Con ng ời VN trong quan hệ xã hội - Trong Văn học, con ngời VN thể hiện ớcmơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.. - Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ
Trang 12 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Kiểm tra trong quá trình học
3 Giới thiệu bài học tạo tâm thế:
(Giới thiệu bài: ở những lớp dới các em đã đợc học khánhiều các tác phẩm nổi tiếng của văn học Việt Nam Để giúp các
em có cái nhìn khái quát, hệ thống về nền văn học nớc ta từ xa
đến nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài: “Tổng quan nền vănhọc Việt Nam”)
4 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và
(Tiết 1)
-Bài viết có mấy phần?
Mỗi phần nêu lên nội
+ Quá trình phát triển của nền VH + Con ngời Việt Nam qua VH
I Các bộ phận hợp thành của VHVN :
1 Văn học dân gian:
- Là những sáng tác tập thể và truyềnmiệng của nhân dân lao động (cũng
Trang 2- Văn học dân gian có tính truyềnmiệng, tính tập thể và sự gắn bó vớicác sinh hạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng
2 Văn học viết:
Do tầng lớp trí thức sáng tạo nên,
đợc ghi lại bằng chữ viết ra đời từkhoảng thế kỉ X Là sáng tạo của cánhân, TPVH viết mang dấu ấn của tácgiả
a Chữ viết của VHVN: cơ bản đợc viết
bằng:
- Chữ Hán: là văn tự của ngời Hán, ngời
VN đọc chữ Hán theo cách riêng gọi làcách đọc Hán Việt
- Chữ Nôm: là chữ viết cổ của ngờiViệt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra
- Chữ quốc ngữ: là thứ chữ sử dụng chữcác La- tinh để ghi âm tiếng Việt
b Hệ thống thể loại của VH viết
* VH từ TK X đến hết TK XIX:
- VH chữ Hán:
+ Văn xuôi: truyện, kí, tiểu thuyết
ch-ơng hồi+ Thơ: thơ cổ phong, thơ Đờng luật, từkhúc
+ Văn biền ngẫu: dùng nhiều trong phú,cáo, văn tế
Trang 3-VHVN từ CM tháng Tám năm 1945 - hết
TK XX
1 VH trung đại (VH từ TK X đến hết TK XIX)
- Hình thành và phát triển trong bốicảnh văn hoá, văn học vung Đông á, ĐôngNam á; có quan hệ giao lu với nhiều nền
VH khu vực, đặc biệt là VH TrungQuốc
- Đợc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm,chính thức hình thành từ TK X
a VH chữ Hán: tồn tại đến cuối TK
XIX-đầu TK XX
- Chịu ảnh hởng của những học thuyếtlớn của phơng Đông (Nho giáo, Phật giáo,Lão giáo) và hệ thống thể loại, thi phápvăn học cổ- trung đại Trung Quốc
- Đạt nhiều thành tựu lớn:
+ Những hiện tợng VH lớn: thơ văn yêunớc và thơ thiền thời Lí - Trần, các thể
loại văn xuôi: truyền kì (Thánh Tông di
thảo, Truyền kì mạn lục), kí sự (Thợng kinh ký sự, Vũ trung tuỳ bút), tiểu
thuyết chơng hồi (Nam triều công
nghiệp diễn chí, Hoàng Lê nhất thống chí)
+ Các nhà thơ yêu nớc và nhân đạo lớn:Nguyến Trãi, Nguyễn Du, Cao Bá Quát
b VH chữ Nôm
- Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnhcao cuối TK XVIII - đầu TK XIX
- Chủ yếu là thơ
- Những thành tựu của VH chữ Nômchứng tỏ năng lực sáng tạo to lớn của cácnhà thơ VN
- TP VH Nôm dễ dàng đến với nhândân lao động hơn VH chữ Hán
Trang 4đã bớc vào quỹ đạo của VH hiện đại.
- Hình thành trong bối cảnh giao lu vănhoá, VH ngày càng mở rộng Xu thế vận
động chung của nền VHVN là hiện đạihoá, quốc tế hoá
a Các chặng đờng phát triển của
VH hiện đại:
* Từ đầu TK XX đến CM tháng Tám
năm 1945 là thời kì hoàn hiện quá
trình hiện đại hoá VH
- VH hiện thực đã ghi lại không khí ngộtngạt của XH thực dân nửa PK, dự báocuộc cách mạng xã hội sắp diễn ra
- VH lãng mạn khám phá, đề cao "cáitôi" cá nhân, đấu tranh cho quyềnsống và hạnh phúc cá nhân
* Sau CM tháng Tám: VH phát triển dới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Từ 1945 - 1975: VHHTXHCH đã đi sâuphản ánh sự nghiệp đấu tranh cáchmạng và xây dựng cuộc sống mới
- Từ sau 1975, đặc biệt là từ 1986, VHbớc vào một giai đoạn phát triển mới:phản ánh công cuộc xây dựng CNXH, sựnghiệp CNH, HĐH đất nớc với nhữngtâm t, tình cảm của con ngời Việt Namtrớc những vấn đề mới mẻ của thời kỳ
mở cửa và hội nhập quốc tế
b Những thành tựu nổi bật:
- Thành tựu nổi bật của VHVN TK XXthuộc về VH yêu nớc và CM, gắn liền vớicông cuộc giải phóng dân tộc
- Về thể loại, thành tựu nổi bật là Thơmới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, vănxuôi hiện thực trớc CM, thơ kháng chiếnchống Pháp, thơ, tiểu thuyết và truyệnngắn trong kháng chiến chống Mĩ và
Trang 5- Biểu hiện của mối
quan hệ giữa con ngời
với giới tự nhiên trong
VH là gì?
- Biểu hiện của mối
quan hệ giữa con ngời
với quốc gia, dân tộc
trong VH là gì?
- Biểu hiện của mối
quan hệ xã hộ của con
- Khoa cử chữ Hán chấm dứt ở Bắc Kìnăm 1915, ở Trung Kì 1918 Ngời họcchữ Hán ít dần
- Xuất hiện một đội ngũ trí thức mới:học tiếng Pháp, tiếp xúc với VH Pháp và
VH châu Âu
sự trỗi dậy của ý thức cá nhân.
b Sự khác nhau giữa VH hiện đại
và VH trung đại: thể hiện qua bốn
điểm:
VH hiện đại:
- Về tác giả: có độ ngũ nhà thơ, nhà
văn chuyên nghiệp, sống bằng nghềsáng tác
- Về đời sống VH: nhờ báo chí và kĩ
thuật in ấn hiện đại , VH đi vào đờisống nhanh hơn, mối quan hệ giữa tácgiả và độc giả mật thiết hơn
- Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch
nói dần thay thế hệ thống thể loại cũ,một vài thể loại cũa của VH trung đạivẫn tồn tại nhng không giữ vai trò chủ
đạo
- Về thi pháp: lối viết hiện thực, đề cao
cá tính sáng tạo, đề cao "cái tôi" cánhân dần đợc khẳng định thay thế lốiviết ớc lệ, sùng cổ, phi ngã của VH trung
đại
III Con ng ời Việt nam qua vh
Con ngời là đối tợng phản ánh, biểuhiện trung tâm của văn học Nhngkhông hề có con ngời trìu tợng, mà chỉ
có con ngời tồn tại trong bốn mối quan
hệ cơ bản Mối quan hệ này chi phối
Trang 6h-1 Con ng ời VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên
-Trong quan hệ của con ngời với giới tựnhiên, hình thành tình yêu thiên nhiên.-Từ đó hình thành các hình tợng nghệthuât
VD: h/a “mận, đào” trong ca dao,
“sang” trong thơ Xuân Quỳnh
2 Con ng ời VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
-Trong quan hệ quốc gia, dân tộc, hìnhthành tinh thần yêu nớc: tình yêu quê h-
ơng làng xóm; lòng căm ghét kẻ thùxâm lợc và tinh thần dám hy sinh vì
độc lập, tự do của Tổ quốc, tự hào vềvăn hoá, về lịch sử dân tộc
- CN yêu nớc là một nội dung tiêu biểu,
một giá trị quan trọng của VHVN
- Tình yêu nớc chi phối đến các đề tài,hình tợng, NV văn học (những nhân vật
VH xả thân vì nớc)
3 Con ng ời VN trong quan hệ xã hội
- Trong Văn học, con ngời VN thể hiện ớcmơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
- Từ đó xuất hiện:
+ Những hình ảnh ông tiên, ôngBụt cứu giúp ngời nghèo khổtrongVHDG
+ Ước mơ về xã hội Nghiêu Thuấntrong VH trung đại
+ Lí tởng XHCN trong văn học hiện
đại
- Trong xã hội phong kiến và xã hội thựcdân nửa phong kiến, các nhà văn đã lêntiếng tố cáo, phê phán các thế lựcchuyên quền và bày tỏ lòng cảm thôngvới những ngời bị áp bức
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền
đề quan trọng cho sự hình thành chủ
nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân
đạo trong văn học
Trang 74 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân
- Có hai mẫu ngời từng xuất hiện trongVH:
+ Con ngời cộng đồng, con ngời xã hộithờng gắn với lí tởng hy sinh, cốnghiến, phục vụ Hình tợng nổi bật lànhững nam nhi, nghĩa sĩ
+ Con ngời cá nhân có ý thức vềquyền sống cá nhân, quyền đợc hởnghạnh phúc và tình yêu, ý nghĩa về cuộcsống trần thế Hình tợng nổi bật là ng-
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
Trang 86 T liệu tham khảo
- Thể loại: Thần thoại, sử thi,
ngụ ngôn, truyện cời, tục
ngữ, câu đố, ca dao, vè, chèo,
- Thể loại: Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu (TK X- XIX) Tự sự (Tiểu thuyết, truyện ngắn) trữ tình (thơ) kịch (TK XX- nay).
- Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Cao Bá Quát, Hồ Xuân
- Tác giả, tác phẩm phát triểncha từng có
- Từ khi Đảng ra đời văn học
đ-ợc sự lãnh đạo sáng suet
- Lối viết hiên thực, đề cao cátính sáng tạo, phản ánh xã hội,con ngời phong phú
- Nổi bật là văn học yêu nớccách mạng
d Tác giả, tác phẩm tiêu b iểu:
- Hồ Chí Minh, Tố Hữu
Trang 9- Có ý thức từ rất sớm xây dựng một quốc gia độc lập, tự chủ.
- Tình yêu đất
n ớc, đấu tranh chống ngoại xâm.
- Tự hào dân tộc.
3 Quan hệ xã
hội.
- Ước mơ xã hội công bằng, tốt
đẹp, ghét áp bức, bóc lột.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền.
- Đề cao ys thức xã hội, trách nhiệm công dân,
đạo lí làm ngời.
- Đề cao quyền
Trang 10Tiết 3- Tiếng Việt:
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao
tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lựcphân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có kĩ năng tạo lập, phân tích, lĩnh hội trong giao tiếp
- Có hành vi ứng xử linh hoạt cũng nh thái độ tình cảm đúngmực trong giao tiếp ở nhà trờng và trong cuộc sống
B Chuẩn bị phơng tiện dạy- học:
- Trình bày vắn tắt quá trình phát triển của VHVN?
- Lấy VD để phân tích hình ảnh con ngời VN trong VH?
3 Giới thiệu bài học tạo tâm thế:
Trang 11Trong cuộc sống con ngời không thể không giao tiếp vớinhau Giao tiếp giúp con ngời hiểu nhau, cùng sống, học tập vàlàm những công việc có ích…Vậy để hiểu hơn về hoạt độnggiao tiếp của con ngời chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ”.
4 Dạy - học bài mới:
Hoạt động của GV và
- Giao tiếp là hoạt
(vai ngời nói, vai ngời
nghe) cho nhau ntn?
Ngời nói tiến hành
1 Hoạt động giao tiếp
Là hoạt động diễn ra giữa ngời với ời
ng Phơng tiện:
+ Ngôn ngữ, cử chỉ, tín hiệu
+ Ngôn ngữ là phơng tiện chủ yếu,thông dụng nhất
- Mục đích:
+ Trao đổi thông tin+ Xây dựng nhận thức+ Biểu lộ tình cảm+ Đi tới hành động
câu nói tỉnh lợc chủ ngữ trong GT trựcdiện
b Khi ngời nói tạo ra VB nhằm biểu đạtnội dung t tởng, tình cảm của mình,thì ngời nghe tiến hành hoạt độngnghe để giải mã rồi lĩnh hội nội dung
Trang 12d.Hoạt động giao tiếp
trên hớng vào nội dunh
gì?
e.Mục đích của cuộc
giao tiếp là gì? Cuộc
- Sự chi phối của các
nhân tố giao tiếp tới
hoạt động giao tiếp là
- Hoàn cảnh rộng hơn: đang ở thời
đại PK có vua trị vì với mọi luật lệ vàphong tục thời PK
- Địa điểm cụ thể: điện Diên Hồng
d Nội dung giao tiếp: Thảo luận vềtình hình đất nớc đang bị giặc ngoạixâm đe doạ và bàn về sách lợc đối phó
- Nhà vua nêu ra những nét cơ bản nhất
về tình hình đất nớc và hỏi các bô lão
về tình hình đối phó
- Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh
giặc, đồng thanh nhất trí rằng đánh là
sách lợc duy nhất
e.Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm
ra và thống nhất sách lợc đối phó vớiquân giặc Cuộc giao tiếp đã đi đến
sự thống nhất hành động, đã đạt đợcmục đích giao tiếp
2 Các nhân tố giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp là những ngờitham gia giao tiếp Khi giao tiếp phảitìm hiểu mình đang giao tiếp với ai,cho ai, để làm gì?
- Hoàn cảnh giao tiếp: Không gian, thờigian, địa điểm cụ thể diễn ra cuộcgiao tiếp
- Nội dung giao tiếp:
Viết cái gì? Nói cái gì? Về vấn đề màcác vai giao tiếp đề cập
- Mục đích giao tiếp: Nói cái gì? Viết
để làm gì? Nhằm tới điều gì? Điều
mà cuộc giao tiếp hớng tới
- Phơng tiện, cách thức giao tiếp:
+ Phơng tiện: Nói, viết
+ Cách thức: Cách nói, cách viết
* Các nhân tố giao tiếp chi phối trựctiếp và quyết định đến hiệu quả giaotiếp Các nhân tố giao tiếp cũng chiphối lẫn nhau, nên trong hoạt động giaotiếp mỗi ngời cần lu ý để thực hiệnhoạt động giao tiếp sao cho đạt kết
Trang 13quả cao nhất.
a NVGT: tác giả SGK (ngời viết) và HS(ngời đọc)
- Ngời viết ở lứa tuổi cao hơn, có vốnsống, có trình độ hiểu biết (nhất làhiểu biết về VH) cao hơn, có nghềnghiệp là nghiên cứu và giảng dạy VH
- Ngời đọc là HS lớp 10, trẻ tuổi hơn, cóvốn sống và trình độ hiểu biết thấphơn
b HĐGT thông qua VB đó đợc tiến hànhtrong hoàn cảnh của nền giáo dục quốcdân, trong nhà trờng (hoàn cảnh cótính quy thức)
c NDGT thuộc lĩnh vực VH, về đề tàitổng quan VHVN
- NDGT bao gồm những vấn đề cơ bản: + Các bộ phận hợp thành của nềnVHVN;
+ Quá trình phát triển của VH viết VN; + Con ngời VN qua VH
d MĐGT thông qua VB:
+ Xét từ phía ngời viết: Trình bàymột cách tổng quan một số vấn đề cơbản về VHVN cho HS lớp 10
+ Xét từ phía ngời đọc: Thông quaviệc đọc và học VB đó mà tiếp nhận
và lĩnh hội những kiến thức cơ bản vềVHVN trong tiến trình lịch sử, đồngthời có thể rèn luyện và nâng cao các
kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện ợng VH, kĩ năng xây dựng và tạo lập VB
t-e Phơng tiện và cách thức giao tiếp:
- Dùng một số lợng lớn các thuật ngữ VH
- Các câu văn mang đặc điểmcủa VBkhoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thànhphần, nhiều vế nhng mạch lạc, chặt chẽ
II luyện tập
Bài tập 1- SGK/20
5 Củng cố - h ớng dẫn:
- Thế nào là HĐGT?
- Hoạt động giao tiếp bao gồm các nhân tố giao tiếp nào?
- Chuẩn bị: Đọc văn “Khái quát Văn học dân gian Việt Nam”.
Tiết 4- Đọc văn:
Trang 14- Nắm đợc khái niệm về các thể loại của VHDG Việt Nam.
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học:
3 Giới thiệu bài học tạo tâm thế
Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm từng bộc lộ cảm xúc của mình:
“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu.
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Ngời học trò nghèo giúp cho Đất nớc mình núi bút non nghiên.”
Và phải chăng những cảm xúc ấy của Nguyễn Khoa Điềm bắtnguồn từ chính tình yêu đối với văn học dân gian? Vậy văn họcdân gian có ý nghĩa nh thế nào đối với tâm hồn mỗi ngời ViệtNam? để biết đợc điều này chúng ta cùng tìm hiểu bài: Kháiquát về văn học dân gian
4 Dạy- học bài mới:
- Qua bài ca dao Công
cha nh núi Thái Sơn
và truyền thuyết
Thánh Gióng, em hãy
I Đặc tr ng cơ bản của vhd g
1 VHDG là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
a VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ
Nó sử dụng ngôn từ một cách NT vàcũng mang những đặc trng của tác
Trang 15cho biết tại sao nói
đã thông qua lăng kính chủ quan củangời truyền tụng nên thờng đợc sáng tạothêm
*Cách truyền miệng:
- Truyền miệng theo không gian: là sự
di chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơikhác;
- Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo
lu tác phẩm từ đời này qua đời khác, từthời đại này qua thời đại khác
- Quá trình truyền miệng đợc thực hiện
thông qua diễn xớng dân gian
+ Tham gia diễn xớng, ít là một, haingời, nhiều là cả một tập thể trong sinhhoạt văn hoá cộng đồng
+ Các hình thức của diễn xớng là nói,
kể, hát, diễn TPVHDG
+ Diễn xớng là hình thức trình bàytác phẩm một cách tổng hợp Thí dụ:trong chèo có nói có hát, hội hoạ, diễnxuất của nghệ nhân
2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
- Tập thể hiểu theo nghĩa hẹp là mộtnhóm ngời, hiểu theo nghĩa rộng là mộtcộng đồng dân c Trong một tập thểnhỏ, có thể chỉ ra đợc tên từng ngời,nơi c trú và hoàn cảnh riêng của họ
- Cơ chế của sáng tác tập thể:
+ Không phải tất cả các cá nhân cùngmột lúc tham gia sáng tác mà mỗi cánhân tham gia sáng tác ở những thời
điểm khác nhau
+ Nhng vì truyền miệng nên lâu ngày,ngời ta không nhớ đợc và cũng không
Trang 16sẽ đầy đủ, phong phú hơn
* VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong
đời sống cộng đồng:
+ VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt
động theo nhịp điệu của chính hoạt
động đó VD: những bài hò lao độngthờng có tác dụng phối hợp động táctheo một nhịp điệu nhất định
+ VHDG gây không khí để kích thíchhoạt động, gợi cảm hứng cho ngời trongcuộc VD những bài ca dao tỏ tình,những lời hát ru
II Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam
- Đó là những tri thức về tự nhiên xã hội
và con ngời
- Đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệthuật nên tri thức DG dễ đợc tiếp thu và
có sứ sống lâu bền
- Tri thức DG có sự khác biệt so với nhậnthức của giai cấp thống trị cùng thời
(nhận thức về bộ mặt quan lại: Con ơi
nhớ lấy câu này, cớp đêm là giặc cớp ngày là quan)
Trang 17mà em thấy rất hay.
2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc
về đạo lí làm ng ời
- Giáo dục con ngời lòng nhân đạo vàlạc quan
-VHDG góp phần hình thành nhữngphẩm chất tốt đẹp cho con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc.
- Nhiều tác phẩm VHDG đã trở thànhnhững mẫu mực về nghệ thuật (một sốbài ca dao, sử thi )
-VHDG là nguồn nuôi dỡng, là cơ sở của
- Chuẩn bị: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp).
Tiết 5- Tiếng Việt
Trang 18- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
- Hoạt động giao tiếp bao gồm các nhân tố giao tiếp nào?
3 giới thiệu bài học tạo tâm thế
4 Dạy- học bài mới:
HS thảo luận theo 5
câu hỏi trong SGK
d Cách nói của chàng trai phù hợp với ND
và MĐ của cuộc giao tiếp, dễ đi vàotình cảm con ngời
Bài tập 2 - tr 20 SGK
a Các NVGT đã thực hiện các hành
động nói: chào, chào đáp, khen, hỏi,
đáp lời
b Trong lời ông già, chỉ có câu thứ ba
là nhằm vào mục đích hỏi thực sự
c Lời nói của hai ông cháu bộc lộ rõtình cảm, thái độ và quan hệ của haingời đối với nhau:
- A Cổ kính mến ông
- Ông yêu quý A Cổ
Bài tập 3
a Thông qua hình tợng "bánh trôi nớc",tác giả muốn bộc bạch với mọi ngời về vẻ
đẹp, về thân phận chìm nổi của ngờiphụ nữ nói chung và của tác giả nóiriêng, đồng thời khẳng định phẩmchất trong sáng của ngời phụ nữ và củabản thân mình
b Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiệnngôn ngữ nh các từ trắng, tròn, thànhngữ bảy nổi ba chìm, tấm lòng son
đồng thời liên hệ với cuộc đời tác giả
Trang 19để hiểu bài thơ.
Bài tập 5
a NVGT: BH, với t cách là Chủ tịch nwớc,viết th cho HS toàn quốc
b, HCGT: Đất nớc vừa giành đợc độc lập,
HS "bắt đầu nhận đợc một nền giáodục hoàn toàn VN" Do đó trong th cókhẳng định quyền lợi và nhiệm vụ củaHS
c Nội dung: Th nói tới niềm vui sớng vì
Hs đợc hởng nền độc lập củ đất nớc, tớinhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với
đất nớc Cuối th là lời chúc của Bác vớiHS
d Mục đích: Bác viết th để chúc mừng
HS nhân ngày khai trờng đầu tiên củanớc VNDCCH, để xác định nhiệm vụnặng nề nhng vẻ vang của HS
e Th Bác viết với lời lẽ vừa chân tình,gần gũi, vừa nghiêm túc xác định tráchnhiệm của HS
5 Củng cố, hớng dẫn
- HS đọc lại phần Ghi nhớ
- Về nhà làm BT 4
- Chuẩn bị: Tiếng Việt “Văn bản”
Tiết 6- Tiếng Việt
Trang 20- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bảntrong giao tiếp.
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
3 Giới thiệu bài học tạo tâm thế:
4 Dạy- học bài mới
đó đợc triển khai nhất
quán trong toàn bộ VB
ntn?
3 ở những VB có
nhiều câu, ND của VB
đợc triển khai mạch lạc
I Khái niệm, đặc điểm.
1 Tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ
- Để đáp ứng những nhu cầu trao đổikinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm
và thông tin chính trị- xã hội
- Độ dài ngắn của mỗi VB không giốngnhau: Dung lợng có thể là một câu, hơnmột câu hoặc một số lợng câu khá lớn
2 Mỗi VB đề cập tới một vấn đề :
- VB 1: đúc kết kinh nghiệm trong mốiquan hệ của con ngời
- VB 2: Lời than, lời tâm sự của ngời phụnữ về thân phận mình
- VB 3: Kêu gọi ND kháng chiến chốngPháp để bảo vệ Tổ Quốc
* Các vấn đề đó đợc triển khai nhấtquán trong toàn bộ VB: đều thể hiệnmột chủ đề
3
Các câu, các đoạn có quan hệ ý nghĩa rõ ràng, liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 21- GV khái quát lại nội
dung bài học theo Ghi
4 Phần mở đầu và kết thúc:
- Mở đầu bằng một nhan đề
- Kết thúc : ghi ngày tháng năm và tênngời tạo lập VB
5 Mục đích:
- VB1: tổng kết một kinh nghiệmsống
- VB 2: Bộc lộ cảm xúc về thân phậnmình
- VB 3: Kêu gọi toàn dân đứng lênkháng chiến chống Pháp
*
Ghi nhớ :
- VB là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn.
- Đặc điểm của VB:
+ Mỗi VB tập trung thể hiện mọt chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
+ Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, cả VB đợc xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
+ Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung.
+ Mỗi VB nhằm thực hiện một mục
đích giao tiếp nhất định.
II Các loại văn bản
1 So sánh:
- VB 1 đề cập đến một kinh nghiệmsống, VB 2 nói đến thân phận ngời phụnữ trong XH cũ, VB 3 đề cập đến mộtvấn đề chính trị: cuộc kháng chiếnchống Pháp
- Từ ngữ: VB 1, 2 dùng các từ ngữ thông
thờng, VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trịxã hội
- Nội dung: VB 1, 2 trình bày nội dung
thông qua những hình ảnh cụ thể, cótính hình tợng, VB 3 dùng lí lẽ và lậpluận để khẳng định rằng cần phảikháng chiến chống Pháp
VB 1,2 thuộc PCNN nghệ thuật,
Trang 22- Mục đích giao tiếp
cơ bản của mỗi loại VB
+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinhdùng trong lĩnh vực giao tiếp hànhchính
- Mục đích giao tiếp:
đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và
tổ chức hành chính
- Từ ngữ:
+ VB 1 dùng những từ ngữ thông ờng và giàu hình ảnh
+ VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị + VB trong SGK dùng nhiều từ ngữKH
+ Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từngữ hành chính
- Kết cấu:
+ Vb 2 có kết cấu của ca dao, thểthơ lục bát
+ VB 3 có kết cấu 3 phần rõ rệt,mạch lạc
+ VB trong SGK có kết cấu mạch lạc,chặt chẽ
+ Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc
in sẵn
*Ghi nhớ : Theo lĩnh vực và mục đíchgiao tiếp, ngời ta phân biệt các loại VBsau:
Trang 23- VB thuộc PCNN sinh hoạt
- Kể tên các loại VB phân loại theo lĩnh vực và MĐGT?
- Về nhà học bài và chuẩn bị viết bài số 1
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
- Sách Ngữ văn 10 - tập 1 - Cơ bản
- Sách giáo viên và các tài liệu tham khảo
- Giấy kiểm tra
C Tổ chức lớp cho học sinh làm bài
1
ổ n định lớp : Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở HS trật tự.
Trang 242 Kiểm tra
A Đề bài:
Đề bài: Ghi lại những cảm xúc chân thực của bạn khi học
tại trờng trung học phổ thông Nhị Chiểu.
B Yêu cầu của đề bài.
Đề1:
* Về nội dung: Đây là đề bài nêu cảm nghĩ của bản thân mỗi
HS khi đợc học tiết học đầu tiên ở trờng THPT Nhị Chiểu, do đócảm nghĩ của HS cần chân thực HS cần xác định phơng thứcdiễn đạt chủ yếu là phơng thức biểu cảm
* Về hình thức: bài làm cần đảm bảo hình thức của một bài
văn nghị luận, đoạn văn, câu văn phải mạch lạc, có sự liên kết
chặt chẽ.
C Biểu điểm (Cho điểm từ cao xuống thấp)
- Bài viết có cảm xúc chân thực, sâu sắc; trình bày sạch, đẹp;không mắc lỗi
- Bài viết tơng đối sâu sắc, trình bày sạch, có thể còn mắcmột vài lỗi nhỏ
- Hiểu đề, trình bày sạch, còn mắc lỗi
- Không hiểu đề, mắc nhiều lỗi
3 Củng cố, h ớng dẫn :
- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
- HS soạn bài “Chiến thắng Mtao Mxây”.
Trang 25- Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhânvật, ngôn ngữ trần thuật của ngời kể sử thi, các biện pháp sosánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ tính lí tởng và âm
điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học
3 Giới thiệu bài học:
Sử thi là một trong những thể loại hấp dẫn của văn học dân gian Việt Nam Một trong những sử thi nổi tiếng đợc nhiều ngời biết đến đó là sử thi “Đam San” của dân tộc Tây Nguyên.
- ở VN có hai loại sử thi: sử thi thần thoại
và sử thi anh hùng
- Đăm Săn là sử thi anh hùng của Tâynguyên
2 Đặc điểm của sử thi anh hùng
- Nhân vật anh hùng đại diện cho toànthể cộng đồng về mọi phơng diện.Hình tợng ngời anh hùng sử thi có ýnghĩa biểu trng cao
- Các phơng diện nghệ thuật: ngôn ngữtrần thuật của ngời kể chuyện, ngônngữ độc thoạ và đôúi thoại của nhânvật, các biện pháp so sánh, phóng đại
Trang 26* Sử thi anh hùng Tây nguyên:
- Có 3 đề tài chính: hôn nhân, chiếntranh và lao động xây dựng Đề tàichiến tranh là quan trọng hơn cả
- Trong đề tài chiến tranh, ngời anhhùng chiến đấu với các tù trởng thù địch,trớc hết vì các mục đích riêng đồngthời cũng là để bảo vệ cuộc sống yênlành của buôn làng Vì vậy, chiến công
và sự nghiệp của nhân vật trung tâmtrong sử thi là niềm tự hào, là lí tởng xãhội của toàn thể cộng đồng
3 Tóm tắt sử thi Đăm Săn:
- Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, HơBhị và trở nên một tù trởng giàu có, hùngmạnh
- Những chiến công của Đăm Săn
đánh thắng các tù trởng độc ác, giànhlại vợ, đem lại sự giàu có và uy danh chomình và cộng đồng
- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vợtqua mọi khó khăn trở ngại của tập tục xãhội (chặt cây thần, cầu hôn nữ thầnMặt Trời) Nhng trên đờng từ nhà nữthần Mặt Trời trở về, chàng chết ngậptrong rừng sáp đen
II Đọc- hiểu văn bản
* Đọc đoạn trích
* Tìm hiểu văn bản
Vị trí đoạn trích: nằm ở phần 2 Tóm tắt:
- Đăm Săn gọi Mtao Mxây xuống giaochiến
- Mtao Mxây múa trớc, dùng khiên vụng
về, dâm không trúng Đăm Săn
- Đăm Săn múa, nhng không đâm thủngthịt Mtao Mxây
- Trời bày cho Đăm Săn lấy chày giã gạoném vào vành tai Mtao Mxây
- Đăm Săn làm theo, Mtao Mxây ngã
- Đăm Săn cắt đầu Mtao Mxây cắm lêncọc
Trang 27- Cuộc chiến đợc miêu
chung: Mỗi NV có vai
trò gì đối với quá
trình diến biến của
các sự kiện?
- Dân làng và tôi tớ kéo đi theo ĐămSăn, mang theo của cải, voi, ngựa củaMtao Mxây
- Lễ cúng ngời chết và thần linh, ănmừng chiến thắng
1 Cuộc giao tranh giữa Đăm Săn và
+ Vào cuộc chiến
a Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại
-Thái độ của Đăm Săn quyết liệt: Đếntận nhà Mtao Mxây thách thức
- Mtao Mxây:
+ Lúc đầu ngạo nghễ: Ta không
xuống đâu, tay ta còn bận ôm vợ hai chúng ta
+ Về sau tỏ ra run sợ: sợ bị đâm lén,
do dự, buộc phải chiến đấu với Đăm Săn
b Bớc vào cuộc chiến: Cuộc chiến
diễn ra trong 4 hiệp
- ĐS đợc miếng trầu của Hơ Nhị mạnhhẳn lên
Trang 28(Tiết 9)
- Nhận xét về cuộc
đối thoại giữa Đam Săn
với tôi tớ của M Mxây?
- Anh (chị) hãy nhận
xét về ý nghĩa cuộc
giao chiến?
- HS thảo luận câu 3
mạnh phi thờng của Đăm Săn và sự vui ớng của ngời kể chuyện
s-* Hiệp 4:
- ĐS đợc ông Trời mách bảo, chàng đuổitheo và giết chết kẻ thù
c Thảo luận về vai trò của các NV
- Mtao Mxây: cớp vợ ĐS, nguyên nhân
gây chiến tranh, đây là NV đối thủ
- Đăm Săn:
+ NV trung tâm, quyết định sựdiễn biến của cốt truyện sử thi
+ Đánh thắng kẻ thù vừa bảo vệ hạnhphúc riêng vừa mang lại sự giàu mạnh và
uy danh cho cộng đồng, có sức lôi cuốncác NV quần chúng
- Ông Trời và Hơ Nhị: NV trợ thủ của
NV anh hùng, thể hiện quan niệm cuộcchiến đấu của NV anh hùng là cuộcchiến đấu chính nghĩa
đích chiến đấu của NV chính
+ Mối qh qua lại thể hiện ý nghĩahình tợng cá nhân ngời anh hùng biểutrng cho sức mạnh và lí tởng của cộng
sự dg), mỗi lần đối đáp có sự khácnhau
- Thể hiện lòng mến phục và thái độhởng ứng, tuân phục của mọi ngời với
ĐS
- Thể hiện sự thống nhất cao độ giữaquyền lợi, khát vọng của cộng đồng (ng-