1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn hoá lớp 8

4 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5/ 4 điểm Nhôm tác dụng với khí Oxi tạo thành Nhôm oxit Al2O3.. a/ Hãy lập PTHH của phản ứng hóa học trên?. b/ Nếu thu được 15 gam Al2O3 thì lượng Oxi đã tham gia phản ứng là bao nhi

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH

TRƯỜNG THCS PHÚ TRẠCH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HÓA HỌC 8

Mã đề 1

Câu 1/ (1 điểm) Thế nào là đơn chất? thế nào là hợp chất? Cho ví dụ minh họa?

Câu 2/ (1 điểm) Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố Oxi có

trong hợp chất CaCO3

Câu 3/ (1 điểm) Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?

Câu 4/ (3 điểm) Hãy tìm CTHH của hợp chất A có thành phần các nguyên tố như sau:

43,4% Na, 11,3% C và 45,3% O Biết A có khối lượng mol phân tử là 106 gam

Câu 5/ (4 điểm) Nhôm tác dụng với khí Oxi tạo thành Nhôm oxit (Al2O3)

a/ Hãy lập PTHH của phản ứng hóa học trên?

b/ Nếu thu được 15 gam Al2O3 thì lượng Oxi đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? Biết có

10 gam Al tham gia phản ứng

c/ Nếu chỉ có 3,2 gam khí Oxi tham gia phản ứng thì lượng Al2O3 tạo thành là bao

nhiêu?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Câu 1/

+ Trả lời được:

- Đơn chất: Là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

VD: Natri(Na), Hiđrô(H2), Nitơ(N2)

- Hợp chất: Là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

VD: Nước(H2O), Natriclorua(NaCl)

Câu 2/

+ Phải tính được:

- Khối lượng mol của hợp chất: Mh/c = CaCO3 = 40+12+16x3 = 100 gam

- Số mol nguyên tử Oxi trong phân tử CaCO3 là: nO = 3 mol

- Áp dụng công thức %A = nA.MA.100/Mh/c ta có:

%O = 3.16.100/100 = 48%

Câu 3/

+ Phải tính được:

- Áp dụng công thức: d(A/B) = MA/MB hay d(A/KK) = MA/29 ta có:

- d(CO2/KK) = 44/29 = 1,52 > 1

Vậy khí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần

Câu 4/

+ Thực hiện được:

- Áp dụng công thức: mA = %A.Mh/c/100

mNa = 43,4.106/100 = 46 gam

mC = 11,3.106/100 = 12 gam

mO = 106 - (46 + 12) = 48 gam

- Áp dụng công thức: n = m/M ta có:

(1 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(1 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(1 điểm)

0.25 điểm 0.5 điểm 0.25 điểm

(3 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

Trang 2

nNa = 46/23 = 2 mol.

nC = 12/12 = 1 mol

nO = 48/16 = 3 mol

=> CTHH đơn giãn nhất của A là: (Na2CO3)n

(Na2CO3)n = 106.n = 106

=> n = 1

Vậy CTHH của hợp chất A là: Na2CO3

Câu 5/

+ Xác định được:

a/ Lập PTHH của phản ứng hóa học:

Nhôm + Oxi -> Nhôm oxit

Al + O2 -> Al2O3

Al + 3O2 -> 2Al2O3

4Al + 3O2 -> 2Al2O3

=> 4Al + 3O2 -> 2Al2O3

b/ Tính được:

- Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mAl + mO2 = mAl2O3

=> mO2 = mAl2O3 - mAl

=> mO2 = 15 - 10 = 5 gam

Vậy mO2 = 5 gam

c/ Tính được:

- Áp dụng công thức: n = m/M ta có:

nO2 = 3,2/32 = 0,1 mol

- Theo PTHH ta có: nAl2O3 = 2/3.nO2

=> nAl2O3 = 2/3 0,1 = 0,067 mol

- Áp dụng công thức: m = n.M ta có:

mAl2O3 = 0,067.102 = 6,834 gam

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(4 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

Mã đề 2

Câu 1/ (1 điểm) Thế nào là đơn chất? thế nào là hợp chất? Cho ví dụ minh họa?

Câu 2/ (1 điểm) Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của nguyên tố Oxi có

trong hợp chất H2SO4

Câu 3/ (1 điểm) Khí N2 nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?

Câu 4/ (3 điểm) Hãy tìm CTHH của hợp chất B có thành phần các nguyên tố như sau:

36,8% Fe, 21% S và 42,2% O Biết B có khối lượng mol phân tử là 152 gam

Câu 5/ (4 điểm) Sắt tác dụng với khí Oxi tạo thành Sắt (III) oxit (Fe2O3)

a/ Hãy lập PTHH của phản ứng hóa học trên?

b/ Nếu thu được 20 gam Fe2O3 thì lượng Oxi đã tham gia phản ứng là bao nhiêu? Biết có

15 gam Fe tham gia phản ứng

c/ Nếu chỉ có 3,2 gam khí Oxi tham gia phản ứng thì lượng Fe2O3 tạo thành là bao

nhiêu?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Trang 3

Câu 1/

+ Trả lời được:

- Đơn chất: Là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

VD: Natri(Na), Hiđrô(H2), Nitơ(N2)

- Hợp chất: Là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

VD: Nước(H2O), Natriclorua(NaCl)

Câu 2/

+ Phải tính được:

- Khối lượng mol của hợp chất: Mh/c = H2SO4 = 2x1+32+16x4 = 98 gam

- Số mol nguyên tử Oxi trong phân tử H2SO4 là: nO = 4 mol

- Áp dụng công thức %A = nA.MA.100/Mh/c ta có:

%O = 4.16.100/98 = 65,31%

Câu 3/

+ Phải tính được:

- Áp dụng công thức: d(A/B) = MA/MB hay d(A/KK) = MA/29 ta có:

- d(SO2/KK) = 64/29 = 2,21 > 1

Vậy khí SO2 nặng hơn không khí 2,21 lần

Câu 4/

+ Thực hiện được:

- Áp dụng công thức: mB = %B.Mh/c/100

mFe = 36,8.152/100 = 56 gam

mS = 21.152/100 = 32 gam

mO = 152 - (56 + 32) = 64 gam

- Áp dụng công thức: n = m/M ta có:

nFe = 56/56 = 1 mol

nS = 32/32 = 1 mol

nO = 64/16 = 4 mol

=> CTHH đơn giãn nhất của B là: (FeSO4)n

(FeSO4)n = 152.n = 152

=> n = 1

Vậy CTHH của hợp chất B là: FeSO4

Câu 5/

+ Xác định được:

a/ Lập PTHH của phản ứng hóa học:

Sắt + Oxi -> Sắt(III)oxit

Fe + O2 -> Fe2O3

Fe + 3O2 -> 2Fe2O3

4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3

=> 4Fe + 3O2 -> 2Fe2O3

b/ Tính được:

- Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mFe + mO2 = mFe2O3

=> mO2 = mFe2O3 - mFe

=> mO2 = 20 - 15 = 5 gam

Vậy mO2 = 5 gam

(1 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(1 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(1 điểm)

0.25 điểm 0.5 điểm 0.25 điểm

(3 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

(4 điểm)

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

Trang 4

c/ Tính được:

- Áp dụng công thức: n = m/M ta có:

nO2 = 3,2/32 = 0,1 mol

- Theo PTHH ta có: nFe2O3 = 2/3.nO2

=> nFe2O3 = 2/3 0,1 = 0,067 mol

- Áp dụng công thức: m = n.M ta có:

mFe2O3 = 0,067.160 = 10,72 gam

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

GVBM:

Trần Đình Trung

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w