Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểuCấp độ thấp Cấp độ cao Phản ứng hóa học biểu diễn hóa học Trong P/ư hóa học chỉ liên kết giữa các nguyên tử thay đối Hiểu được bản chất p/ư hóa học Biết á
Trang 2KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC KỲ I LỚP 8
NĂM HỌC: 2011-2012
Trang 3Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Phản ứng hóa học
(biểu diễn hóa học)
Trong P/ư hóa học chỉ liên kết giữa các nguyên tử thay đối
Hiểu được bản chất p/ư hóa học
Biết áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của chất
Viết sơ đồ P/ư hh
bằng chữ bằng ký
hiệu
Biết chất tham gia chất tạo thành
Biết áp dụng kiến thức giải bài tập
Viết được phương trình, cân bằng Phương trình
Câu hỏi: 1-2
Câu: 3-4
Số điểm
2,5đ + 2,5đ
5đ
Đề II Ý nghĩa của Cân bằng Tìm hiểu Áp dụng
Trang 4Phương trình hóa
học
- Nội dung Đ/L bảo
toàn khối lượng
phương trình hóa học
- Giải thích Đ/L
phương trình hóa học
công thức hóa học rồi cân bằng
- Tính tỉ
lệ các chất
để tính khối lượng chất tham gia, chất tạo thành
Số câu hỏi: 4
Số điểm:
Câu 1 – 2
Câu 3-4
2,5 + 2,5 2,5 +2,5
5đ 5đ
ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC KỲ I LƠP 8
NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Đề 1:
Câu 1: (2,5đ)
Phản ứng hóa học là gì? Cho ví dụ
a, Chất nào là chất tham gia phản ứng Chất nào là sản phẩm tạo thành (1,5đ)
b, Trong quá trình phản ứng lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần (1đ)
Câu 2: (2,5đ)
Bỏ 1 quả trứng vào dung dịch axitclohyđric thấy sủi bọt ở vỏ quả trứng
biết rằng axitclohyđric tác dụng với canxicacbonat để tạo thành canxiclorua với nước và khí cacbon dioxit thoát ra
a, Ghi lại phương trình bằng chữ (1đ)
b,Xác định chất tham gia và sản phẩm tạo thành (1,5đ)
Câu 3:
Cho biết sơ đồ phản ứng sau:
Na2 + CaCl2 →CaCO3 + NaCl
a, Lập phương trình hóa học của phản ứng (1,25đ)
b, Cho biết tỉ lệ số phân tử 4 cặp chất : P2O5 + H2O → H5PO4 (1,25đ)
Câu 4: Cho biết Photpho đỏ P tác dụng tác dụng với ôxi tạo ra hợp chất
P2O5
a, Lập phương trình hóa học của phản ứng (1,5đ)
Trang 5b, Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của 2 chất khác trong phản ứng (1đ)
Giáo viên ra đề:
Lưu Văn Hiền
ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC KỲ I LƠP8
NĂM HỌC 2011-2012
Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)
Đề 2:
Câu 1: (2,5đ)
Phát biểu nội dung định luật Bảo toàn khối lượng? Giải thích vì sao trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn
Câu 2: (2,5đ)
Khi đốt cháy than và ôxi phản ứng hóa học xảy ra
a Giải thích vì sao cần dập vừa nhỏ than trước khi đốt (1đ)
b.Ghi lại phương trình bằng chữ biết sản phẩm là khí cacbonđioxit (1,5đ)
Câu 3:
Cho biết sơ đồ phản ứng sau:
a, Na + O2 ……… → Na2O
b, P2O5 + H2O ……→
Câu 4: Cho biết Photpho đỏ P tác dụng tác dụng với ôxi tạo ra hợp chất
P2O5
a, Lập phương trình hóa học của phản ứng (1,5đ)
b, Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của 2 chất khác trong phản ứng (1đ)
Trang 6Lập phương trình phản ứng cho biết tỉ lệ nguyên tử số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng
Câu 4:
Phương trình Hóa học là gì? Cho biết ý nghĩa của nó?
Giáo viên ra đề:
Lưu Văn Hiền
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ HÓA HỌC 8 NĂM HỌC 2011 – 2012
Đề 1:
Câu 1: (2,5đ)
Phản ứng hóa học là quả trình biến đổi chất này thành chất khác (0,5đ)
a, Chất phản ứng (chất tham gia) chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng Chất sản phẩm là chất mới sinh ra sau phản ứng (1,5đ)
b, Quá trình phản ứng lượng chất tham gia giảm dần lượng chất sản phẩm tăng dần (1đ)
Câu 2 (2,5đ):
Phương trình bằng chữ:
Axit clohiđric + canxicacbonat →Canxiclorua + khí ddiooxxitcacbon (1đ)
- Chất tham gia Axitclohiđric và canxicacbonat (1đ)
- Sản phẩm canxiclorua nước và khí đioxitcacbon
- Dấu hiệu phản ứng xảy ra xuất hiện chất khí (sủi bọt vỏ quả trứng)
(0,5đ )
Câu 3: (2,5đ)
Sơ đồ phản ứng:
a, Na2 CO3 + CaC2 + → CaO3 + NaCl
phương trình : Na2CO3 + CaCl2 → CaO3 + 2NaCl
Số phân tử Na theo tỉ lệ 1:1 ; 1:2 (1,25đ)
Trang 7b, P2O5 + 3H2 O → 2H3PO4
Số phân tử của P2O5 số phân tử của H2O và của H3PO4 là: 1: 3:2 (1,25đ)
Câu 4 (2,5đ):
Phương trình phản ứng:
A, 4P + 5O2 →2P2O5 (1,5đ)
B, Số phân tử của P và của O2 của P2O5 theo tỉ lệ 4:5:2 (1đ)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ HÓA HỌC 8 NĂM HỌC 2011 – 2012
Đề 2:
Câu 1: (2,5đ)
Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
a, Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng (1đ)
b, Giải thích trong phản ứng hóa học diễn ra chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi nên tổng khối lượng các chất vẫn bảo toàn ( (1,5đ)
Câu 2 : (2,5đ)
Giải thích :
a, cần đập than để tăng bề mặt tiếp xúc với ô xi (0,5đ) + Dùng que lửa châm để tăng nhiệt độ (làm than nóng lên) (0,5đ) + Quạt mạnh để tăng lượng oxi (0,5đ)
b, Phương trình viết bằng chữ của phản ứng:
Than (cacbon) + khí oxi →to cacbondioxit (1đ)
Câu 3: (2,5đ)
Sơ đồ phản ứng:
a, 4Na + O2 → 2Na2O
Số phân tử Na, số phân tử O2 và Na2O theo tỉ lệ 4:1:2 (1,5đ)
Trang 8b, P2O5 + 3H2 O → 2H3PO4
Số phân tử của P2O5 , của H2O và H3PO4 là: 1: 3:2 (1đ)
Câu 4 (2,5đ):
a, Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn bằng phản ứng hóa học của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm (1đ)
b, Ý nghĩa của phương trình phản ứng hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử,
số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất (1,5đ)