+ Đồ thị phụ tải hàng ngày cho ta biết tình trạng làm việc của thiết bị để từ đó sắp xếp lại qui trình vận hành hợp lý nhất, nó còn làm căn cứ để tính chọn thiết bị, tính điện năng tiêu
Trang 1Đề cương môn học hệ thống cung cấp điện và kỹ thuật chiếu sáng
(Bộ bài giảng dành cho sinh viên khoa điện-điện tử trường kinh doan và công nghệ Hà Nội )
Phần 1 Cung cấp điện
Chương I: Những vấn đề chung về HT-CCĐ (hệ thông cung cấp điện) [ 3 tiết ]
+ Khái niệm chung về HT-CCĐ
+ Phân loại hộ dùng điện và các hộ dùng điện điển hình
+ Các chỉ tiêu kỹ thuật trong HT-CCĐ
+ Một số ký hiệu thường dùng
Chương II: Phụ tải điện [ 6 tiết ].
+ Đặc tính chung của phụ tải điện
- Các đặc trưng chung
- Đồ thị phụ tải
+ Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
- Khái niệm chung về phụ tải tính toán
- Các phương pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi sử dụng
- So sanh hai phương án
+ Hàm mục tiêu chi phí tính toán hàng năm
+ Tính toán kinh tế kỹ thuất khi cải tạo thiết bị
+ Phương pháp đánh giá dự án đầu tư
- Khái niệm về đầu tư và dòng tiền tệ
- Các chỉ tiêu phân tích kinh tế tài chính dự án
Chương IV: Sơ đồ CCĐ và trạm biến áp [ 6 tiết ]
+ Các yêu cầu chung với SĐ-CCĐ
- Đặc điểm hộ phụ tải
- Yêu cầu với SĐ-CCĐ
- Biểu đồ phụ tải
- Xác định tâm qui ước của phụ tải điện
+ Sơ đồ cung cấp điện của xí nghiệp
- Sơ đồ cung cấp điện bên ngoài xí nghiệp
- Sơ đồ cung cấp điện bên trong xí nghiệp
- Sơ đồ mạng điện phân xưởng
+ Đo lường và kiểm tra trạm biến áp
+ Lựa chọn cấp điện áp cho HT-CCĐ
Chương V: Tính toán mạng điện trong xí nghiệp [ 20 tiết ]
+ Sơ đồ thay thế mạng điện
- Sơ đồ thay thế đường dây và cáp điện
- Sơ đồ thay thế máy biến áp
+ Tính tổn thất công suất và điện năng trong mạng điện
- Tổn thất công suất trên đường dây
- Tổn thất công suất trong máy biến áp
- Tổn thất điện năng trong mạng điện
+ Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
- Tổn thất điện áp trên đường dây cung cấp
- Tổn thất điện áp trong lưới phân phối và hạ áp
+ Tính toán mạng điện kín
+ Sử dụng máy tính trong việc tính toán mạng điện
- Tìm hiểu tính năng chương trình LOADFLOW
Trang 2- Vào liệu và chế biến các dữ liệu đầu vào cho chương trình.
- Sử dụng CT vào việc xác định DU; DS; DA và kiểm tra các chế độ của lưới điện
Chương VI: Xác định tiết diện dây dẫn trong mạng điện [ 4 tiết ]
+ Khái niệm chung
+ Lựa chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng do dòng điện lâu dài
- Sự phát nóng khi có dòng điện chạy qua
- Lựa chọn dây theo điều kiện phát nóng
+ Lựa chọn dây và cáp theo điều kiện phát nong do dòng điện ngắn mạch
+ Lựa chọn dây theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
+ Lựa chọn dây theo điều kiện kinh tế
Chương VII: Khái niệm về ngắn mạch và lựa chọn thiết bị điện [ 6 tiết ]
+ Khái niệm chung về ngắn mạch
- Phân loại các dạng ngắn mạch
- Nội dung tính toán ngắn mạch
- Nguyên nhân và hậu quả của ngắn mạch
- Ý nghĩa của việc tính toán ngắn mạch
+ Lựa chọn thiết bị theo các điều kiện làm việc lâu dài
- Chọn thiết bị theo điện áp định mức
- Chọn thiết bị theo dòng điện định mức
+ Kiểm tra thiết bị điện
- Kiểm tra theo điều kiện ổn định lực điện động
- Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt
+ Lựa chọn và kiểm tra thiết bị điện
- Lựa chọn và kiểm tra máy cắt điện
- Lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải
- Lựa chọn và kiểm tra cầu dao cách ly
- Cầu chì
- Máy biến dòng điện
- Máy biến điện áp
Chương VIII: Bù công suất phản kháng trong mạng xí nghiệp [ 4 tiết ]
+ Khái niệm chung và ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất
+ Các biện pháp nâng cao hệ số công suất
+ Bù công suất phản kháng
- Thiết bị bù
- Vị trí đặt thiết bị bù
+ Xác định dung lượng bù kinh tế tại các hộ dùng điện
+ Phân phối dung lượng bù
- Xác định tổng dung lượng bù cưỡng bức cho xí nghiệp
- Xác định dung lượng bù hợp lý ở phía cao hạ áp của trạm biến áp
- Phân phối dung lượng bù trong mạng có cùng cấp điện áp
Phần 2 Kỹ thuận chiếu sáng
Chương IX Chiếu sáng công nghiệp [ 2 tiết ].
+ Khái niệm chung và các hình thức chiếu sáng công nghiệp
- Khái niệm chung
- Phân loại và các hình thức chiếu sáng
+ Các loại nguồn sáng
- Bóng đèn và chao đèn
- Các loại đèn sợi đốt
- Các loại đèn phóng điện
Chương X Các đại lượng cơ bản trong tính toán chiếu sáng: [ 2 tiết ].
+ Khái niệm chung về ánh sáng
Trang 3+ Các tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo.
- Các nguyên tắc và tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo
- Độ rọi tiêu chuẩn
Chương XI Thiết kế chiếu sáng [ 4 tiết ].
+ Chẩu bị các số liệu ban đầu
+ Cách bố trí đèn
+ Tính toán chiếu sáng
+ Thiết kế chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng quang thông
+ Thiết kế chiếu sang theo phương pháp điểm
+ Các tài liệu dẫn xuất dùng trong thiết kế chiếu sáng
- Phương pháp đường cong độ rọi tương đối
- Phương pháp họ đường cong đẳng lux không gian
Ghi chú: ở chương 5 có ghi tổng số 20 tiết, nhưng thức chất chỉ có 5 tiết dành cho phần lý thuyết học tại lớp, còn 15 tiết còn lại học tại phòng máy tính, học khai thác và sử dụng phần mềm LOADFLOW vào tính chế độ và các loại tổn thất trong hệ thống điện (kết thúc bằng một bài kiểm tra 1 tiết và được dùng như một điểm giữa kỳ của môn học).
Người biên soạn.
Trần Tấn Lợi
Tập bài giảng môn học cung cấp điện dùng chung cho ngành HTĐ và các ngành điện khác hoặc các ngành khác có liện quan Đây chỉ là tài liệu tóm tắt dùng làm bài giảng của tác giả Trần Tấn Lợi Khi sử dụng cho các đối tượng khác nhau tác giả sẽ có những thêm bớt cho phù hợp hơn.
Trang 4Bài mở đầu:
Các tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình CCĐ cho xí nghiệp công nghiệp
Bộ môn phát dẫn điện xuất bản 1978 (bản in roneo).
2 Giáo trình CCĐ (tập 1 và 2)
Nguyễn Công Hiền và nhiều tác giả xuất bản 1974,1984.
3 Thiết kế CCĐ XNCN.
Bộ môn phát dẫn điện (bản in roneo khoa TC tái bản).
4 Một số vấn đề về thiết kế và qui hoạch mạng điện địa phương
Đặng Ngọc Dinh và nhiều tác giả.
5 Giáo trình mạng điện
Bộ môn phát dẫn điện.
Một số tài liệu nước ngoài hoặc dịch:
1 Cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp
Tg: Fe-đô-rov NXB-Năng lượng 1972
2 Cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp.
Tg: Epmulov NXB-Năng lượng 1976
3 Sách tra cứu về cung cấp điện (tập I & II sách dịch).
Tg: Fe-đô-rov NXB-Năng lượng 1980.
Giới thiệu các chương của giáo trình:
Phần 1 Cung cấp điện
Chương I: Những vấn đề chung về HT-CCĐ (hệ thông cung cấp điện) [ 3 tiết ]
Chương II: Phụ tải điện [ 6 tiết ].
Chương III: Cơ sở so sánh-kinh tế kỹ thuật trong CCĐ [ 3 tiết ].
Chương IV: Sơ đồ CCĐ và trạm biến áp [ 6 tiết ]
Chương V: Tính toán mạng điện trong xí nghiệp [ 20 tiết ]
Chương VI: Xác định tiết diện dây dẫn trong mạng điện [ 4 tiết ]
Chương VII: Khái niệm về ngắn mạch và lựa chọn thiết bị điện [ 6 tiết ]
Chương VIII: Bù công suất phản kháng trong mạng xí nghiệp [ 4 tiết ]
Phần 2 Kỹ thuận chiếu sáng
Chương IX: Chiếu sáng công nghiệp [ 2 tiết ].
Chương X: Các đại lượng cơ bản trong tính toán chiếu sáng: [ 2 tiết ].
Chương XI Thiết kế chiếu sáng [ 4 tiết ].
Chương I
Những vấn đề chung về HT-CCĐ
Trang 51.1 Khái niệm về hệ thống điện:
Ngày nay khi nói đến hệ thông năng lượng, thông thường người ta thường hình dung nó là hệ thông điện, tương tự như vậy đôi lúc ngường ta gọi Khoa điện là Khoa năng lượng, đó không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà nó chính là bản chất của vấn đề Lý do là ở chỗ năng lượng điện đã có ưu thế trong sản xuất,khai thác và truyền tải, cho nên hầu như toán bộ năng lượng đang khai thác được trong tự nhiên người ta đều chuyển đổi nó thầnh điện năng trước khi sử dụng nó Từ đó hình thành một hệ thống điện nhằm tryuền tải, phân phối và CCĐ điện năng đến từng hộ sử dụng điện.
Một số ưu điểm của điện năng:
+ Dễ chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác (Quang, nhiệt, hoá cơ năng…).
+ Dễ chuyền tải và truyền tải với hiệu suất khá cao.
+ Không có sắn trong tự nhiên, đều được khai thác rồi chuyển hoá thành điện năng Ở nơi sử dụng điện năng lại dẽ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác Ngày nay phần lớn năng lượng tự nhiên khác được khai thác ngay tại chỗ rồi được đổi thành điện năng (VD NM nhiệt điện thường được xây dựng tại nơi gần nguồn than; NM thỷ điện gần nguồn nước…) Đó cũng chính là lý do xuất hiện hệ thống tryền tải, phân phối và cung cấp điện năng mà chung ta thường giọ là hệ thông điện.
Định nghĩa: Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất ra điện năng; khâu tryền tải; phân phối và cung cấp điện năng đến tận các hộ dùng điện (xem HV.)
Từ đó cho thấy lĩnh vực cung cấp điện có một ý nghĩa hẹp hơn
Định nghĩa: Hệ thống cung cấp điện chỉ bao gồm các khâu phân phối; Tuyền tải & cung cấp điện năng đến các hộ tiêu thụ điện.
Vài nét đặc trưng của năng lượng điện:
1- Khác với hầu hết các sản phẩm, điện năng được sản xuất ra, nói chung không tích trữ được (trừ vài trường hợp đặc biệt với công suất nhỏ như pin, acqui ) Tại mỗi thời điểm luôn luôn phải đảm bảo cần bằng giữa lượng điện năng sản xuất ra và tiêu thụ có kể đến tổn thất trong khâu truyền tải Điều này când phải được quán triệt trong khâu thiết kế, qui hoạch, vận hành và điều độ hệ thống điện, nhằm giữ vững chất lượng điện (u & f).
2- Các quá trình về điện xẩy ra rất nhanh Chẳng hạn sóng điện từ lan truyền trong dây dẫn với tốc
độ rất lớn xấp sỉ tốc độ ánh sáng 300 000 km/s (quá trình ngắn mạch, sóng sét lan truyền lan tuyền) Đóng cắt của các thiết bị bảo v.v… đều phải xẩy ra trong vòng nhỏ hơn 1/10 giây cần thiết để thiết kế, hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ.
sản xuất & tryền tải
(phát dẫn điện)
HV 01
Trang 63- Công nghiệp điện lực có quan hệ chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế qquốc dân (luyện kim, hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, công nghiệp dệt…) là một trong những động lực tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển nhịp nhành trong cấu trúc kinh tế Quán triệt đặc điểm này sẽ xây dựng những quyết định hợp lý trong mức độ điện khí hoá đối với các ngành kinh tế – Các vùng lãnh thổ khác nhau – Mức độ xây dựng nguồn điện, mạng lưới truyền tải, phân phối nhằm đáp ứng sự phát triển cân đối, tránh được những thiệt hại kinh tế quốc dân do phải hạn chế nhu cầu của các
hộ dùng điện.
Nội dung môn học:
Nhằm giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong việc thiết kế hệ thống CCĐ-XN nói chung và HTĐ nói riêng Một phương án CCĐ được gọi là hợp lý phải kết hợp hài hoà một loạt các yêu cầu như:
Tính kinh tế (vốn đầu tư nhỏ).
Độ tin cây (xác suất mất điện nhỏ).
An toàn và tiện lợi cho việc vận hành thiết bị.
Phải đảm bảo được chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép (kỹ thuật).
Như vậy lời giải tối ưu khi thiết kế HTĐ phải nhận được từ quan điểm hệ thống, không tách khỏi kế hoạch phát triển năng lượng của vùng; Phải được phối hợp ngay trong những vấn đề cụ thể như – Chọn sơ
đồ nối dây của lưới điện, mức tổn thất điện áp ….Việc lựa chọn PA’ CCĐ phải kết hợp với việc lựa chọn vị trí, công suất của nhà máy điện hoặc trạm biến áp khu vực.
Phải quan tâm đến đặc điểm công nghệ của xí nghiệp, xem xét sự phát triển của xí nghiệp trong kế hoạch tổng thể (xây dựng, kiến trúc… ) Vì vậy các dự án về thiết kế CCĐ-XN, thường được đưa ra đồng thời với các dự án về xây dựng, kiến trúc, cấp thoát nước v.v… và được duyệt bởi một cơ quan trung tâm ở đây có sự phối các mặt trên quan điểm hệ thống và tối ưu tổng thể.
1.2 Phân loại hộ dùng điện xí nghiệp:
Các hộ dùng điện trong xí nghiệp gồm nhiều loại tuỳ theo cách phân chia khác nhau (nhằm mục đích đảm bảo CCĐ theo nhu cầu của từng loại hộ phụ tải).
a) Theo điện áp và tần số: căn cứ vào U dm và f
b) Theo chế độ làm việc: (của các hộ dùng điện).
Dài hạn: phụ tải không thay đổi hoặc ít thay đổi, làm việc dài hạn mà nhiệt độ không vượt quá giá trị cho phép (VD: Bơm; quạt gió, khí nén…).
Ngắn hạn: thời gian làm việc không đủ dài để nhiệt độ TB đạt giá trị qui định (VD các động cơ truyền động cơ cấu phụ của máy cắt gọt kim loại, động cơ đóng mở van của TB thuỷ lực).
Ngắn hạn lập lại: các thời kỳ làm việc ngắn hạn của TB xen lẫn với thời kỹ nghỉ ngắn hạn được đặc trưng bởi tỷ số giữa thời gian đóng điện và thời gian toàn chu trình sản suất (VD máy nâng;
Hộ loại II: Là hộ tuy có tầm quan trọng lớn nhưng khi ngừng CCĐ chỉ dẫn đến thiệt hại về kinh tế
do hư hỏng sản phẩm, ngừng trệ sản xuất, lãng phí loa động v.v… Hộ loại II được CCĐ từ 1 hoặc
2 nguồn – thời gian ngừng CCĐ cho phép bằng thời gian để đóng TB dự trữ bằng tay (XN cơ khí, dệt, công nghiệp nhẹ, công nghiệp địa phương…).
Trang 7 Hộ loại III: mức độ tin cậy thấp hơn, gồm các hộ không nằm trong hộ loại 1 và 2 Cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế phần tử sự cố nhưng không quá một ngày đêm Hộ loại III thường được CCĐ bằng một nguồn
1.3 Các hộ tiêu thụ điện điển hình:
1) Các thiết bị động lực công nghiệp.
2) Các thiết bị chiếu sáng (thường 1 pha, ĐTPT bằng phẳng, cos = 10,6).).
3) Các TB biến đổi.
Các động cơ truyền động máy gia công.
4) Lò và các thiết bị gia nhiệt.
5) Thiết bị hàn.
(Giải công suất; dạng ĐTPT; Giải U dm ; f dm ; cos ; T max ;đặc tính phụ tải; thuộc hộ tiêu thụ loại 1; 2 hoặc 3……).
1.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong CCĐ-XN:
Chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống CCĐ được đánh giá bằng chất lượng điện năng cung cấp, thông qua 3 chỉ tiêu cơ bản U; f; tính liên tục CCĐ.
*Tính liên tục CCĐ: hệ thống CCĐ phải đảm bảo được việc CCĐ liên tục theo yêu cầu của phụ tải (yêu cầu của hộ loại I; II & III).
Chỉ tiêu này thường được cụ thể hoá bằng xác suất làm việc tin cậy trên cơ sở này người ta phân các hộ tiêu thụ thành 3 loại hộ mà trong thiết kế cần phải quán triệt để có được PA’ CCĐ hợp lý.
* Tần số: độ lệch tần số cho phép được qui định là 0,5 Hz Để đảm bảo tần số của hệ thống điện được
ổn định công suất tiêu thụ phải =< công suất của HT Vậy ở xí nghiệp lớn khi phụ tải gia tăng thường phải đặt thêm TB tự động đóng thêm máy phát điện dự trữ của XN hoặc TB bảo vệ sa thải phụ tải theo tần số.
*Điện áp: Độ lệch điện áp cho phép so với điện áp định mức được qui định như sau: (ở chế độ làm việc bình thường).
+ Mạng động lực: [DU%] = 5 % U dm
+ Mạng chiếu sáng: [DU%] = 2, 5 % U dm
Trường hợp khởi động động cơ hoặc mạng điện đang trong tình trạng sự cố thì độ lệch điện áp cho phép có thể tới (-10 20 %)U dm Tuy nhiên vì phụ tải điện luôn thay đổi nên giá trị điện áp lại khác nhau ở các nút của phụ tải điều chỉnh rất phức tạp Để có những biện pháp hiệu lực điều chỉnh điện áp, cần mô tả sự diễn biến của điện áp không những theo độ lệch so với giá trị định mức, mà còn phải thể hiện được mức độ kéo dài Khi đó chỉ tiêu đánh giá mức độ chất lượng điện áp là giá trị tích phân.
dt
U
U ) t ( UT
dm
Trong đó:
U(t) - giá trị điện áp tại nút khảo sát ở thời điểm t.
T - khoảng thời gian khảo sát.
U dm - giá trị định mức của mạng.
Khi đó độ lệch điện áp so với giá trị yêu cầu (hoặc định mức) được mô tả như một đại lượng ngẫu nhiên có phân bố chuẩn, và một trong những mục tiêu quan trọng của điều chỉnh điện áp là: sao cho giá trị xác suất
để trong
suốt khoảng thời gian khảo sát T độ lệch điện áp nằm trong phạm vi cho phép, đạt cực đại.
Ngoài ra khi nghiên cứu chất lượng điện năng cần xét đến hành vi kinh tế, nghĩa là phải xét đến thiệt hại kinh tế do mất điện, chất lượng điện năng xấu Chẳng hạn khi điện áp thấp hơn định mức, hiệu xuất máy giảm, sản xuất kém, tuổi thọ động cơ thấp hơn định mức, hiệu suất máy giảm, sản phẩm kém, tuổi thọ động
cơ giảm v.v Từ đấy xác định được giá trị điện áp tối ưu Mặt khác khi nghiên cưu chất lượng điện năng trên quan điểm hiệu sử dụng điện, nghĩa là điều chỉnh điện áp và đồ thị phụ tải sao cho tổng số điện năng sử
Trang 8dụng với điện áp cho phép là cực đại Những vấn đè nêu trên cần có những nghiên cưu tỉ mỉ dựa trên những thông kê có hệ thông về phân phối điện áp tại các nút, suất thiệt hại kinh tế do chất lượng điện xấu
1.4 Một số ký hiệu thường dùng:
1 – Máy phát điện hoặc nhà máy điện.
2 - Động cơ điện.
3 – Máy biến áp 2 cuộn dây.
4 – Máy biến áp 3 cuộn dây.
5 – Máy biến áp điều chỉnh dưới tải.
Trang 930 - Đường dây điện áp U 36) V.
31 – Đường dây mạng động lực 1 chiều.
Vai trò của phụ tải điện: trong XN có rất nhiều loại máy khác nhau, với nhiều công nghệ khác nhau; trình độ
sử dụng cũng rất khác nhau cùng với nhiều yếu tố khác dẫn tới sự tiêu thụ công suất của các thiết bị không bao giờ bằng công suất định mức của chúng Nhưng mặt khác chúng ta lại cần xác định phụ tải điện Phụ
Trang 10tải điện là một hàm của nhiều yếu tố theo thời gian P(t), và vì vậy chung không tuân thủ một qui luật nhất định cho nên việc xác định được chúng là rất khó khăn Nhưng phụ tải điện lại là một thông số quan trọng
để lựa chọn các thiết bị của HTĐ Công suất mà ta xác định được bằng cách tính toán gọi là phụ tải tính toán P tt
Nếu P tt < P thuc tê Thiết bị mau giảm tuổi thọ, có thể dẫn đến cháy nổ.
Nếu P tt > P thuc tê Lãng phí.
Do đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm xác định P tt sát nhất với P_thực tế Chủ yếu tồn tại 2 nhóm phương pháp.
+ Nhóm phương pháp dựa trên kinh nghiệm vận hành, thiết kế và được tổng kết lại bằng các hệ số tính toán (đặc điểm của nhóm phương pháp này là: Thuận lợi nhất cho việc tính toán, nhanh chóng đạt kết quả, nhưng thường cho kết quả kém chính xác).
+ Nhóm thứ 2 là nhóm phương pháp dựa trên cơ sở của lý thuyết xác suất và thống kê (có ưu điểm ngược lại với nhóm trên là: Cho kết quả khá chính xác, xong cách tính lại khá phức tạp ).
2.1 Đặc tính chung của phụ tải điện:
1)
Các đặc trưng chung của phụ tải điện:
Mỗi phụ tải có các đặc trưng riêng và các chỉ tiêu xác định điều kiện làm việc của mình mà khi CCĐ cần phải được thoả mãn hoặc chú ý tới (có 3 đặc trưng chung).
P P
P’ dm – Công suất định mức đã qui đổi về dm %.
S dm ; P dm ; cos ; dm % - Các tham số định mức ở lý lịch máy của TB.
Trang 11+ Điện áp ba pha: 127/220; 220/380; 380/6).6).0 V cung cấp cho phần lớn các thiết bị của xí nghiệp (cấp 220/380 V là cấp được dùng rộng rãi nhất).
+ Cấp 3; 6).; 10 kV: dùng cung cấp cho các lò nung chẩy; các động cơ công suất lớn Ngoài ra còn có cấp 35,
110 kV dùng để truyền tải hoặc CCĐ cho các thiết bị đặc biệt (công suất cực lớn) Với thiết bị chiếu sáng yêu cầu chặt chẽ hơn nên để thích ứng với việc sử dụng ở các vị trí khác nhau trong lưới TB chiếu sáng thường được thiết kế nhiều loại khác nhau trong cùng một cấp điện áp định mức Ví dụ ở mạng 110 V có các loại bóng đèn 100; 110; 115; 120; 127 V.
Tần số: do qui trình công nghệ và sự đa dạng của thiết bị trong xí nghiệp chúng sử dụng dòng điện với tần
số rất khác nhau từ f = o Hz (TB một chiều) đến các thiết bị có tần số hàng triệu Hz (TB cao tần) Tuy nhiên chúng vẫn chỉ được CCĐ từ lưới điện có tần số định mức 50 hoặc 6).0 Hz thông qua các máy biến tần Chú ý: Các động cơ thiết kế ở tần số định mức 6).0 Hz vẫn có thể sử dụng được ở lưới có tần số định mức 50
Hz với điều kiện điện áp cấp cho động cơ phải giảm đi theo tỷ lệ của tần số (VD động cơ ở lưới 6).0 Hz muốn làm việc ở lưới có tần số 50 Hz và U dm =380 V, thì điện áp trước đó của nó phải là 45046).0 V).
* Theo đại lượng đo + Đồ thị phụ tải phản kháng Q(t).
+ Đồ thị phụ tải điện năng A(t).
+ Đồ thị phụ tải hàng ngày.
* Theo thời gian khảo sát + Đồ thị phụ tải háng tháng.
+ Đồ thị phụ tải hàng năm.
Đồ thị phụ tải của thiết bị riêng lẻ ký hiệu là p(t); q(t); i(t)
Của nhóm thiết bị P(t); Q(t); I(t)
+ Bằng dụng cụ đo tự động ghi lại (VH- 2a)
+ Do nhân viên trực ghi lại sau những giờ nhất định (HV-2b).
+ Biểu diễn theo bậc thang, ghi lại giá trị trung bình trong những khoảng nhất định (HV-2c).
+ Đồ thị phụ tải hàng ngày cho ta biết tình trạng làm việc của thiết bị để từ đó sắp xếp lại qui trình vận hành hợp lý nhất, nó còn làm căn cứ để tính chọn thiết bị, tính điện năng tiêu thụ…
+ Các thông số đặc trưng của đồ thị phụ tải hàng ngày:
1- Phụ tải cực đại P max ; Q max
2- Hệ số công suất cực đại cos
Trang 12tương ứng với tg max = Q max /P max
3 - Điện năng tác dụng &
P 24
A
K ;
max dkr
Q 24
Gọi: n 1 – số ngày mùa đông trong năm
n 2 – số ngày mùa hè trong năm T i = (t’ 1 + t” 1 ).n 1 + t’ 2 n 2
Các thông số đặc trưng của đồ thị phụ tải năm:
1 - Điện năng tác dụng và phản kháng tiêu thụ trong một năm làm việc:
A [kWh/năm] & Ar [kVArh/năm]
Chúng được xác địng bằng diện tích bao bởi đường ĐTPT và trục thời gian.
2- Thời gian sử dụng công suất cực đại:
max max
Đồ thị phụ tải hàng tháng cho ta biết nhịp
độ sản xuất của xí nghiệp Từ đó có thể đề
ra lịch vận hành sửa chữa các TB điện một cách hợp lý nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu của sản xuất (VD: vào tháng 3,4 sửa chữa vừa và lớn, còn ở những tháng cuối năm chỉ sửa chữa nhỏ và thay các thiết bị.
Trang 13Khái niêm về T max & :
Định nghĩa T max : “ Nếu giả thiết rằng ta luôn luôn sử dụng công suất cực đại, thì thời gian cần thiết T max để cho phụ tải đó tiêu thụ được một lượng điện năng bằng lượng điện năng do phụ tải thực tế (biến thiên) tiêu thụ trong một năm làm việc” T max được gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất.
Định nghĩa “ Giả thiết ta luôn luôn vận hành với tổn thất công suất lớn nhất, thì thời gian cần thiết để gây
ra được lượng điện năng tổn thất bằng lượng điện năng tổn thất do phụ tải thực tế gây ra trong một năm làm việc, gọi là thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất”
3)
Chế độ làm việc của phụ tải và qui đổi phụ tải:
a)
Chế độ làm việc của phụ tải: 3 chế độ
Chê độ dài han: Chế độ trong đó nhiệt độ của TB tăng đến giá trị xác lập và là hằng số không phụ thuộc vào sự biến đổi của công suất trong khoảng thời gian bằng 3 lần hằng số thời gian phát nóng của cuộn dây Phụ tải có thể làm việc với đồ thị bằng phẳng với công suất không đổi trong thời gian làm việc (quạt gió, các lò điện trở…) hoặc đồ thị phụtải không thay đổi trong thời gian làm việc.
Chế độ làm việc ngắn hạn: Trong đó nhiệt độ của TB tăng lên đến giá trị nào đó trong thời gian làm việc, rồi lại giảm xuống bằng nhiệt độ môi trường xung quanh trong thời gian nghỉ.
Chế độ ngắn hạn lập lại: Trong đó nhiệt độ của TB tăng lên trong thời gian làm việc nhưng chưa đạt giá trị cho phép và lại giảm xuống trong thời gian nghỉ, nhưng chưa giảm xuống nhiệt độ của môi trường xung quanh.
Đặc trưng bằng hệ số đóng điện %
100
T
t 100 t t
t
%
c d
d 0
+ Qua thông kê có thể đưa ra T max điển hình của một số XN.
có tải, mà ngay cả lúc không tải cũng vẫn có tổn thất
người ta xây dựng quan hệ theo T max và cos
Trang 14T c – là một chu kỳ công tác và phải nhỏ hơn 10 phút.
b) Qui đổi phụ tải 1 pha về 3 pha:
Vì tất cả các TB CCĐ từ nguồn đến các đường dây tuyền tải đều là các TB 3 pha, các thiết bị dùng điện lại có cả thiết bị 1 pha (thường công suất nhỏ) Các thiết bị này có thể đấu vào điện áp pha hoặc điện áp dây Khi tính phụ tải cần phải được qui đổi về 3 pha.
+ Khi có 1 TB đấu vào điện áp pha thì công suất tương đương sang 3 pha:
P dm td = 3.P dm fa
P dm td - Công suất định mức tương đương (sang 3 pha).
P dm fa – Công suất định mức của phụ tải một pha.
+ Khi có 1 phụ tải 1 pha đấu vào điện áp dây.
2.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
1) Khái niệm về phụ tải tính toán:
“ Là phụ tải không có thực mà chúng ta cần phải tính ra để từ đó làm cơ sở cho việc tính toán thiêts kế, lựa chọn TB CCĐ” có 2 loại
+ Phụ tải tính toán theo phát nóng cho phép.
+ Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất.
Phụ tải tính toán theo phat nóng:
Định nghĩa: “là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế (biến thiên) về hiệu quả nhiệt lớn nhất”.
+ Trong thực tế thường dùng phụ tải tính toán tác dụng P tt vì nó đặc trưng cho quá trình sinh công, thuận tiện cho việc đo đạc vận hành.
t ( P P
T 0 tb
Trang 15+ Sự phát nóng của dây dẫn là kết quả của sự tác dụng của phụ tải trong thời gian T Người ta nhận thấy rằng giá trị trung bình của phụ tải trong thời gian này P T đặc trưng cho sự phát nóng của dây dẫn chính xác hơn so với công suất cực đại tức thời P max trong khoảng thời gian đó.
T 0 – hằng số thời gian phát nóng của dây dẫn vì sau khoảng thời gian này trị số phát nóng đạt tới 95% trị số xác lập.
K M – Hệ số cực đại công suât tác dụng với khoảng thời gian trung bình T=30 phút (với P tt và K M khi không có
ký hiệu đặc biệt được hiểu là tính với T=30 phút).
+ Trong thực tế T thường được lấy là 30 phút, gần bằng 3 lần hằng số thời gian phát nóng của các loại dây dẫn có tiết diện trung bình và nhỏ Nếu hằng số thời gian phát nóng của dây dẫn lớn hơn so với 10 phút thì công suất cực đại 30 phút phải qui đổi ra công suất cực đại với khoảng thời gian dài hơn Bên cạnh P tt còn có
Q tt ;S tt và I tt
Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất cho phép: còn gọi là phụtải đỉnh nhọn P dn ;Q dn ;S dn ;I dn - là phụ tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn (12 giây) Nó gây ra tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện và các điều kiện làm việc nặng nề nhất cho mạng Mà chính lúc đó lại cần phải đảm bảo các yêu cầu của sản xuất.
VD moment khởi động của động cơ, chất lượng các mối hàn, độ ổn định của ánh sáng điện.
+ Đối với phụ tải đang vận hành có thể có được bằng cách đo đạc, còn trong thiết kế có thể xác định gần đúng căn cứ vào các giá trị đặc trưng của các phụ tải đã có và đã được đo đạc thống kê trong quá trình lâu dài.
2) Các phương pháp xác định phụ tải tính toán: (theo ĐK phát nóng)
Tuy thuộc vào vị trí của phụ tải, vào gai đoạn thiết kế mà người ta dùng phưong pháp chính xác hoặc đơn giản Khi xác định P tt cần lưu ý một ssố vấn đề:
+ Đồ thị phụ tải luôn luôn thay đổi theo thời gian, tăng lên và bằng phẳng hơn theo mức hoàn thiện kỹ thuật sản xuất (hệ số điền kín phụ tải tăng lên dần).
+ Việc hoàn thiện quá trình sản xuất (tự động hoá và cơ giới hoá) sẽ làm tăng lượng điện năng của xí nghiệp.
khi thiết kế CCĐ phải tính đến sự phát triển tương lai của xí nghiệp, phải lấy mức của phụ tải xí nghiệp 10 năm sau.
Các phương pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi sử dụng:
1- Theo công suât trung bình và hệ số cực đại: còn gọi là phương pháp biểu đồ hay phương pháp số thiết bị điện hiệu quả - thường được dùng cho mạng điện PX điện áp đến 1000 V và mạng cao hơn, mạng toàn xí nghiệp.
2 Theo công suất trung bình và độ lệch của phụ tải khỏi giá trị trung bình: đây là phương pháp thống kê dùng cho mạng điện PX điện áp đến 1000 V
-3- Theo công suất trung bình và hệ số hình dạng của đồ thị phụ tải: dùng cho mạng điện từ trạm biến áp phân xưởng cho đến mạng toàn xí nghiệp.
4- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu (cần dùng): dùng để tính toán sơ bộ, ngoài ra còn 2 phương pháp khác.
5- Theo xuất chi phí điện năng trên đơn vị sản phẩm:
6).- Theo xuất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất:: cả hai phuoeng pháp trên đều dùng để tính toán sơ bộ
1) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
Theo phương pháp này phụ tải tính toán của nhóm thiết bị:
Ptb2P
đó khoảng thời gian này xê dịch trên toàn bộ đồ thị phụ tải đã cho.
+ Tồn tại một khoảng thời gian tối ưu mà phụ tải trung bình lấy trong thời gian đó đặc trưng chính xác nhất cho sự thay đổi phát nóng của dây dẫn trong khoảng đó.
+ Người ta thường lấy:
T tb = 3T 0
Trang 16Ptt KM Ptb KM Ksd Pdm
P tb – công suất trung bình của phu tải trong ca mang tải lớn nhất.
P dm – công suất định mức của phụ tải (tổng P dm của TB trong nhóm ).
K sd – hệ số sử dụng công suât tác dụng (của nhóm TB.)
K M – Hệ số cực đại công suât tác dụng với khoảng thời gian trung bình T=30 phút (với P tt và K M khi không có
ký hiệu đặc biệt được hiểu là tính với T=30 phút).
a) Hệ số sử dụng công suât:: K sd “là tỉ số giữa công suất trung bình và công suất định mức” hệ số sử dụng được định nghĩa cho cả Q; I Với thiết bị đơn lẻ kí hiệu bằng chữ nhỏ còn với nhóm TB được kí hiệu bằng chữ
in hoa.
dm
tb sd
n
1 i
sdi dmi
dm
tb sd
p
k p P
P K
Có thể xác định theo điện năng:
r sd
A
A
K
A - điện năng tiêu thụ trong 1 ca theo đồ thị phụ tải.
A r - điện năng tiêu thụ định mức.
Tương tự ta có:
dm
tb sdq
n
1 i
sdqi dmi
dm
tb sdq
q
k q Q
Q K
dm
tb sdI
n
1 i
sdi dmi
dm
tb sdI
i
k i I
I K
+ hệ số sử dụng các thiết bị riêng lẻ và các nhóm thiết bị đặc trưng được xây dựng theo các số liệu thống kê lâu dài và được cho trong các cẩm nang kỹ thuật.
b) Số thiết bị dùng điện có hiệu quả: n hq
Định nghĩa: “là số thiết bị điện giả thiết có cùng công suất, cùng chế độ làm việc mà chúng gây ra một phụ tải tính toán, bằng phụ tải tính toán của nhóm TB có đồ thị phụ tải không giống nhau về công suất và chế độ làm việc”
Công thức đầy đủ để tính số thiết bị dùng điện hiệu quả của nhóm có n thiết bị:
2 dmi
2 n
1 i dmi
hq
p
p n
p – công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm.
Trang 17n - tổng số thiết bị trong nhóm.
+ Nếu công suất định mức của tất cả các thiết bị dùng điện đều bằng nhau n = n hq
+ Với số thiết bị lớn sử dụng công thức trên không thuận lợi có thể sử dụng công thức gần đúng với sai số
14 2 10 5 7 6 5 , 4 5 6 , 0 10
2 2
2 2 2
n
1 i dmi
hq
p
p 2 n
297 P
p 2 n
max dm
n
1 i dmi
P dm1 - Tổng công suất của n 1 thiết bị.
P - Tổng công suất định mức của tất cả TB.
Trang 18hq + Đối với nhóm thiết bị một pha đấu vào mạng 3 pha: thì số thiết bị hiệu quả có thể xác định 1 cách đơn giản theo công thức sau:
max dm
n
1 dmi
hq
P 3
p 2 n
P
P
K
k M và K M với từng thiết bị và với nhóm thiết bị Công suất trung bình có thể tính theo công thức sau:
T
A T
dt ) t ( P P
T 0
p - Tổng công suất của thiết bị một pha tại nút tính toán.
P dmmax - Công suất định mức của thiết bị 1 pha lớn nhất.
Trang 19+ Hệ số cực đại liên quan đến 2 đại lượng quan trọng của đồ thị phụ tải là P tt và P tb trị số của nó phụ thuộc vào số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq và nhiều hệ số khác đặc trưng cho chế độ tiêu thụ của nhóm TB có nhiều phương pháp xác định K M của nhiều tác giả khác nhau.
+ Trong thực tế thường K M được xây dựng theo quan hệ của n hq và k sd dưới dạng đường cong hoặc dạng bảng tra K M = f(n hq ; k sd ).
+ Cần nhớ rằng K M tra được trong các bảng tra thường chỉ tương ứng với thời gian tính toán là 30 phút Trường hợp khi tính P tt với T>30 phút (với thiết bị lớn) thì K M sẽ phải tính qui đổi lại theo công thức:
T 2
K 1
K M - tra được trong bảng (T=30 phút).
T > 30 phút
d) Phụ tải tính táon phản kháng của nhón TB.: Q tt
Thường chỉ được tính gần đúng như sau:
n
1 i
i dmi
tb
p
cos p cos
e) Nhữg trường hợp riêng dùng phương pháp đơn giản để tính P tt :
+ Khi n hq < 4 trường hợp này không tra được K M theo đường cong.
i dmi n
1 i dmi
ti dmi
tqi dmi
Q
k ti và k tqi - là hệ số tải tác dụng và hệ số tải phản kháng.
+ Khi không có số liệu cụ thể lấy gần đúng với thiết bị có chế độ làm việc dài hạn K t = 0,9; cos dm = 0,8 , còn đối với TB ngắn hạn lập lại K t = 0,7 ; cos dm = 0,7.
+ Với nhóm thiết bị làm việc dài hạn, có đồ thị phụ tải bằng phẳng, ít thay đổi (VD – lò điện trở, quạt gió, trạm khí nén, tạm bơm…) K 0,6) ; K 0,9 (hệ số điền kín đồ thị phụ tải) có thể lấy K = 1
Trang 20 P tt = P tb ; Q tt = Q tb
f) Phụ tải tính toán của các thiết bị một pha: Xẩy ra theo 4 trường hợp
+ Nếu nhóm thiết bị một pha phân bố đều trên các pha thì phụ tải tính toán của chúng có thể tính toán như đối với thiết bị 3 pha có công suất tương đương Chú ý trong đó n hq của nhóm TB được xác định theo công thức (2.40)
+ Nhóm thiết bị một pha có n > 3 có đồ thị phụ tải thay đổi có chế độ làm việc giống nhau (cùng K sd và cos) đấu vào điện áp dây và pha, phân bố không đều trên các pha thì phụ tải tính toán tương đương xác định theo công thức:
P tb pha ; Q tb pha - Phụ tải trung bình trong pha mang tải lớn nhất của pha có phụ tải lớn nhất.
+ Nhóm thiết bị một pha n > 3 có đồ thị phụ tải thay đổi, có chế độ làm việc khác nhau đấu vào điện áp pha
và điện áp dây Trước tiên cần tính phụ tải trung bình trong ca mang tait lớn nhất
Tính cho pha A:
P tb (A) = K sd P dmAB p(AB)A + K sd P dm AC p(AC)A + K sd P dm A0
Q tb (A) = K sdq Q dmAB q(AB)A + K sdq Q dmAC q(AC)A + K sdq Q dm A0
tbpha sd
P 2
P P
P K
P dm0 - Tổng công suất định mức của phụ tải 1 pha đấu vào điện áp pha (của pha mang tải lớn nhất).
P dm1 ; P dm2 - Tổng công suất định mức của các thiết bị 1 pha đấu giữa pha mang tải lớn nhất và 2 pha cong lại.
+ Nếu nhóm thiết bị một pha có đồ thị phụ tải bằng phẳng (VD – chiếu sáng, các lò điện trở 1 pha …) có thể xem K M =1
P = P ; Q = Q (2.54)
Trang 21g) Phụ tải tính toán của nút hệ thống CCĐ: (tủ phân phối, đường dây chính, trạm biến áp, trạm phân phối điện áp < 1000 V) Nút phụ tải này cung cấp cho n nhóm phụ tải.
P tt = K M
n tbi
P (2.55)
Khi n hq 10 Q tt = 1,1
n tbi
Q (2.56).)
n hq > 10 Q tt =
n tbi
Q
2
tt 2 tt
q (2.58)
K – số thiết bị trong nhóm thứ i
n – số nhóm thiết bị đấu vào nút.
n hq – số thiết bị hiệu quả của toàn bộ thiết bị đấu vào nút.
K M – Hệ số cực đại của nút Để tra được K M cần biết hệ số sử dụng của nút
tbi M
Khi n hq 10
m tbj n
+ Khi trong phân xưởng có các TB dự trữ (máy BA hàn, thiết bị làm việc ngắn hạn VD: bơn tiêu nước, động
cơ đóng các van nước…) thì không cần tính công suất của chúng vào phụ tải trung bình của cả nhóm, nhưng các tủ động lực, đường dây CCĐ cho chúng vẫn cần có dự trữ thích hợp.
+Trong các nhóm thiết bị trên có xét đến các các phụ tải chiếu sáng và công suất của các thiết bị bù (TB bù
Trang 222
tt 2 tt
Q
P qp ; Q qp - là phụ tải trung bình bình phương (tức là bình phương của đồ thị phụ tải rồi mới lấy trung bình).
Hệ số hình dạng có thể xác định trong vận hành theo chỉ số của đồng hồ đo điện.
hdp
A
A
m K
D
(2.73)
A p - Điện năng tác dụng tiêu thụ 1 ngày đêm.
DA pi - Điện năng tác dụng tiêu thụ trong khoảng DT=T/m
T - Thời gian khảo sát, thường lấy là 1 ngày đêm.
m – Khoảng chia của đồ thị phụ tải thường lấy là 24 giờ (tức DT = 1 giờ) Hệ số hình dạng có giá trị nằm trong khoảng 1,1 1,2
3) Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
+ Phụ tải tính toán của nhóm TB có chế độ làm việc giống nhau (cúng k sd )
tt 2 tt
K nc – hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị.
cos - hệ số công suất của nhóm TB (vì giả thiết là toàn bộ nhóm là có chế độ làm việc như nhau và cùng chung một hệ số cos).
+ Nếu nhóm TB có nhiều TB với cos khá khác nhau, để tính Q tt người ta có thể sử dụng hệ số cos trung bình của nhóm:
n
1 dmi
tb
p
cos p cos
n
1
nci dmi
nctb
p
k
p
K
+ Phụ tải tính toán ở một nút nào đó của hệ thông CCĐ (phân xưởng, XN) bằng cách tổng hợp các phụ tải tính toán của các nhóm nối vào nút có tính đến hệ số đồng thơì.
Trang 23
2 K
1 tti
2 K
1 tti dt
4) Xác định phụ tải tính toán theo xuất chi phí điện năng trên đơn vị sản phẩm và tổng sản lượng:
+ Biết xuất chi phí điện năng cho đơn vị sản phẩm a 0 [kWh/1ĐV].
+ Biết M tổng sản phẩm cần sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát T ( 1 ca; 1 năm) có thể tính được phụ tải tác dụng trung bình của phân xưởng, XN
T
a M
TB (2.76).) Sau đó lựa chọn hệ số cực đại tương ứng với xí nghiệp hoặc PX
tt
T
a M P
P (2.77)
5) Xác định phụ tải tính toán theo xuất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất:
Theo phương pháp này:
P tt = p 0 F (2.78)
p 0 - Xuất phụ tải tính toán trên 1 m 2 diện tích sản suất [kW/m 2 ].
F - Diện tích sản xuất đặt thiết bị [m 2 ].
phương pháp này chi dùng để tính toán sơ bộ.
6) Xác định phụ tải đỉnh nhọn:
.” Là phu tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn 1 2 giây “; thường xuất hiện khi khởi động các động cơ + Với nhóm thiết bị: nó xuất hiện khi thiết bị có dòng mở máy lớn nhất trong nhó làm việc (đóng điện).
I dn = I kd (max) + (I ttnhom – K sd I dm (max) (2.79)
I kd (max) - Dòng khởi động của động cơ có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm máy
I kd = k mm I dm
k mm – hệ số mở máy của thiết bị.
- (5 – 7) - động cơ không đồng bộ
- 2,5 động cơ dây quấn
- lò điện, máy biến áp
I dm (max) - đòng định mức của động cơ đang khởi động, đã qui về %.
I tt - dòng tính toán của toàn nhóm TB.
2 2
2 4 B2
Điểm 1: điểm trực tiếp cấp điện đến các
TB dùng điện, tai đây cần xác định chế
độ làm việc của từng thiết bị (xác định k t ;
%; k sd ; cos …).
Điếm 2: Với nhóm thiết bị làm việc ở chế
độ khác nhau Xác định P tt bằng phương pháp số thiết bị hiệu quả.
P tt = K M P tb
.
2 2
S
Trang 24Điểm 3: sẽ bằng phụ tải điểm 2 công thêm phần tổn thất đường dây hạ áp.
dd 2 3
.
S S
3 dt
Có nhiều phương pháp dự báo nhất là phương pháp ngoại suy; phương pháp chuyên gia; phương pháp mô hình hoá Dưới đây chỉ xét tới phương pháp ngoại suy.
Nội dung: phương pháp ngoại suy là xây dựng qui luật phát triển của phụ tải điện trong quá khứ căn cứ vào
số liệu thống kê trong thời gian đủ dải Sau đó kéo dai qui luật đó vào tương lai, (trên cơ sở giả thiết rằng qui luật phat triển phụ tải điện trong tương lai).
Gồm 2 phương pháp nhỏ: + phương pháp hàm phát triển và phương pháp ham tương quan.
1)Phương pháp hàm phát triển:
Trang 25“ Nội dung của phương pháp này là xây dựng qui luật phát triển của phụ tải theo thời gian trong quá khứ Qui luật này được biểu diễn dưới dạng.
P(t) = f(t)
P(t) – là phụ tải điện tại t.
f(t) – là hàm xác định P(t).
Sự phát triển của phụ tải theo thờ gian là một quá trình ngẫu nhiên vì thế giữa phụ tải điện và thời gian không
có quan hệ hàm, mà là quan hệ tương quan hàm f(t) là hàm tương quan Hai dạng thông dụng nhất của f(t) dùng trong dự báo là hàm tuyến tính và hàm mũ.
i i
pt
t t P P
) t t )(
P P ( r
n - là số giá trị thống kê được trong quá khứ Thơi gian t thường lấy đơn vị là năm và giá trị thống
kê được bắt đầu thường kí hiệu là năm thứ 0, tức t 0 =0; t 1 =1; t n =n và ta có:
n
1 n
2 1 0
r pt - Càng gần 1 bao nhiêu thì quan hệ tuyến tính giữa P và t càng chặt chẽ, và việc sử dụng hàm a + bt để
dự báo càng chính xác Khinh nghiệm dự báo cho thấy rằng r pt 0,75 thì có thể sử dụng (2.82) vào dự báo Khi r tp < 0,7 thì không thể sử dụng hàn tuyến tính được vì sai số sẽ khá lớn Lúc này phải chọn một dạng khác thích hợp của hàm phát triển để dự báo.
Để xác định các hệ số a và b thường người ta sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu:
(tương lai) sẽ tính được P(t n ).
Vấn đề đặt ra ở đây là khi nào cho phép
sử dụng hàm tuyến tính và nếu dùng được hàm tuyến tính thì các hệ số a và b xác định như thế nào? Theo lý thuết xác xuất mối quan hệ tuyến tính giữa phụ tải và tời gian được đánh giá bởi hệ
số tương quan:
a+bt
P n
Trang 26Nội dung: phương pháp bình phương tối thiểu là trên cơ sở các số liệu thống kê đã có ta xây dựng hàm: P(t) = a + bt (2.85).
Sao cho tổng độ lệch bình phương giữa các giá trị P i theo số liệu thống kê và giá trị tương ứng theo (2.85) là nhỏ nhất.
0 i
2 i
i a bt ) p
i
i a bt ) 0 P
( 2 a
i i
i a bt ) t 0 P
( 2 b
0 i
i
i a bt ) 0 P
0 i
i i
i a bt ) t 0 P
2 2 i
t n t
t P n t P
2 2 i
1 n
0 i
1 n
0 i i i 2
i
t n t
t P t t P a
Từ đó ta có thể viết hệ số tương quan (2.84) thành một dạng khác:
) P n P )(
t n t (
t P n t P r
1 n
0 i
2 2 i
1 n
0 i
2 2 i
1 n
0 i i i
) t ( n
1 1 (
2 i
2 i
- Thời gian ở tương lai cần dự báo phụ tải
+ Khi r pt < 0,7 ham phát triển dạng tuyến tính không thể sử dụng để dự báo được Khi đó ta có thể xét đến hàm mũ:
P(t) = a.e bt (2.92)
P(t) = P 0 (1+) t (2.93)
Để có thể sử dụng các công thức của quan hệ tuyến tính đã nêu trên chúng ta tuyến tính hoá (2.92) và (2.93)
log hoá ta có:
log P(t) = log a + log e.bt (2.94)
log P(t) = log P + log (1+) (2.95)
Trang 27P 0 - là công suất ở năm gốc t =0; là hệ số tăng hàng năm Như vậy cả 2 biểu thức (2.94); (2.95) đều có thể đưa về dạng tổng quát.
Y = A + B.t (2.96).)
Và có thể sử dụng các biểu thức của tương quan tuyến tính Trước tiên xác định hệ số tương quan r Yt
) Y n Y )(
t n t (
t Y n t Y r
2 2 i
1 n
0 i
2 2 i
1 n
0 i i
0 i
2 2 i
1 n
0 i
1 n
0 i i i 2
i
t n t
Y t t t Y
0 i
2 2 i
1 n
0 i i i
t n t
t Y n t Y
Sau khi tính được A; B theo công thức trên với cơ số của log = 10 P 0 = 10 A ;
= 10 B – 1
2) Phương pháp hàm tương quan:
Trong phương pháp này phụ tải được dự báo một cách gián tiếp qua quan hệ tương quan giữa nó và các đại lượng khác Các đại lượng này có nhịp độ phát triển đều đặn mà có thể dự báo chính xác bằng các phương pháp trực tiếp Ví dụ: Tổng thu nhập quốc dân, dân số, tổng sản lượng của xí nghiệp Như vậy theo phương pháp hàm tương quan, người ta phải dự báo một đại lượng khác, rồi từ đó qui ra phụ tải điện căn cứ vào quan
hệ tưng quan giữa 2 đại lu2o2ngj này với phụ tải điện.
Quan hệ tương quan giữa 2 đại lượng phụ tải P và 1 đại lượng Y khác có thể là tuyến tính và cũng
có thể là phi tuyến Để đánh giá quan hệ tương quan tuyến tính, ta xét hệ số tương quan:
i i
PY
) Y Y ( ) P P (
) Y Y )(
P P ( r
Nếu r PY 0,75 thì có thể dùng quan hệ tương quan tuyến tính, ta có đường hồi quy P thay Y
S
S r r P P
P
Y PY PY
2 i
m
1 i
2 i i 2
) P P (
) P P (
Trang 28Trong đó m - Số miền phân nhánh giá trị của phụ tải
i - Số điểm rơi vào phân nhánh j.
P P
- giá trị trung bình của phụ tải trong nhóm.
P - Giá trị trung bình của tổng quát.
Khi có tương quan tuyến tính thì = r PY còn khi có tương quan không tuyến tính
Tuy vậy phương pháp ngoại suy cũng có những nhược điểm rất cơ bản Nó chỉ phản ánh được qui luật phát triển bên ngoài, về mặt lượng của tình trạng tăng trưởng phụ tải điện, nó không phản ánh được quá trình phát triển bên trong vầ mặt chất của phụ tải Do đó băng phương pháp ngoại suy không thể hiện được những đột biến, các bước ngoặt cũng như giới hạn của sự phát triển của phụ tải điện Mặt khác dự báo phụ tải bằng phương pháp ngoại suy chỉ cho sự phát triển tổng thể của phụ tải chú không đự báo được sự phân bố không gian của phụ tải điện Vì thế đòi hỏi người làm công tác dự báo phụ tải điện phải nắm được qui luật phát triển của phụ tải, phải biết đánh giá và sử dụng các giá trị phụ tải đã dự báo được bằng phương pháp ngoại suy.
so sánh về kinh tế.
Quyết định chọn PA còn phải dựa trên nhiều yếu tố khác:
- Đường lối phát triển công nghiệp.
- Tổng vốn đầu tư của nhà nước có thể cung cấp.
- Tốc độ và qui mô phát triển, tình hình cung cấp vật tư TB., trình độ thi công, vận hành của cán bộ
và công nhân, cùng một số yêu cầu đặc biệt khác về chính trị quốc phòng.
3.2 So sánh kinh tế – kỹ thuật hai phương án:
(trong phần này không đề cập đến vấn đề kỹ thuật của các PA’ nữa).
1) Tổng vốn đầu tư:: K [đồng].
Chỉ kể đến những thành phần cơ bản:
K = K tram + K dd + K xd
K tram - Vốn đầu về trạm (trạm BA PP tiền mua tủ PP, máy BA và các TB….)
K dd - Tiền cột, xà, sứ ,dây và thi công tuyến dây.
K - Vốn xây dựng (vỏ trạm, hào cáp và các công trình phụ trợ…).
Trang 29DA – [kWWh/năm] tổn thất điện năng
[đ/kWh] - giá điện năng tổn thất.
Y kh – Chi phí khấu hao (thường tính theo % của vốn, phụ thuộc vào tuổi thọ của TB và công trình).
Y kh = a kh K a kh = 0,1 đối với TB.
a kh = 0,03 đối với đường dây
Y cn - Chi phí về lương công nhân vận hành.
Y phu - Chi phí phụ, dầu mỡ (dầu BA); sửa chữa định kỳ.
Hai thành phần này khá nhỏ và ít thay đổi giữa các phương án nên trong khi so sánh khi không cần độ chính xác cao có thể bỏ qua.
1 2
Y Y
K K Y
K T
D
D
T – Còn gọi là thời gian thu hồi chênh lệch vônd đầu tư phụ
Nếu T nhỏ PA’ 2 sẽ có lợi.
Trang 30T lớn chưa biết PA’ nào có lợi (phân tích tỉ mỉ, theo hoàn cảnh kinh tế, …) người ta thiết lập được
T tc = f(nhiều yếu tố, tốc độ đổi mới kỹ thuật của ngành, triển vọng phát triển, khả năng cung cấp vốn của nhà nước….) T tc được qui định riêng cho từng ngành kinh tế, từng vùng lãnh thổ (từng nước) ở các thời đoạn kinh tế nhất định Ở LX cũ T tc = 7 năm Ở VN hiện nay T tc = 5 năm.
Căn cứ vào T tc thì cách chọn PA’ sẽ được tiết hành như sau:
+ Nếu T = T tc người ta nói rằng cả hai phương án như nhau về kinh tế.
+ Nếu T > T tc PA’ có vồn đầu tư nhỏ hơn sẽ nên được chọn.
+ Nếu T < T tc PA’ có vốn đầu tư lớn hơn sẽ nên được chọn.
3.3 Hàm mục tiêu – chi phí tính toán hàng năm:
Trong trường hợp có nhiều PA cùng tiết hành so sánh cũng có thể tiến hành so sánh từng hai PA’ một, để rồi cuối cùng cũng xẽ tìm ra PA’ tốt nhất Tuy vậy làm như vậy sẽ mất khá nhiều thời gian và vì vậy ở mục này chúng ta xây dựng một công cụ tổng quát hơn cho việc so sánh các PA’.
Như đã biết ở phần trên:
(2) Nếu tc
1 2
2
Y Y
K K
T
K Y T
- là hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ tiêu chuẩn.
Đặt Z 1 = a tc K 1 + Y 1 ; Z 2 = a tc K 2 + Y 2 được gọi là hàm chi phí tính toán hàng năm của phương án Từ đấy thấy rằng PA’ có hàm Z nhỏ hơn sẽ là PA’ tối ưu.
Tổng quát ta có thể viết:
Y i = a vh K i + YDAi
a vh - gọi là hệ số vận hành (bao gồn các chi phí khấu hao, tu sửa, bảo quản, trả lương…tính theo tỷ lệ vốn).
YDAi - chi phí về tổn thất điện năng của PA thứ i.
Dạng tổng quá của hàm Z:
Zi ( atc avh Ki YDAi
Z i - được gọi là hàm mục tiêu khi tính toán kinh tế kỹ thuật
Các trường hợp riêng khi sử dụng hàn Z i :
Khi có xét đến độ tin cậy CCĐ của PA thì hàm Z i sẽ có dạng:
+ Tiền hao hụt sản phẩm do mất điện.
+ Tiền hư hỏng sản phẩm do mất điện.
+ Tiền hư hỏng thiết bị sản xuất do mất điện.
+ Thiệt hại do mất điện làm rối loạn quá trình công nghệ.
Trang 31+ Tiền trả lương cho công nhân không làm việc trong thời gian mất điện.
Trong thực tế có những PA’ CCĐ khác nhau ứng với tổng sản phẩm khác nhau Trong trường hợp đó chỉ tiêu để lựa chọn PA’ phải là cực tiểu suất chi phí tính toán hàng năm trên một đơn vị sản phẩm:
Gọi N – tổng số sản phẩm hàng năm của xí nghiệp trong trạng thái vận hành bình thường.
Khi có xét tới yếu tố thời gian: (các PA’ được đầu tư trong nhiều năm, mà không phải trong
vòng 1 năm) Khi đó chi phí tính toán Z có thể viết qui đổi về năm đầu tiên như sau:
0 t
T
1 t
) 1 t ( tc 1
t t t
T tc t
T - toàn bộ thời gian tính toán [năm].
K t - vốn đầu tư đặt vào năm thứ (t+1).
Y t -phí tổn vận hành trong năm thứ t Với giả thiết rằng Y 0 (năm thứ nhất chưa vận hành nên Y 0 =0).
3.4 Tính toán kinh tế kỹ thuật khi cải tạo:
Bài toán khi cải tạo thường đặt ra là chung ta đang đứng giữa việc quyết định chọn xem có nên đại
tu cải tạo thiết bị (thiết bị lớn như máy phát, động cơ …), hoặc thay thế chúng bằng một thiết bị mới có tính năng gần tương đương Để giải quyết vấn đề này, trước tiên chung ta cần xét các yếu tố kinh tế liên quan:
+ Vốn đầu tư cho thiết bị mới, hoặc sửa chữa phục hồi thiết bị cũ.
+ Tiền bán thiết bị cũ không dùng đến nữa.
+ Phí tổn vận hành của cả hai PA’.
Với PA’ sử dụng thiết bị cũ:
Z c = a ct DK c + Y c (8)
Tron đó:
DK c – chi phí đầu tư sửa chữa thiết bi cũ.
Y c - phí tổn vận hành hàng năm khi sử dụng TB cũ (sau phục hồi).
Với PA’ thay thiết bị mới:
Z m = a tc (K m – K th ) + Y m (9)
K m - vốn đầu tư mua thiết bị mới để thay thế.
K th - Tiền thu hồi do sử dụng thiết bị cũ vào việc khác.
Y m - Phí tổn vận hành hàng năm đối với PA’ dùng thiết bị mới.
Từ (8) & (9) ta cũng có thể tính được thời gian thu hồi vốn đầu tư phụ khi dùng PA’ thay mới thiết bị.
m c
c th m
Y Y
K K
K T
Trang 32Thông thường các dự án được tiến hành trong một thười gian dài, nguồn vốn để thực thi có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhau (tự của doanh nghiệp, huy động bằng trái phiếu, vay bởi các CT tín dụng ưu đói ) Để có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn dự án, cần phải có những phân tích, đánh giá một cách chi tiết hơn dưới nhiều khía cạch kính tế khác nhau, ở trường hợp này người ta sẽ tiến hành phân tích kinh tế tài chính dưới nhiều chỉ tiêu khác nhau mới
có được quyết định đúng đắn Phần dưới đây sẽ trỡnh bầy một số chỉ tiờu quan trọng trong việc phõn tớch kinh tế tài chớnh cỏc dự ỏn.
1) Khái niệm về đâu tư và dũng tiền tệ:
Đầu tư: được hiểu như là việc mua sắm độc lập một tài sản hay một tổ hợp tài sản mà trong giai đoạn kế hoặc được gọi
là đối tượng đầu tư Để đánh giá một dự án đầu tư cần có các chi phí mua sắm và xây dựng đối tượng và các số liệu vầ thu chi kế hoạch thường xuyên và các số liệu hiệu ich khác (các lợi ích đầu tư) Chúng hỡnh thành nờn dũng thu chi hay cũn gọi là dũng tiền mặt
Ngoài đầu tư ra, tài chính cũng liên quan đến lĩnh vực thu chi của doanh nghiệp Thuuwowngf đầu tư được hiểu
là việc sử dụng khai thác lại các phương tiện tài chính Cũn ngược lại, tài chính bao hàm việc tỡm kiếm nguồn vốn và trả lói tiền vay cộng với phần lói và cỏc điều kiện tín dụng khác làm sao cho doanh nghiệp vẫn đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính.
Dũng thu chi tiền mặt của dự ỏn đàu tư: Việc đánh giá dự án cần có các số liệu ban đầu:
- Tất cả cỏc số liệu thu chi bằng tiến mặt có liến quan tới đối tượng đầu tư.
- Thời điểm thu chi tương ứng.
- Mức độ án toàn của các số liệu thu chi.
Tất cả cỏc khoản thu chi hỡnh thành nờn dũng thu chi tiền mặt (I) và thường được xây dựng dưới dạng biểu đồ và được gọi là biểu đồ dũng tiền Dũng tiền thu -> dong tiền vào (+); dũng tiền chi -> dong tiền ra (-).
Biểu đồ dũng tiền cú thể là chuỗi rời rạc, hoặc liờn tục (HV) Nếu là chuỗi liờn tục khi tớnh cần chuyển về rời rạc.
Thời gian thường được tính là năm Năm 0 là năm xuất phát Dũng thu chi tiền mặt cú thể ghi dưới dạng chỉ số
ký hiệu, vớ dụ: I (-150 -201 +102 +183 +204 +12n) có nghĩa là, trị -15 ở vào năm thứ 0, trị -20 năm thứ 1, , và trị +12 ở vào năm thứ n.
Phân tích đầu tư:
Việc phân tích đầu tư bao gồm ba loại:
nhuận và chi phí.
trợ dự án bao gồm việc sử dụng vốn của cá nhân hay công ty, tiền vay ngân hàng hay bằng công ty vay nợ thông qua việc phát hành các trái phiếu và cổ phiểu thường.
kinh tế Cỏc yếu tố vụ hỡnh đặc trưng bao gồm những ảnh hưởng về mặt pháp lý, an toàn về mặt dư luận, suy xét về mặt chính trị trong các khoản đầu tư nước ngoài, các yếu tố môi trường sinh thai, các điều kiện không chắc chắn về pháp quy và luật thuế.
Khi phân tích đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư thường dựa vào các chỉ tiêu cơ bản sau:
Hệ số hiệu quả đầu tư: Hệ số này cũn gọi là “Hiệu suất vốn” hay “Chỉ số sinh lời” Hệ số hiệu quả đầu tư được xác
định theo công thức sau:
+10 +18
Trang 33L - tổng lợi nhuận (lói) do kết quả đầu tư.
Yờu cầu E > Edm Hệ số hiệu quả định mức, quy định với chuyên ngành điện Edm =0,12.
Thời gian hoàn vốn: hay cũn gọi là “chu kỳ vũng quay vốn” được xác định theo công thức sau:
E
T 1 Trong đó: E là hệ số hiệu quả đầu tư.
Lợi nhuận tuyệt đối (lói): hay cũn gọi là “giỏ trị lói rũng” Để đi đến một quyết định đầu tư, người ta phải cân nhắc
giữa lợi ích mang lại có tương xứng với những chi phí đó bỏ ra khụng?
Thông thường, ta sử dụng sự so sánh giá trị tuyệt đối giưa tổng chi phí đầu tư và tổng lợi ích thu được của dự
án đầu tư:
L = B - C
Trong đó: B – tổng lói; C – tổng chi phớ đầu tư dự án.
Chỉ tiờu này cho biết dự án đầu tư có lợi hay không nhưng chưa cho biết mức độ sinh lời của dự án là bao nhiêu Phân tích độ nhậy của dự án:
Phương pháp “phân tích độ nhậy” là một trong các phương pháp đánh giá đề cập tới việc lượng hóa mức độ rủi
Nghiên cứu độ nhậy của dự án cũn nhằm đánh giá độ ổn định về lợi ích của dự án khi có sự biến đổi của thị trường hoặc về năng lực hoạt động của dự án.
Quỏ trỡnh phõn tớch độ nhậy là quá trỡnh tớnh toỏn cỏc yếu tố chi phớ – lợi ớch và xỏc định lại hiệu quả của
Tiến hành quy đổi các khoản chi phí và thu nhập ở các thời điểm khác nhau về cùng một thời điểm quy ước bằng phương pháp được gọi là “hiện tại hóa” (present), hệ số hiện tại hóa thường xấp xỉ bằng lói suất tiền gửi ngõn hàng bao gồm cả khả năng sinh lời của đồng vốn và mức độ lạm phát tính chung cho cả nền kinh tế quốc dân Công thức tính hiện tại hóa như sau:
t
r
F P
) 1 (
(4-3)
Trong đó: P – là giá trị đó thực hiện hiện tại húa hay đó quy về hiện tại (present).
F - Giá trị thực (giá trị tương lai) ở năm thứ t.
t
r
a
) 1 (
1
- được gọi là hệ số hiện tại hóa hay hệ số quy đổi về hiện tại.
r - là hệ số chiết khấu hay tỷ lệ chiết khấu (Discount rate) tính theo % Việc chọn r thường dựa vào tỷ lệ lói suất trờn thị trường vốn nhằm phản ánh đúng đắn ảnh hưởng của yếu tố thời gian và chi phí của phương án huy động vốn đầu tư Vốn đầu tư được tài trợ bằng vốn vay dài hạn, tỷ lệ thực của lói suất phải trả sẽ được lấy làm hệ số chiết khấu.
Nếu sử dụng vốn ngõn sỏch cấp thỡ hệ số chiết khấu được lấy bằng tỷ lệ lói suất vay dài hạn của Nhà nước Nếu vốn đầu tư bằng nhiều nguồn vốn có lói suất khỏc nhau thỡ hệ số chiết khấu bằng lói suất bỡnh quõn gia quyền của cỏc nguồn vốn.
Ví dụ vốn đâu tư cho một dự án gồm 3 nguồn: vvoons vay trong nước, vốn vay nước ngoài và vốn cổ phần ->
hệ số chiết khấu được xác định như sau:
Trang 34laisuat voncophan
laisuat ai
vonnuocngo laisuat
oc vontrongnu
(4-4)
Chi phí đầu tư:
Được xác định tùy thuộc vào hỡnh thức cấp vốn, thời gian thực hiện đầu tư, và được xác định tương ứng với phương thức cấp vốn Hệ số chiết khấu của mỗi nguồn vốn được xác định riêng tùy thuộc vào thị trường mà nguồn vốn có khả năng tham gia hoạt động.
Trước hết cần xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho công trỡnh Vớ dụ một dự ỏn đầu tư thực hiện theo phương thức vay ngân hàng và thanh toán một lần, tổng chi phí đầu tư được xác định theo:
0
0
) 1 (
1
T t
t T
Trong đó: C – Tổng chi phí đầu tư.
Ct – Vốn vay trong năm thứ t.
r - Hệ số chiết khấu tương ứng với lói suất vay vốn ngõn hàng để đầu tư cho công trỡnh (%/năm) T0 – Thời gian thực hiện đầu tư (năm, kể từ khi nhận vốn).
Tc – Thời gian thanh toán (năm, kể từ khi nhận vốn).
Để tính chi phí của dự án đầu tư cần phải tách biệt ra các trường hợp tương ứng với các hỡnh thức và phương pháp cấp vốn, mỗi trường hợp có một công thức tính riêng.
r - Hệ số chiết khấu.
n - Thời gian khai thỏc của dự án đầu tư.
Hệ số hiệu quả đầu tư:
Hệ số hiệu quả đầu tư quy về hiện tại được xác định theo biểu thức:
B C
C
B E
1
(4-7)
Phương pháp giá trị lói rũng (lợi nhuận) quy về hiện tại NPV (Net present value).
Để loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thời gian – thời gian của đồng tiền đối với giá trị chi phí và lợi ích, ta quy giá trị đồng tiền trong suốt thời gian xây lắp công trỡnh và khai thỏc dự ỏn về giỏ trị lói rũng hiện tại (NPV) thông qua phương pháp sử dụng hệ số chiết khấu.
Giỏ trị lói dũng hiện tại của dự ỏn: là hiệu số giữa giỏ trị thu và chi trong tương lai được quy về hiện tại theo hệ
số chiết khấu định trước:
t t
B NPV
1
) 1 )(
( (4-8)
Trong đó: Bt - doanh thu của dự án ở năm thứ t.
Ct - chi phí của dự án ở năm thứ t.
Trang 35Trong trường hợp các phương án có doanh thu hằng năm như nhau thỡ cú thể sử dụng tiờu chuẩn cực tiểu giỏ trị hiện tại của chi phớ (PVC) để so sánh theo công thức:
t
C PVC
1
min )
1
Trong đó: PVC – giá trị quy về hiện tại của chi phí (present value cost).
Ct – Chi phí của dự án (vôn đâu tư) ở năm thứ t.
Dự án nào có chi phí hiện tại nhỏ nhất sẽ là dự án tối ưu (được chọn).
Phương pháp NPV có ưu nhược điểm sau:
+ NPV chỉ cho biết trị số tuyệt đối của lói mà dự ỏn mang lại, nú phản ỏnh hiệu quả của việc đầu tư về phương diện tài chính.
+ NPV phụ thuộc vào hệ số chiết khấu Hệ số chiết khấu càng lớn thỡ NPV càng nhỏ và ngược lại.
+ NPV không so sánh được hiệu quả của các dự án có quy mô vốn đầu tư khác nhau.
Để khắc phục khi so sánh các dự án có vốn đầu tư khác nhau đồi hỏi phải xác định tỷ lệ giưa lợi nhuận thực trên tổng số vốn đầu tư của từng dự án theo công thức sau:
NPV NPVR
1
) 1 ( (4-10)
Trong đó: NPVR – Tỷ lệ giá trị hiện tại thực của lói (net present value rate).
P - Giá trị hiện tại của tổng vốn đầu tư.
Khi cú nhiều dự ỏn loại trừ nhau, dự ỏn nào có NPVR lớn nhất sẽ được chọn Trong trường hợp các dự án có tuổi thọ kinh tế khác nhau, tiêu chuẩn NPV đơn thuần không phải là tiêu chuẩn tốt nhất để đánh giá lựa chọn đầu tư.
Tỷ lệ sinh lời BCR (tỷ số lợi ớch/chi phớ B/C – Benifit cost ratio)
Tỷ lệ sinh lời BCR=B/C là tỷ số nhận được khi chia tổng giá trị quy về hiện tại của lợi ích cho tổng giá trị quy về hiện tại của chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án BCR được xác định theo công thức:
n t
t t
r C
r B C
B BCR
1
1
) 1 (
) 1 (
(4-11)
Trong đó: Bt - doanh thu của dự án ở năm thứ t.
Ct - Chi phí của dự án ở năm thứ t.
Thười gian hoàn vốn Tp là thời gian cần thiết để tổng thu nhập của dự án bằng tổng chi phí của dự án quy về hiện tại và được xác định theo công thức sau:
t t
B
1
0 ) 1 )(
Trong đó: Tp - thời gian thu hồi vốn.
Nếu gọi T0 là thời gian hoàn vốn quy định (Ttc) Thỡ
Tp < T0 Dự án được chấp nhận.
Tp > T0 Đự án bị bỏc bỏ.
T0 - được xác định theo kinh nghiệm về các cơ hội đầu tư khác nhau của chủ đầu tư, vỡ vậy nú khỏc nhau đáng kể trong những trường hợp khác nhau Thông thường T0 được xác định bằng cách lập bảng kết toán lặp từ năm bắt đầu bỏ vốn đến năm nào đó khi đẳng thức (4-12) được thực hiện thỡ dừng.
Theo chỉ tiêu này, khi có nhiều dự án độc lập, dự án được ưu tiên là dự án có Tp nhỏ nhất Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có những ưu nhược điểm sau:
Trang 36+ Dễ xác định, độ tin cậy tương đối cao vỡ thời gian hoàn vốn thuộc những năm đầu khai thác vận hành, mức
độ bất trắc ít hơn những năm sau do các số liệu dự báo những năm đầu có độ tin cậy cao hơn.
+ Chỉ tiờu này cho biết thời gian bao lõu thỡ vốn cú thể được thu hồi, làm căn cứ cho nhà đầu tư quyết định đầu
tư hay khụng.
+ Chỉ tiêu này không cho biết mức độ lợi nhuận sau khi hoàn vốn Đôi khi một dự án có thời gian hoàn vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn vần có thể là dự án tốt.
Hệ số hoàn vốn nội tại (Internal rate of return)
Hệ số hoàn vốn nội tại IRR là hệ số chiết khấu mà ứng với nú NPV của dự ỏn bằng khụng:
t t
B
Để tính IRR ta cần giải phương trỡnh NPV = f(IRR) = 0 Đây là một hàm mũ nên việc giải nó có nhiều khó khăn.
Để đơn giản cho việc tính toán, IRR được tính thông qua phương pháp nội suy, nghĩa là chọn giá trị gần đúng giữa hai giá trị đó chọn.
Theo phương pháp này, cần tỡm hai hệ số chiết khấu r1 và r2 sao cho ứng với hệ số nhỏ hơn r1 ta cú NPV1 >0, cũn ứng với hệ số lớn hơn r2 ta cú NPV2 <0 Giá trị IRR cần tính sẽ năm giữa hai hệ số r1 và r2 Việc nội suy giá trị IRR được thực hiện theo công thức:
2 1
1 2
NPV NPV
NPV r
r r IRR
Trong các dự án đầu tư độc lập, dự án nào có IRR cao hơn sẽ có vị trí cao hơn về khả năng sinh lợi.
Chỉ tiêu IRR có ưu điểm là cho biết lói suất mà bản thõn dự ỏn cú thể mang lại cho nhà đầu tư và nó không phụ thuộc vào hệ số chiết khấu.
Việc áp dụng IRR có thể dẫn tới nhược điểm là có các quyết định không chính xác khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau Vỡ dự án có IRR cao hơn nhưng quy mô nhỏ hơn nên có thể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp hơn nhưng NPV lại cao hơn Trong trường hợp này cần xem xét chi tiêu NPV.
Dong tiền của dự ỏn:
Đối với các dự án đó được phân tích kinh tế - kỹ thuật, kinh tế-xó hội, ta cần phõn tớch kinh tế - tài chớnh của
dự ỏn đó được lựa chọn về mặt kỹ thuật, đây là căn cứ để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư Trong bước phân tích này, dũng chi của dự ỏn được tính đầy đủ các khoản chi phí bao gồm các khoản chi phí như trong phần phõn tớch kinh tế kỹ thuật cụng thờm cỏc khoản thuế, cỏc khoản trả vốn, trả lói vốn vay nếu trong cơ cấu vốn có thành phần vốn vay.
Cùng với việc xác định dũng chi ta cần xỏc định dũng thu của dự ỏn để xác định dũng tiền của dự ỏn Cụ thể, khi xỏc định dũng tiền của dự ỏn ta cú hai trường hợp sau:
+ Dự ỏn khụng vay vốn:
o Dũng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu – Chi phí vận hành.
o Lợi tức chịu thuế (TI) = CFBT – Khấu hao.
o Thuế lợi tức = TI x Thuế suất.
o Dũng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT – Thuế lợi tức
+ Dự ỏn cú vốn vay:
o Dũng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu – Chi phí vận hành.
o Lợi tức chịu thuế (TI) = CFBT – Khấu hao – Trả lói vay vốn.
o Thuế lợi tức = TI x Thuế suất.
o Dũng tiền sau thuế (CFAT) = CFBT – Thuế lợi tức – Trả lói – Trả vốn.
Trên cơ sở thu nhập và chi phí, phân tích kinh tế - tài chính với đủ các chỉ tiêu NPV, BCR, IRR, Tp nhằm đánh giá xem những lợi ích mà dự án đem lại có đủ để trang trải những chi phí hay không Từ đó, ta đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư Căn cứ vào đó mà chủ đầu tư quyết định xem có nên đầu tư vào những dự án hay không.
Trang 37Chương IV
Sơ đồ CCĐ và trạm BA.
4.1 Các yêu cầu chung với SĐ-CCĐ:
1) Đặc điểm: Các XN công nghiệp rất đa dạng được phân theo các loại:
Xí nghiệp lớn: công suất đặt không dưới 75 100 MW.
Xí nghiệp trung: 5 75 MW.
Xí nghiệp nhỏ: 5 MW.
Khi thiết kế cần lưu ý các yếu tố riền của từng XN., như điều kiện khí hậu địa hình, các thiết bị đặc biệt đòi hỏi độ tin cậy CCĐ cao, đặc điểm của qui trình công nghệ đảm bảo CCĐ an toàn sơ đồ CCĐ phải có cấu trúc hợp lý.
+ Để giảm số mạch vòng và tổn thất các nguồn CCĐ phải được đặt gần các TB dùng điện.
+ Phần lớn các XN hiện dược CCĐ từ mạng của HTĐ khu vực (quốc gia).
+ Việc xây dựng các nguồn cung cấp tự dùng cho XN chỉ nên được thực hiện cho một số trường hợp đặc biệt như:
- Các hộ ở xa hệ thống năng lượng, không có liên hệ với HT hoặc khi HT không đủ công suất (liên hợp gang thép, hoá chất ….).
- Khi đòi hỏi cao về tính liên tục CCĐ, lúc này nguồn tự dùng đóng vai trò của nguồn dự phòng.
- Do quá trình công nghệ cần dùng 1 lượng lớn nhiệt năng, hơi nước nóng v.v… (XN giấy, đường
cỡ lớn) lúc này thường xây dựng NM nhiệt điện vừa để cung cấp hơi vừa để CCĐ và hỗ trợ HTĐ.
Trang 38+ An toàn: Sơ đồ CCĐ phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành trong mọi trạng thái vận hành Ngoài ra còn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như đơn giản, thuật tiện vận hành, có tính linh hoạt cao trong việc sử lý sự cố, có biện pháp tự động hoá
+ Kinh tế: Sơ đồ phải có chỉ tiêu kinh tế hợp lý nhất về vốn đầu tư và chi phí vận hành phải được lựa chọn tối ưu.
3) Biểu đồ phụ tải: Việc phân bố hợp lý các trạm BA trong XN rất cần thiết cho việc xây dựng 1 sơ đồ
CCĐ, nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cao, đảm bảo chi phí hàng năm là nhỏ nhất Để xác định được vị trí hợp lý của trạm BA; trạm PP trên tổng mặt bằng người ta xây dựng biểu đồ phụ tải: Biểu đồ phụ tải: “ là một vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của PX theo một tỷ lệ tuỳ chọn:.
S i = .R 2
i m
m
4) Xác định tâm qui ước của phụ tải điện: có nhiều phương pháp xác định Được dùng phổ biến nhất
hiện nay là: “ phương pháp dựa theo quan điểm cơ học lý thuyết” Theo phương pháp này nếu trong PX có phụ tải phân bố đều trên diện tích nhà xưởng, thì tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình hoặc của PX Trường hợp phụ tải phân bố không đều, tân phụ tải của phân xưởng được xác định giống như trọng tâm của một khối vật thể theo công thức sau Lúc đó trọng tâm phụ tải là điểm M(x 0 , y 0 ,z 0 ) có các toạ độ sau:
0
S
x S
n
1 i i i
0
S
y S
n
1 i i i
0
S
z S z
S i – Phụ tải của phân xưởng thứ i.
x i ; y i ; z i - Toạ độ của phụ tải thứ i theo một hệ trục toạ độ tuỳ chọn.
+ toạ độ z i chỉ được xét khi phân xưởng là nhà cao tầng Thực tế có thể bỏ qua nếu:
l 1,5 h (h – chiều cao nhà; l – khoảng cách từ tâm phụ tải PX đến tâm phụ tải XN).
Phương pháp thứ 2: có xét tới thời gian làm việc của các hộ phụ tải.
n
1 i
i i i
0
T S
T x S
n
1 i
i i i
0
T S
T y S
T i - thời gian làm việc của phụ tải thứ i.
4.2 Sơ đồ cung cấp điện của xí nghiệp: chia làm 2 loại: Sơ đồ cung cấp điện bên ngoài, sơ đồ cung cấp điện bên trong.
y
x0
S i - [kVA] phụ tải tính toán của PX.
m - [kVA/cm 2 ;mm 2 ] tỷ lệ xích tuỳ chọn.
+ Mỗi PX có một biểu đồ phụ tải, tâm trùng với tâm phụ tải PX Gần đúng có thể lấy bằng tâm hình học của PX.
+ Các trạm BA-PX phải đặt ở đúng hoặc gần tâm phụ tải giảm độ dài mạng và giảm tổn thất.
+ Biểu đồ phụ tải cho ta biết sự phân bố của phụ tải trong XN, cơ cấu phụ tải…
Trang 39SĐ-CCĐ bên ngoài: là 1 phần của HT-CCĐ từ trạm khu vực (đường dây 35 220 kV) đến trạn BA chính hoặc trạm PP trung tâm của XN.
SĐ-CCĐ bên trong: là từ trạm BA chính đến trạm BA-PX
1) Sơ đồ CCĐ bên ngoài XN:
+ Đối với XN không có nhà máy điện tự dùng:
HV-d2.1 –Sơ đồ có trạm biến áp trung tân sử dụng loại biến áp 3 cuộn dây, có 2 trạm phân phối – dùng cho
các xí nghiệp lớn, xí nghiệp có nhu cầu 2 cấp điện áp trung áp
+ Với các xí nghiệp có nhà máy nhiệt điện tự dùng:
HV-a2.1 Sơ đồ lấy điện trực tiếp từ HT – sử dụng khi mạng
điện cung cấp bên ngoài trùng với cấp điện áp bên trong XN (dùng cho các XN nhỏ hoặc ở gần HT.).
HV-b2.1 Còn gọi là sơ đồ dẫn sâu, không có trạm PP trung
tâm, các trạm biến áp PX nhận điện trục tiếp từ đường dây cung cấp (35110 kV) rồi hạ xuống 0,4 kV.
HV-c2.1 Sơ đồ có trạm biến áp trung tân biến đổi điện áp 35 –
220 kV xuống một cấp (6).-10 kV) sau đó mới phân phối cho các trạm PX – Dùng cho các XN có phụ tải tập chung, công suất lớn và ở xa hệ thống.
6 10 kV
HV-c2.2
Trang 40HV-a2.2 – Dùng khi nhà máy nhiệt điện được xây dựng đúng tại trọng tâm phụ tải của XN.
HV-e2.2 - Với XN chỉ có nhà máy nhiệt điện tự dùng (không liên hệ với HT)
2) Sơ đồ bên trong xí nghiệp:
(Từ trạm PP trung tâm đến các trạm biến áo phân xưởng), đặc điểm là có tổng độ dài đường dây lớn,
số lượng các thiết bị nhiều cần phải đồng thời giải quyết các vấn đề về độ tin cậy và giá thành Có 3 kiểu sơ đồ thường dùng.
Để nâng cao độ tin cậy người ta dùng sơ đồ đường dây chính lộ kép HV-b2.3.
Sơ đồ hỗn hợp: phối hợp cả 2 hình thức trên.