Câu 2: Em hãy tóm tắt văn bản “Lão Hạc”Nam Cao thành một đoạn văn ngắn.. Câu 3: Tình thái từ gồm những loại đáng chú ý nào?. Câu 4: Em hãy thuyết minh về chiếc cặp mà em đang sử dụng...
Trang 1PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Năm học 2011-2012) Môn ngữ văn Lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian chép đề)
MÃ ĐỀ: 01
A – MA TRẬN:
Nội dung kiến
thức
Cấp độ tư duy cần đánh giá
Tổng Vận dụng
Nhận biết Thông
hiểu
Mức độ thấp
Mức độ cao
Từ tượng hình, từ
tượng thanh
1 1,5
1 1.5 Tóm tắt văn bản
tự sự
1 2,5
1 2.5
1.0
1
1.0
5.0
1
5.0
1,5
1 1.0
1 2,5
1 5.0
4
10.0
B- ĐỀ RA:
Câu 1: Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì ? cho ví dụ
Câu 2: Em hãy tóm tắt văn bản “Lão Hạc”(Nam Cao) thành một đoạn văn ngắn Câu 3: Tình thái từ gồm những loại đáng chú ý nào ?
Câu 4: Em hãy thuyết minh về chiếc cặp mà em đang sử dụng
Trang 2C- HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1:(1,5 điểm)
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẽ trạng thái của sự vật (0,5 điểm)
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (0,5 điểm)
- Ví dụ từ tượng hình: móm mém, rũ rượi… (0,25 điểm)
- Ví dụ từ tượng thanh: soàn soạt hu hu… (0,25 điểm) Câu 2:(2.5 điểm)
-Tóm tắt văn bản (Lão hạc) yêu cầu sắp xếp được các ý sau :
+ Lão hạc có một người con trai, một mãnh vườn … (0,25 điểm) + Con trai lão đi phu đồn diền cao su … (0,5 điểm) + Vì muốn gữi lại mãnh vườn cho con trai lão… (0,25 điểm) + Lão mang tiền dành dụm gữi ông giáo… (0,25 điểm) + Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn … (0,25 điểm) + Một hôm lão xin Binh Tư ít bã chó … (0,25 điểm) + Ông giáo rất buồn khi nghe … (0,25 điểm) + Lão bỗng nhiên chết Cái chết dữ dội (0,25 điểm) + Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo (0.25 điểm) Câu 3:(1.0 điểm)
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử … (0,25 điểm)
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với … (0,25 điểm)
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao … (0,25 điểm)
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà … (0,25 điểm) Câu 4:(5.0 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu chiếc cặp em đang sử dụng (1.0 điểm)
- Thân bài: Thuyết minh chi tiết
+ Hình dáng (0,25 điểm) + Kích thước (,25 điểm) + Chất liệu (0,25 điểm) + Màu sắc (0,25 điểm) + Cấu tạo (0,5 điểm) + Cách sử dụng (1,5 điểm)
- Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc cặp (1.0 điểm)
Ngày 28 tháng 11 năm 2011.
Giáo viên ra đề
Hoàng Thị Thu Huyền
Trang 3
PHÒNG GD – ĐT BỐ TRẠCH
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Năm học 2011-2012) Môn ngữ văn Lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian chép đề)
MÃ ĐỀ: 02
A – MA TRẬN:
Nội dung kiến
thức
Cấp độ tư duy cần đánh giá
Tổng Vận dụng
Nhận biết Thông
hiểu
Mức độ thấp
Mức độ cao Trợ từ, thán từ 1
1,5
1 1.5 Tóm tắt văn bản
tự sự
1 2,5
1 2.5
1.0
1
1.0
5.0
1
5.0
1,5
1 1.0
1 2,5
1 5.0
4
10.0
B- ĐỀ RA:
Câu 1: Trợ từ thán từ là gì? Cho ví dụ
Câu 2: Tóm tót văn bản “ Tức nước vỡ bờ ”( Ngô Tất Tố) thành một đoạn văn ngắn Câu 3: Tình thái từ gồm những loại đáng chú ý nào ?
Câu 4: Em hảy thuyết minh về loại kính đeo mắt
Trang 4C- HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1: (1.5 điểm)
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó (0.5 điểm)
- Ví dụ: những, có, chính, ngay … (0.25 điểm)
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để hỏi đáp (0.25 điểm)
Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt (0.25 điểm)
- Ví dụ: a, ái, ơ, này, ơi, vâng … (0.25 điểm)
Câu 2:(2,5 điểm)
- Tóm tắt văn bản“ Tức nước vỡ bờ ”( Ngô Tất Tố) cần sắp xếp các ý như sau: + Anh Dậu đang đêm được người nhà Lý Trưởng … (0,25 điểm)
+ Được bà lão láng giềng cho bát gạo … (0,25 điểm)
+ Anh Dậu chưa kịp ăn miếng nào … (0,25 điểm)
+ Chị Dậu hốt hoảng van xin … (0,25 điểm)
+ Chị Dậu đã liều mạng cự lại (0,25 điểm)
+ Chúng càng hung ác hơn (0,25 điểm)
+ Cuối cùng không còn cách nào khác chị đã xong vào đánh ngã Cai Lệ và người nhà Lý Trưởng … (0,5 điểm)
+ Người phụ nữ chân yếu tay mềm, điều đó khẳng định quy luật Tức nước vỡ
bờ hoàn toàn đúng đắn (0.5 điểm)
Câu 3:(1 điểm)
- Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý sau:
- Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử … (0,25 điểm)
- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với … (0,25 điểm)
- Tình thái từ cảm thán: thay, sao … (0,25 điểm)
- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà … (0,25 điểm)
Câu 4:(5 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu về loài kính đeo mắt (1.0 điểm)
- Thân bài: Thuyết minh chi tiết (3,0 điểm)
+ Công dụng của kính đeo mắt (0,5 điểm)
+ Các loại kính đeo mắt (0.75 điểm)
+ Cấu tạo (0.75 điểm)
+ Cách sử dụng (0,5 điểm)
+ Cách bảo quản (0,5 điểm)
- Kết bài Cảm nghĩ về loại kính đeo mắt (1.0 điểm)
Ngày 28 tháng 11 năm 2011.
Giáo viên ra đề
Hoàng Thị Thu Huyền