1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chương 2 các kỹ thuật đảm bảo an ninh web service

76 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 portType: Định nghĩa một web service, các tác vụ mà service cung cấp và định dạng các thông điệp được sử dụng để khởi động các tác vụ này...  UDDI giao tiếp thông qua SOAP và được xây

Trang 1

CHƯƠNG 1: WEB SERVICE

CHƯƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT ĐẢM BẢO AN NINH WEB SERVICE

Trang 3

1.1 Service

Định nghĩa

Đặc điểm service.

Trang 4

 Quá trình nhận yêu cầu và trả kết quả được thực hiện thông qua các interface đã được định nghĩa trước đó

 Có nhiều loại service khác nhau

Trang 6

1.2 Web service (WS)

Định nghĩa

Cấu trúc web service

Các đặc điểm của web service

Các thành phần của web service

Hoạt động của Web services

Trang 7

1.2.1 Định nghĩa

 Là một hệ thống phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ khả năng tương tác giữa các máy tính hoặc với các thiết bị khác thông qua mạng

 Một WS được xác định bằng địa chỉ URL

 Thực hiện các chức năng và đưa ra thông tin người dùng yêu cầu

Trang 8

Định nghĩa

Mô hình Web Service

Trang 9

Định nghĩa

 WS sử dụng nền tảng là ngôn ngữ XML(extensible makup language) cho việc trao đổi dữ liệu

 Các hệ thống sử dụng các thông điệp SOAP sử dụng

giao thức HTTP để tương tác với WS

 Mô hình đặc thù của WS là mô hình client-server

 Giao diện của nó được mô tả trong một khuôn mẫu khả năng xử lý máy được gọi là giao diện “dịch vụ”

Trang 10

Định nghĩa

Kiến trúc Web Service

Trang 11

1.2.2 Cấu trúc web service

Mô tả các layer hình thành nên Web Service

Trang 12

Cấu trúc web service

 Service Provider : Dùng WSDL để mô tả dịch vụ mà mình có thể cung cấp cho.

 Service Broker: Lưu trữ thông tin về các service được cung cấp bởi các Service Provider Cung cấp chức năng tìm kiếm hỗ trợ.

 Service Requester: Dùng WSDL để đặc tả nhu cầu sử dụng và gởi cho Service Broker

Service Requester có thể tìm thấy Service Provider thích hợp bằng việc sử dụng UDDI và chức năng tìm kiếm của Service Broker, sau đó giữa Service Requester và Service Provider thiết lập kênh giao tiếp sử dụng SOAP

để thương lượng giá cả và các yếu tố khác trong việc

sử dụng service

Trang 13

Cấu trúc web service

Tương tác giữa các thành phần Web Service

Trang 14

1.2.3 Các đặc điểm của web service

 Được truy xuất thông qua Web bằng cách dùng địa

chỉ URL

 Liên lạc với thế giới bên ngoài dùng thông điệp XML

được gửi trực tiếp qua Web protocols Giao tiếp với

Trang 15

Các đặc điểm của web service

 Cho phép client tương tác với server ngay cả trong những môi trường khác nhau

 Nó cũng có thể “giao tiếp” với các Web service khác

mà không cần quan tâm đến các yêu cầu bên trong

 Phần lớn các web services được xây dựng dựa trên

mã nguồn mở và được phát triển từ các chuẩn được công nhận

 Một WS bao gồm nhiều module và có thể công bố trên mạng Internet

Trang 17

1.2.4.1 WSDL (Web Services

Description Language)

 Ngôn ngữ đặc tả Web Service, cơ bản dựa trên XML

 Khi tương tác các dịch vụ với nhau ta tương tác file WSDL của chúng

 Một client có thể đọc WSDL để xác định những chức năng có sẵn trên server, sau đó client có thể sử dụng

SOAP để lấy ra những chức năng chính xác có trong WSDL

Trang 18

WSDL (Web Services Description Language)

Cấu trúc WSDL

Trang 19

WSDL (Web Services Description

Language)

 Service: Chứa các method có thể được sử dụng

thông qua các web protocol

 Ports: Địa chỉ dùng để kết nối đến WS

 Message: mô tả thông điệp truyền đi giữa client và server

 portType: Định nghĩa một web service, các tác vụ mà service cung cấp và định dạng các thông điệp được

sử dụng để khởi động các tác vụ này

Trang 20

WSDL (Web Services Description Language)

 Operations: được xem như một method hay một lời

gọi hàm trong các ngôn ngữ lập trình cổ điển

 Binding: Chỉ định port type, các operation và chứa

các thông tin cần thiết để thực thi operation đó

 Element: Được định nghĩa trong Types

 Notification: Cổng gửi một message, message đó là

message xuất

Trang 21

1.2.4.2 UDDI (Universal

Description, Discovery and

Integration)

 Các client sẽ tìm kiếm , ghi nhận thông tin về dịch vụ

thông qua việc truy cập đến UDDI.

 UDDI giao tiếp thông qua SOAP và được xây dựng trên nền Microsoft.NET

 UDDI sử dụng WSDL để mô tả giao diện đến web

services

 UDDI giải quyết một số vấn đề như: Tìm kiếm ra hàng

triệu người hiện đang online, xác định hướng phát triển khi một tính năng thương mại được phát hiện, tiếp cận

khách hàng mới và tăng lượng khách hàng hiện tại Mở rộng thị trường

Trang 23

SOAP (Simple Object Access

Protocol)

Trang 24

Cấu trúc của thông điệp SOAP

SOAP (Simple Object Access

Protocol)

Trang 25

SOAP (Simple Object Access

Protocol)

 - SOAP envelope: Phần tử gốc bao trùm nội dung

thông điệp, khai báo văn bản XML như một thông

Message information goes here

</soap:Envelope>

Trang 26

 Fault: Đưa ra thông tin về các lỗi xảy ra trong quá

trình truyền thông điệp

Trang 27

SOAP (Simple Object Access

Độc lập với platform, ngôn ngữ lập trình hay

programming model được sử dụng

Trang 28

Các thành phần của web service

Mô hình tương tác giữa các thành phần

28

Trang 29

1.2.5 Hoạt động của Web services

Trang 30

Hoạt động của Web services

 Web service developer (provider): Người xây dựng và triển khai Web Service, cung cấp một phương thức phù hợp để thực thi một dịch vụ cụ thể Đăng ký và phân loại web service

 Web service consumer truy vấn và tìm ra web service thích hợp nhất

 Web service developer Xây dựng ứng dụng tiêu thụ Web Service

Trang 32

 SOA là phương pháp tiếp cận công nghệ thông tin nhằm xây dựng các tiến trình nghiệp vụ từ những thành phần mô hình có sẵn hoặc các dịch vụ mà đối lập với các ứng dụng và các phần nền của máy tính

Trang 33

Định nghĩa SOA

SOA có 3 đối tượng chính

Service Provider: Cung cấp thông tin về dịch vụ cho

một nhu cầu nào đó

Service Consumer: Người sử dụng service được cung cấp bởi Service Provider

Service Regiestry: Nơi lưu trữ thông tin về các service của các service Provider khác nhau

Trang 34

Sơ đồ cộng tác SOA

Định nghĩa SOA

Trang 36

1.3.3 SOA và dịch vụ web

 Về cơ bản, SOA là kiến trúc phần mềm phát xuất từ định nghĩa giao tiếp và xây dựng toàn bộ mô hình ứng dụng như là mô hình các giao tiếp, hiện thực giao tiếp và phương thức gọi giao tiếp

 Trong khi đó, dịch vụ web là tập hợp các công nghệ

WSDL, SOAP và UDDI, cho phép xây dựng các giải pháp lập trình cho vấn đề tích hợp ứng dụng và truyền thông điệp

 Như vậy, theo định nghĩa thì dịch vụ web là đặc tả công nghệ còn SOA là triết lý thiết kế phần mềm

Trang 37

SOA và dịch vụ web

 Dịch vụ web đưa ra giải pháp kỹ thuật để thực hiện SOA, nhưng SOA cũng có thể thực hiện với các giải pháp kỹ thuật khác không phải dịch vụ web

 SOA và dịch vụ web có mối quan hệ tương hỗ: sự phổ biến của dịch vụ web giúp thúc đẩy sự phát triển của SOA, và kiến trúc tốt của SOA sẽ giúp dịch vụ web thành công

Trang 39

2.1 Các vấn đề bảo mật cần

quan tâm

Những hạn chế của tường lửa

Cơ chế bảo mật chưa được định nghĩa một các đầy đủ

Các giải pháp bảo mật khó tích hợp với nhau

Bảo mật và vấn đề hiệu suất hoạt động

Trang 40

2.1.1 Những hạn chế của

tường lửa

 Không giám sát chặt chẽ các gói tin được truyền tải dựa trên giao thức HTTP Sự thiếu sót này có thể khiến cho máy chủ có nguy cơ bị những cuộc tấn công mà không thể biết trước

 Thời gian gần đây, rất nhiều những sản phẩm tường lửa giám sát những gói tin chứa những dữ liệu dạng

XML đã được xây dựng Tuy nhiên, tính hiệu quả của những sản phẩm này chưa đủ sức thuyết phục để các nhà quản trị chấp nhận sử dụng nó như một phần của thiết kế an ninh hệ thống

40

Trang 41

2.1.2 Cơ chế bảo mật chưa được

định nghĩa một các đầy đủ

Hầu hết những chuẩn về bảo mật hiện nay đều chỉ tập trung vào việc đưa ra các định dạng bảo vệ dữ liệu trong quá trình trao đổi, mà không quan tâm đến việc xác định các nghi thức mà các bên cần thực hiện khi tương tác, như là việc chứng thực và kiểm tra quyền

Trang 42

42

Trang 43

2.1.4 Bảo mật và vấn đề hiệu suất hoạt động

 Luôn luôn có một sự ràng buộc giữa mức độ bảo mật

và hiệu suất hoạt động của hệ thống

 Cần phải lên phương án, hoạch định kế hoạch chi tiết, kỹ càng, thận trọng những công nghệ tối ưu về hiệu quả nhằm đảm bảo rằng hệ thống SOA được an toàn, trong khi vẫn có hiệu suất hoạt động ở mức chấp nhận được

Trang 45

2.2.1 Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 SSL là giao thức đa mục đích được thiết kế để tạo ra các giao tiếp giữa hai chương trình ứng dụng trên một cổng định trước

 hình thành và phát triển đầu tiên năm 1994 bởi nhóm nghiên cứu Netscape dẫn dắt bởi Elgammal và ngày nay đã trở thành chuẩn bảo mật thực hành trên mạng Internet

 Chức năng chính là bảo vệ bằng mật mã lưu lượng

dữ liệu HTTP

Trang 46

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 Giao thức SSL dựa trên hai nhóm con giao thức là

giao thức “bắt tay” (handshake protocol) và giao thức “bản ghi” (record protocol)

 Giao thức bắt tay xác định các tham số giao dịch giữa hai đối tượng có nhu cầu trao đổi thông tin hoặc dữ liệu

 Giao thức bản ghi xác định khuôn dạng cho tiến hành mã hoá và truyền tin hai chiều giữa hai đối tượng đó

46

Trang 47

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

Cấu trúc của giao thức bảo mật SSL

Trang 48

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 SSL chỉ một lớp bảo mật trung gian giữa tầng

transport và tầng application, được xếp lớp lên trên một dịch vụ vận chuyển định hướng kết nổi và đáng tin cậy

 SSL có thể cung cấp các dịch vụ bảo mật cho các

giao thức ứng dụng tùy ý dựa vào TCP chứ ko phải chỉ HTTP

 Chú ý rằng SSL có một định hướng client-server

mạnh mẽ và thật sự không đáp ứng các yêu cầu của các giao thức ứng dụng ngang hàng

48

Trang 49

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 Tóm lại, giao thức SSL vốn có ba đặc tính cơ bản:

 Các bên giao tiếp (nghĩa là client và server) có thể xác thực nhau bằng cách sử dụng mật mã khóa chung

 Sự bí mật của lưu lượng dữ liệu được bảo vệ

 Tính xác thực và tính toàn vẹn của lưu lượng dữ liệu cũng được bảo vệ

 Tuy nhiên, cần lưu ý là SSL không ngăn các cuộc tấn công phân tích lưu lượng hoặc các cuộc tấn công có định hướng dựa vào phần thực thi TCP

Trang 50

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 Để sử dụng sự bảo vệ SSL, cả client lẫn server phải

biết rằng phía bên kia đang sử dụng SSL.

- Sử dụng các số cổng chuyên dụng được dành riêng bởi Internet Asigned Numbers Authority (IANA)

- Sử dụng số cổng chuẩn cho mọi giao thức ứng dụng

và để thương lượng các tùy chọn bảo mật như là một phần của giao thức ứng dụng.

- Sử dụng một tùy chọn TCP để thương lượng việc sử dụng một giao thức bảo mật, chẳng hạn như SSL trong suốt giai đoạn thiết lập nối kết TCP thông thường

50

Trang 51

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

Trang 52

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

52

Trang 53

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

Trang 54

Cấu trúc giao thức bảo mật SSL

 Giao thức SSL gồm hai phần chính, SSL Record

Protocol và một số giao thức con SSL được xếp lớp trên nó:

- SSL Record được xếp lớp trên một dịch vụ lớp vận chuyển định hướng nối kết và đáng tin cậy

Trang 55

2.2.2 SSL Record Protocol

 Các bước khác nhau của SSL Record Protocol vốn đi

từ một đoạn dữ liệu thô đến một bản ghi SSL

Plaintext (bước phân đoạn), SSL Compressed (bước nén) và SSL Ciphertext (bước mã hóa)

 Mỗi bản ghi SSL chứa các trường thông tin sau đây:

- Loại nội dung.

- Số phiên bản của giao thức

- Chiều dài

- Tải trọng dữ liệu

Trang 56

2.2.2 SSL Record Protocol

56

Trang 57

SSL Handshake Protocol

 Là giao thức con SSL chính được xếp lớp trên SSL Record Protocol

 Yêu cầu một client và server thiết lập và duy trì

thông tin trạng thái được sử dụng để bảo vệ các cuộc liên lạc

 Yêu cầu client và server chấp thuận một phiên bản giao thức SSL chung, chọn phương thức nén và

thông số mật mã, tùy ý xác thực nhau và tạo một khóa mật chính mà từ đó các khóa session khác nhau dành cho việc xác thực và mã hóa thông báo

Trang 58

SSL Handshake Protocol

 Các thuật toán mã hoá và xác thực của SSL 3.0 được

sử dụng bao gồm :

- DES, DSA, KEA, MD5, RC2, RC4, RSA, RSA key

exchange, SHA-1, SKIPJACK, Triple-DES

 Đã có những kết luận cho rằng SSL cung cấp sự bảo mật hoàn hảo ngăn việc nghe lén và những cuộc tấn công thụ động khác, và người thực thi giao thức này

sẽ ý thức đến một số cuộc tấn công chủ động tinh vi

58

Trang 59

2.3 Thư viện Web Service

Enhancement (WSE)

 Là bộ thư viện lập trình trên nền NET, hỗ trợ trong việc xây dựng các web service theo những chuẩn mới nhất như WS-Security, WS-SecureConversation, WS-Trust, WS-Policy, WS-securityPolicy, WS-Addressing, WS-Messageing và WS-Attachments

 Đưa ra các tính năng liên quan đến bảo mật này vào web service trong lúc thiết kế bằng cách sử dụng mã lệnh hay vào thời điểm triển khai thông qua việc sử dụng các tập tin policy

Trang 60

2.3.1 Những tính năng bảo mật web service của wse

 WSE sử dụng các cơ chế được định nghĩa trong security để đặt các ủy quyền chứng thực (security credential) như security token vào trong các thông điệp SOAP

ws- WSE sau đó sẽ thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của những security credentials trước khi chuyển quyền thực thi cho các web service

 Hỗ trợ các loại security token sau:

username/password, X.509 Certificate, Kerberos ticket, Security Context token và các loại security token do người dùng định nghĩa

60

Trang 61

2.3.2 Thư viện WSE

 Nhân của WSE là một engine cho phép áp dụng các giao thức cao cấp của dịch vụ web vào các thông điệp SOAP

 Quy trình gửi nhận thông điệp qua các bộ lọc của WSE

Trang 62

2.3.2 Thư viện WSE

 Một số kiểu giả mạo, đánh cắp thông tin: Message Replay Attack, Web Spoofing,…

 WSE 3.0 cung cấp cho người quản trị hai phương thức cấu hình khi cấu hình chính sách bảo mật:

Username Token và chứng thực số - PKI

62

Trang 63

2.3.2 Thư viện WSE

<wsse:UsernameToken wsu:Id="Example-1">

<wsse:Username> </wsse:Username>

<wsse:Password Type=" "> </wsse:Password>

<wsse:Nonce EncodingType=" "> </wsse:Nonce> <wsu:Created> </wsu:Created>

</wsse:UsernameToken>

Trang 64

2.3.2 Thư viện WSE

 Chứng thực số - PKI: Việc giao dịch qua mạng đều thực hiện việc chuyển những thông tin rất nhạy cảm

và quan trọng nên thực hiện bảo mật an toàn cho nó

là điều rất cần thiết Trong đó có xác thực cả client

và server

 Chứng thực số được sử dụng trong các giao dịch

điện tử Xuất phát từ thực tế, chữ ký điện tử cũng cần đảm bảo các chức năng: xác định được người

chủ của một dữ liệu nào đó: văn bản, ảnh, video,

dữ liệu đó có bị thay đổi hay không

64

Trang 65

2.3.3 Hỗ trợ policy

 Các cơ chế xác nhận policy được chỉ định:

- Các thông điệp SOAP khi được gửi đi sẽ qua quá

trình kiểm tra để đảm bảo chúng thỏa mãn các policy assertion của phía gửi Nếu không thỏa mãn, wse sẽ đưa ra một ngoại lệ

- Các thông điệp SOAP trước khi được nhận vào sẽ phải được kiểm tra xem có đáp ứng được các policy assertion của phía nhận hay không? Nếu không,

thông điệp đó sẽ được gửi trả về hay một ngoại lệ sẽ được đưa ra

Trang 66

2.3.3 Hỗ trợ policy

 SOAP messaging hỗ trợ nhiều nghi thức ở tầng vận chuyển như HTTP, TCP, với giao diện bất đồng bộ hay đồng bộ Đặc biệt, khi thực hiện việc gửi và

nhận các thông điệp theo nghi thức TCP thì ta không cần phải có một Web Server

 Điều phối các thông điệp SOAP

66

Trang 67

2.3.3 Hỗ trợ policy

 WSE hỗ trợ nghi thức DIME (Direct Internet Message Encapsulation) Nghi thức này định nghĩa cơ chế để đính kèm những đối tượng khác trong các thông điệp SOAP

 Nghi thức DIME giải quyết vấn đề này bằng cách

định nghĩa một cơ chế để đặt toàn bộ nội dung tập tin gốc nằm ở bên ngoài thông điệp SOAP, như vậy

sẽ loại bỏ được việc phải chuyển đổi nội dung tập tin sang dạng XML

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cộng tác SOA - chương 2 các kỹ thuật đảm bảo an ninh web service
Sơ đồ c ộng tác SOA (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w