn tiết diện dây dẫn nhỏ giúp giảm chi phí ban đầu nhưng làm tăng tổn thất điện năng do điện trở dây lớn hơn, trong khi sử dụng thiết bị điện chất lượng cao có thể đắt hơn ban đầu nhưng giảm thiểu chi phí sửa chữa và bảo trì sau này Việc cân nhắc giữa chi phí đầu tư và phí tổn vận hành là yếu tố then chốt để tối ưu hóa dòng tiền và hiệu quả hoạt động của hệ thống điện.
An toàn là yếu tố hàng đầu trong thiết kế, lắp đặt và vận hành công trình điện để bảo vệ cán bộ vận hành, thiết bị và người dân xung quanh Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định và nội quy an toàn là yếu tố không thể thiếu nhằm đảm bảo an toàn cho công trình điện và các công trình dân dụng lân cận Người thiết kế và vận hành cần nhận thức rõ tầm quan trọng của an toàn để phòng tránh rủi ro và đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn của hệ thống điện.
2.2 Chia nhóm các thiết bị trong phân xưởng
Trong quá trình thiết kế, chúng tôi đã xác định chính xác mặt bằng bố trí thiết bị máy móc, công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị trong phân xưởng, đảm bảo tối ưu hóa vận hành và hiệu quả sản xuất.
Chúng ta có thể chia phụ tải thành các nhóm để dễ dàng quản lý và xác định phụ tải cụ thể cho từng nhóm Sau đó, tiến hành tính tổng phụ tải của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí nhằm đảm bảo tối ưu hóa hiệu suất và khả năng hoạt động của hệ thống Việc phân chia này giúp kiểm soát tốt hơn về năng lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu quả vận hành trong lĩnh vực sửa chữa cơ khí.
Việc sử dụng các thiết bị có chế độ làm việc đồng bộ giúp xác định phụ tải tính toán một cách chính xác và thuận tiện Điều này giúp quá trình lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm trở nên dễ dàng hơn, đảm bảo tối ưu hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống điện.
XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT PHỤ TẢI
3.1 Giới thiệu các phương pháp xác định P tt
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, phản ánh mức độ phát nhiệt hoặc hư hỏng cách điện của thiết bị theo thực tế Nó giúp đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn về mặt nhiệt độ, vì phụ tải tính toán gây ra nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế Do đó, việc lựa chọn thiết bị dựa trên phụ tải tính toán là cách đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống điện trong dài hạn.
Phụ tải tính toán (PTTT) được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt, bảo vệ nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn PTTT còn được dùng để tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, cũng như lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng phù hợp Việc xác định PTTT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất tải, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành của hệ thống Nếu PTTT nhỏ hơn phụ tải thực tế, sẽ làm giảm tuổi thọ thiết bị điện và có thể gây cháy nổ, trong khi lựa chọn thiết bị dư công suất gây ra lãng phí vốn đầu tư và làm tăng tổn thất Hiện nay chưa có phương pháp xác định PTTT hoàn hảo, các phương pháp hiện có đều gặp phải hạn chế về độ phức tạp và yêu cầu về dữ liệu ban đầu Một số phương pháp phổ biến trong quy hoạch và thiết kế hệ thống cung cấp điện bao gồm xác định phụ tải theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng
Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng:
Hệ số nhu cầu (Knc) là thông số được tra cứu trong sổ tay kỹ thuật dựa trên số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng để xác định mức độ tiêu thụ năng lượng Hệ số công suất (cosφ) cũng được tra trong sổ tay kỹ thuật, từ đó tính toán giá trị tgφ phù hợp để tối ưu hóa hệ thống điện Quá trình xác định phụ tải tính toán dựa trên suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất giúp đánh giá chính xác nhu cầu điện năng của xí nghiệp, đảm bảo hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí.
P0- suất phụ tải trên 1m 2 diện tích sản xuất, kW/m 2 ;
F- diện tích sản xuất m2 (diện tích dùng để đặt máy sản xuất)
Gía trị p0 co thể tra được trong sổ tay Giá trị p0 của từng loại hộ tiệu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có
Phương pháp này thường được sử dụng trong thiết kế sơ bộ hoặc để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố đều như gia công cơ khí, dệt, sản xuất ô tô và vòng bi Đây là phương pháp cho kết quả gần đúng, phù hợp để đánh giá phụ tải dựa trên suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.
M- Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng); b0- Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đơn vị sp;
Tmax- thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ
Trong các phụ tải có ít biến đổi như quạt gió, bơm nước, máy khí nén…, phụ tải tính toán thường gần tương đương với phụ tải trung bình, mang lại kết quả ổn định và dễ dự đoán Để xác định phụ tải tính toán chính xác, người ta sử dụng phương pháp dựa trên hệ số cực đại k max và công suất trung bình P tb, còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả n hq, nhằm tối ưu hoá hiệu quả và đảm bảo an toàn trong vận hành hệ thống điện.
Trong trường hợp không có đủ số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tính toán phụ tải dựa trên các phương pháp tương đối đơn giản, hoặc khi yêu cầu nâng cao độ chính xác trong tính toán phụ tải, phương pháp tính theo hệ số đại là lựa chọn phù hợp Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác của kết quả, đặc biệt trong các dự án cần độ chính xác cao hơn Sử dụng hệ số đại là giải pháp hiệu quả khi thiếu dữ liệu hoặc khi cần tối ưu hóa quá trình tính toán phụ tải một cách chính xác và tin cậy.
Pđm- công suất định mức, W; kmax, ksd- hệ số cực đại và hệ số sử dụng n- Số thiết bị trong nhóm
Hệ số sử dụng ksd của các nhóm máy có thể tra trong sổ tay
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác nhờ việc xác định số thiết bị hiệu quả dựa trên việc xem xét các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, công suất lớn nhất của các thiết bị, và sự khác biệt trong chế độ làm việc của chúng.
Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể mà dùng các phương pháp gần đúng như sau:
Trường hợp n ≤ 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức:
Kpt - hệ số phụ tải của từng máy Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như:
Kpt=0,9 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Trong trường hợp thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại với nhq lớn hơn 300 và ksd nhỏ hơn 0,5, hệ số cực đại kmax được lấy ứng với nhq 00, đảm bảo an toàn và độ tin cậy của thiết bị Đối với trường hợp nhq lớn hơn 300 và ksd lớn hơn hoặc bằng 0,5, cần áp dụng các công thức và phương pháp dựa trên đặc điểm cụ thể của tải trọng để xác định hệ số kmax phù hợp, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị.
Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng như máy bơm, quạt nén khí, phụ tải tính toán có thể dựa trên phụ tải trung bình để đảm bảo độ chính xác trong thiết kế và vận hành hệ thống Việc sử dụng phụ tải trung bình giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị này Đây là phương pháp hiệu quả để đánh giá nhu cầu năng lượng trong các hệ thống có phụ tải đều, đảm bảo hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.
Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiết bị đó lên ba pha của mạng
3.2 Xác định Ptt, Stt, Qtt và Itt cho từng nhóm và toàn phân xưởng
3.2.1 Xác định P tt , S tt , Q tt và I tt cho từng nhóm Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí thì hệ số cos𝜑=0,6.Từ đó ta có thể tính được
Iđm của từng thiết bị thông qua công suất của chúng
Ví dụ: Tính Iđm của máy tiện ren có công suất là 4,5kW, điện áp nguồn là 380V
Tương tự cho các thiết bị còn lại, ta thu được giá trị dòng điện định mức ở bảng dưới
-Tính toán phụ tải động lực nhóm 1:
Bảng 3.2.1 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 1
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Tổng số thiết bị trong nhóm I là n
Ta có k sd =0.15 và cos𝜑 =0.6
Tổng số thiết bị có công suất ≥ 1
2 công suất danh định max của nhóm là n 1 =7
107,2 = 0,66 Tra bảng PL1.5(TL1) tìm được n hq* =0,81
Số thiết bị dùng điện hiệu quả: n hq = n hq *n = 0,81.15 ,15 (lấy n hq )
Tra bảng PL1.6(TL1) với k sd = 0,15 và n hq ta tìm được k max = 1,96 PTTT của nhóm I:
P tt = k max * k sd * P đm = 0,15.1,96.107,2 = 31,52 (kW)
-Tính toán phụ tải động lực nhóm 2:
Bảng 3.3.2 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 2
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Tổng số thiết bị trong nhóm I là n
Ta có k sd =0.15 và cos𝜑 =0.6
Tổng số thiết bị có công suất ≥ 1
2 công suất danh định max của nhóm là n 1 =5
Tra bảng PL1.5(TL1) tìm được n hq* =0,65
Số thiết bị dùng điện hiệu quả: n hq = n hq *n = 0,65.14 =9 (lấy n hq =9) Tra bảng PL1.6(TL1) với k sd = 0,15 và n hq =9 ta tìm được k max = 2,2 PTTT của nhóm II:
P tt = k max * k sd * P đm = 2,2.0,15.77,55 = 25,59 (kW)
-Tính toán phụ tải động lực nhóm 3:
Bảng 3.3.3 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 3
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
1 Máy mài dao cắt gọt 1 21 2,8 2,8 7,09
2 Máy mài sắc vạn năng 1 22 0,65 0,65 1,65
4 Máy ép kiểu trục khuỷu 1 24 1,7 1,7 4,3
Tổng số thiết bị trong nhóm I là n
Ta có ksd=0.15 và cos𝜑 =0.6
Tổng số thiết bị có công suất ≥ 1
2 công suất danh định max của nhóm là n1=4
77,55 = 0,66 Tra bảng PL1.5(TL1) tìm được nhq*=0,74
Số thiết bị dùng điện hiệu quả: nhq = nhq*n = 0,74.10 =7,4 (lấy nhq=8) Tra bảng PL1.6(TL1) với ksd = 0,15 và nhq =8 ta tìm được k max = 2,31
Ptt = kmax * ksd * Pđm = 0,15.2,31.20,9 = 7,24 (kW)
-Tính toán phụ tải động lực nhóm 4:
Bảng 3.3.4 Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 4
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng
Ký hiệu trên mặt bằng
Tổng số thiết bị trong nhóm I là n=4
Ta có ksd=0,75 và cos𝜑 =0,95
Vì n>3 & n hq