1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trắc nghiệm và đáp án môn thuế

22 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 57,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ1/Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì, ngoại trừ: a/thu vào nhiều đối tượng và có tính bắt buộc b/ thu vào nhiều đối tượng và có tính tự nguyện

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1/Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước vì, ngoại trừ:

a/thu vào nhiều đối tượng và có tính bắt buộc

b/ thu vào nhiều đối tượng và có tính tự nguyện

c/ điều tiết rộng và hoàn trả gián tiếp

d/ dùng vào chi tiêu công và hoàn trả gián tiếp

2/Khi phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế, thuế thu đối với tài sản là:

a/thuế nhà đất

b/ thuế xuất nhập khẩu

c/ thuế thu nhập cá nhân

d/ thuế thu nhập doanh nghiệp

3/Phân loại thuế theo phuong thức huy động, thuế gián thu là thuế thu trên:

Trang 2

5/ Khi xét về thuế, đối tượng chịu thuế là:

d/ thu nhập chịu thuế

7/ Thuế dùng để phục vụ nhu cầu chi tiêu của:

Trang 3

9/ Một yếu tố có thể dùng khi xác định số thuế phải nộp là :

a/ địa chỉ người bán

b/ địa chỉ người mua

c/ ký hiệu hóa đơn

d/ đơn giá tính thuế

10/ Khi xem xét thuế suất của thuế ta có các loại thuế suất sau, trừ:

a/ thuế suất quy định

b/ thuế suất tuyệt đối

c/ thuế suất tỷ lệ

d/ thuế suất tỷ lệ

CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1/ Thuế xuất nhập khẩu là thuế thu vào hàng hóa:

a/ mua bán giữa thành phố và nông thôn

b/ giao dịch qua biên giới Việt Nam và nước khác

c/ bán từ khu chế xuất và kho bảo thuế

d/ bán từ chợ đầu mối vào siêu thị

2/ Hàng hóa bán từ siêu thị vào khu chế xuất:

a/ phải chịu thuế xuất khẩu

b/ phải chịu thuế nhâp khẩu

c/ không chịu thuế xuất khẩu

Trang 4

d/ phải chịu thuế thu nhập

3/ Khu phi thuế quan là 1 khu vực sau :

a/ khu đô thị

b/ khu chế xuất

c/ khu dân cư

d/ chợ đầu mối

4/ Vai trò của thuế xuất nhập khẩu là, trừ :

a/bảo hộ hàng hóa nội địa

b/góp phẩn đảm bào công bằng xã hội

c/ tạo cân bằng cán cân thương mại

d/ tạo khoản thu cho ngân sách

5/ Thuế xuất khẩu được tổ chức thu:

a/ nhiều lần khi bán hàng

b/ nhiều lần khi lưu thông

c/ 1 lần khi nhập khẩu

d/ 1 lần khi xuất khẩu

6/ Đồ dùng, vật dụng quá tiêu chuẩn cá nhân khi xuất cảnh phải:

a/ nộp thuế xuất khẩu

b/ nộp thuế nhập khẩu

c/ không phải nộp thuế

Trang 5

d/ nộp thuế thu nhập

7/ Hàng hóa xuất xứ từ các nước có quan hệ ngoại giao theo quy chế tối huệ quốc sẽ được hưởng:

a/ thuế suất tuyệt đối

b/ thuế suất ưu đãi

c/ thuế suất ưu đãi đặc biệt

d/ thuế suất thông thường

8/ Khu phi thuế quan là khu vực sau, trừ:

a/ khu chế xuất

b/ khu ngoại quan

c/ kho bảo thuế

d/ khu dân cư

9/ Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được:

a/ nôp 100% thuế nhập khẩu

b/ nộp 50% thuế nhập khẩu

c/ được chậm nộp thuế

d/ được hoàn thuế

10/ Đối tượng nộp thuế nhập khẩu là:

a/ cá nhân mang hành lý khi xuất cảnh

b/ cá nhân mang hàng hóa khi xuất cảnh

Trang 6

c/ cá nhân mang hành lý khi nhập cảnh

b/ cá nhân mang hàng hóa khi nhập cảnh

BÀI TẬP

Thuế phải nộp = số lượng x đơn giá x thuế suất = trị giá tính thuế x thuế suất

Giá hàng XK là giá tại cửa khẩu Xuất, FOB

Giá hàng NK là giá tại cửa khẩu Nhập, CIF

CIF = FOB + (I + F)

FOB = CIF – (I + F)

BT1/

- Ngày 2/1 NK, giá CIF: Thuế NK = 2.000 x 200.000 x 10% = 40.000.000đ

- Ngày 5/1 XK, giá FOB: Thuế XK= 4.000 x 300.000 x 2% = 24.000.000đ

- Ngày 10/01, NK, giá CIF= FOB – ( I + F): Thuế NK= 5000sp x [(8+1) x 20.500] x 10% = 92.250.000đ

- Ngày 12/1 XK, giá FOB= CIF – (I+F): Thuế XK= 1.000sp x [500.000 – 5% x 500.000] x 2% = 9.500.000đ

- Ngày 16/1 XK, giá FOB= CIF – (I+F): Thuế XK= 5000sp x [(10-1) x 20.500]ư x 2% = 18.400.000đ

Trang 7

o Phí vận chuyển + bh phân bổ cho 10.000 sp M:

- Thuế XK là : Nhập nguyên liệu để gia công hàng XK nên thuế NK = 0đ

- Thuế NK của sợi là:

o Đơn giá NK 1 lô sợi: CIF = FOB + (I +F) = 180tr + 20tr = 200tr

- Thuế NK của sợi sx ra 10.000m vải:

o 2 lô sợi x 200tr x 30% = 120tr

- Thuế NK sợi phải nộp dùng sx ra 3000m vải giữ lại bán trong nước:

o 120tr x = 36tr

CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

1/ Thuế tiêu thụ đặc biệt là:

a/ thuế trực thu, thu trên các hàng hóa thiết yếu

b/ thuế gián thu trên hàng hóa thiết yếu

c/ thuế trực thu, thu trên hàng hóa xa xỉ

d/ thuế gián thu, thu trên hàng hóa xa xỉ

2/ Các hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Trang 8

a/ giới hạn trong phạm vi hẹp

b/ mở rộng ra mọi hàng hóa

c/ không giới hạn về phạm vi

d/ mở rộng ra phân biệt

3/ Một đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt là

a/ thu trong lưu thông

b/ thu khi mua hàng

c/ không thu trong lưu thông

d/ thu khi bán lại hàng

4/ Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là :

Trang 10

Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế NK + thuế NK

Hàng hóa sx có nguyên liệu chịu thuế TTĐB

Thuế TTĐB phải nộp = thuế TTĐB của hàng hóa tiêu thụ - thuế TTĐB của ng.liệu

để sx ra hàng hóa tiêu thụ tương ứng.

BT1/

Sx bia: 100.000l; giá bán: 20.250đ/l

Thuế suất TTĐB của bia là: 50%

- Đơn giá tính thuế TTĐB:

= 13.500đ/l

- Thuế TTĐB = 100.000 x 13.500 x 50% = 675.000.000đ

BT2/

FOB: 50.000 usd – tỷ giá: 20.600 VNĐ/USD

(I + F) = 5% FOB – thuế suất NK là: 30% - thuế suất TTĐB là: 10%

- Giá tính thuế NK, giá CIF= FOB + (I + F):

Trang 11

NK rượu 900: 50.000lít 40.000 lít – sản xuất.

60.000 lít rượu Hương Lúa 600

30.000 lít – bán 30.000 lít – kho

* Thuế suất TTĐB rượu từ 200 trở lên là: 50%

* Thuế suất NK rượu là: 65%

1 Thuế TTĐB của 30.000 lít rượu Hương Lúa tiêu thụ:

Giá tính thuế = = 29.000đ/l

Thuế TTĐB = 30.000 x 29.000 x 50% = 435.000.000đ

2 Thuế TTĐB của nguyên liệu dùng sx ra 30.000lít rượu Hương Lúa tiêu thụ:

* Thuế TTĐB của 50.000 lít rượu nguyên liệu 900:

Nhập:

+ 10.000 lít rượu nước 500; đơn giá:

Xuất:

10.000 chai XK+ 20.000chai X 10.000 chai bán

Trang 12

+ Mua 10.000 chai rượu Y của cty XNK

giá 656.000đ/chai (chưa VAT)

+ Mua 7.000 chai rượu Z của cty thuộc

KCX giá 750.000đ/chai

(giá: 780.000đ/chai)+ Bán cho KS REX 5.000 chai Y giá

820.000đ/chai (chưaVAT)

+Bán lẻ 5.000 chai Z giá 850.000đ/chai

Thuế suất thuế TTĐB rượu từ 200 trở lên là 50%

Thuế suất thuế TTĐB rượu từ dưới 200 là 20%

Thuế suất thuế NK rượu là 65%

= (200.000.000 + 130.000.000) x 50% = 165.000.000đThuế TTĐB của rượu nguyên liệu dùng sx ra 10.000 lít rượu tiêu thụ trong nội địa

Trang 13

a. Người tiêu dùng cuối cùng gánh chịu toàn bộ thuế

b. Người sản xuất gánh chịu toàn bộ thuế

c. Người nhập khẩu gánh chịu toàn bộ thuế

d. Người xuất khẩu gánh chịu toàn bộ thuế

2/ Thuế suất thuế GTGT cho 1 mặt hàng từ SX tới tiêu dùng thì:

a. Thay đổi cho 1 loại hàng hóa

b. Thống nhất cho 1 loại hàng hóa

c. Phụ thuộc cho 1 loại hàng hóa

d. Phụ thuộc vào quá trình sản xuất

3/ Một phương pháp tính thuế GTGT là:

a. Nhập trước xuất trước

b. Nhập sau xuất trước

c. Phương pháp khấu trừ

d. Bình quân gia quyền

4/ Khi tính thuế GTGT phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các DN sau, ngoại trừ:

a. Thực hiện không đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ

b. Thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ

c. Các cửa hàng kinh doanh vàng bạc, đã quý

d. Các cửa hàng thu đổi ngoại tệ

5/ Khi nhập hàng hóa chịu thuế TTĐB giá tính thuế GTGT bao gồm cả:

a. Thuế GTGT

b. Thuế TTĐB

c. Thuế TNCN

d. Thuế TNDN

6/ Trường hợp nào sau đây thuộc diện nộp thuế GTGT:

a. Bảo hiểm nhân thọ

b. Bảo hiểm tai nạn

c. Cho thuê tài chính

d. Biểu diễn nghệ thuật

7/ Trường hợp nào sau đây thuộc diện nộp thuế GTGT:

a. Dịch vụ y tế

b. Dịch vụ thú y

Trang 14

9/ Trường hợp nào sau đây không nộp thuế GTGT:

a. Môi giới chứng khoán

b. Biểu diễn nghệ thuật

Thuế GTGT phải nộp = thuế VAT đầu ra - thuế VAT đầu vào

Thuế VAT đầu ra,vào = Giá tính thuế GTGT đầu ra, vào x thuế suất

• Hàng hóa DV mà giá thanh toán đã gồm VAT (tem, vé)

Giá tính thuế VAT =

• DV massage, trò chơi điện tử có thưởng:

Giá tính thuế VAT =

• Hàng hóa NK:

Giá tính thuế VAT = giá tính thuế NK + thuế NK + thuế TTĐBBT1/

Nhập rượu 300 lít giá CIF là: 30.000.000đ

Thuế suất TTĐB rượu 50%

Trang 15

Thuế suất VAT rượu 10%

CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1/ Đối tượng thu của thuế thu nhập doanh nghiệp là:

a/ tổ chức kinh doanh

b/ cá nhân kinh doanh

c/ tổ chức từ thiện

d/ hành chính sự nghiệp

2/ Đặc điểm về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là:

a/ mang tính gián đoạn

b/ thay đổi liên tục

c/ thay đổi thường xuyên

Trang 16

4/ Đối tượng không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là:

a/ văn phòng luật sư

b/ công ty nhà nước

c/ tổ chức quân đội

d/ hợp tác xã

5/ Đối tượng không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là :

a/ văn phòng luật sư

b/ công ty cổ phần

c/ tổ chức đoàn thể

d/ công ty nước ngoài

6/ Khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp thu nhập từ hao5t động dạy nghề cho người khuyết tật sẽ được:

a/ miễn thuế

b/ giảm thuế

c/ hoàn thuế

d/ chậm nộp thuế

7/ Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí không được trừ là;

a/ tiền lương công nhân sản xuất

b/ tiền phạt vi phạm chế độ kế toán

c/ lãi nợ vay ngắn hạn

Trang 17

d/ khấu hao tài sản cố định dùng sản xuất

8/ Khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, phần khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết thì tính vào:

a/ thuế suất 10% trong 5 năm

b/ thuế suất 10% trong 15 năm

c/ thuế suất 20% trong 5 năm

d/ thuế suất 20% trong 15 năm

10/ Thuế suất thuế thu nhập doanh nhiệp trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề là :

a/ ưu đãi 10% trong 5 năm đầu

b/ ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

c/ ưu đãi 20% trong 10 năm đầu

b/ ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động

BÀI TẬP

• Thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế x thuế suất

• Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế - quỹ phát triển KH và CN) x thuế suất

• Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -(Thu nhập miễn thuế + lỗ được kết chuyển)

Trang 18

• Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + thu nhập khác.

• Tính các loại thuê phải nộp:

• Biết: - Lỗ kì trước chuyển là 7.000tr

• Thu nhập từ cho thuê mặt bằng là: 5.000tr

- Thuế XK sp A: Giá FOB = CIF – (I+F) = CIF – 20%FOB

 FOB = =

 Thuế XK = 120.000sp [x 21.500]x 2% = 645.000.000đ

 Thuế VAT= VAT đầu ra – VAT đầu vào

o VAT đầu ra = VAT spA XK + VATspA bán trong nước + VAT bia bán trong nước

= 120.000 x [ x 21.500]x 0% + 100.000 x 300.000 x 10% + 70.000 x 170.000 x10% = 4.190.000.000đ

o VAT đầu vào = VATspA +VAT bia

=200.000 x 250.000 x 10% + 80.000 x 100.000 x 10% = 5.800.000.000đ

o Vậy VAT phải nộp= 4.190.000.000đ – 5.800.000.000đ= - 1.610.000.000đ

• Thuế TNDN phải nộp:

o Doanh thu= Số lượng x giá bán

= DTspA XK + DTspA bán trong nước + DTbia

= [120.000Sp x( x 21.500)] + [100.000 x 300.000] x [70.000 x 170.000]= 74.150.000.000đ

o Giá vốn = Số lượng x giá mua

= Giá vốnspAXK + Giá vốnspA bán trong nước + Giá vốnbia

= [120.000 x 250.000] + [100.000 x 250.000] + [70.000 x 100.000]=

62.000.000.000đ

o Chi phí được trừ= giá vốn + CPBH&QLDN

Trang 19

= 62.000.000.000 + 10.000.000.000 = 72.000.000.000đ

o Thu nhập chịu thuế = (DT – CPđược trừ) + TN khác

= (74.150.000.000 – 72.000.000.000)+5.000.000.000 = 7.150.000.000đ

o Thu nhập tính thuế = TN chịu thuế - (TN miễn thuế + lỗ)

• 8.000 hộp sữa giá 60.000đ (chưa VAT)

• 4.000m vải giá 120.000đ (chưa VAT)

• 7.000áo thun giá 60.000đ (hđ bán hàng)

Bán ra:

• 7.000hộp, giá 70.000đ (chưa VAT)

• 3.500m, giá 140.000đ (chưa VAT)

• 5.000áo, giá 80.000đ (chưa VAT)Mua vật tư, hàng hóa phục vụ SXKD:

HĐ GTGT là 90.000.000đ thanh lí TSCĐ 10tr (chưa VAT), giá trị còn lại TSCĐ 5tr

Tính các thuế phải nộp?

CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Thuế TNCN là loại thuế chú trọng tới gia cảnh người nộp thông qua qui định giảmtrừ nào?

Trang 20

a. Lãi tiền gửi ngân hàng

b. Lãi HĐ bảo hiểm

c. Trúng thưởng vé số

d. Thu nhập kiếm từ kiều hôi

5. Thu nhập chịu thuế TNCN là:

a. Tiền tai nạn lao động

b. Viện trợ nhân đạo từ nước ngoài

c. Chuyển nhượng bản quyền

d. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

6. Thu nhập không chịu thuế TNCN là:

a. Chuyển nhượng bản quyền

d. Chuyển nhượng nhà cửa

8. Khi tính thuế TNCN, khoản giảm trừ cho cá nhân, người chịu thuế là:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất

Thu nhập tính thuế= TN chịu thuế- khoản giảm trừ

• Thu nhập chịu thuê : tiền lương, công

Trang 21

o Người phụ thuộc: 3.6 triệu

o Quỹ khuyến học, từ thiện

BT1/

Anh An làm thời vụ cho công ty X, thu nhập cuối tháng: 16 tr

- Thu nhập chịu thuế: 16tr

Anh Tân- phó phòng kinh doanh:

- Thu nhập chịu thuế: (1.000+ 500)$ X 20.100Đ/$ = 30.150.000VNĐ

- Khoản giảm trừ lương:

o 2 con ăn học : 2 X 3,6 = 7,2 tr

o BHYT, BHXH, BHTN = 10.5% X 1000$ X 20.100Đ = 2.110.500Đ

Trang 22

Anh Long làm trưởng phòng Cty Thành Đạt: -> lương: 30tr; thưởng 5tr

- Thu nhập chịu thuế : 30tr + 5tr =35tr

Đầu năm đi quyết toán thuế TNCN:

- Thu nhập chịu thuế là : 35tr + 5tr = 40tr

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w