1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì 1 môn hoá lớp 8

6 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề Mức độ nhận thức Cộng mức độ cao Chương I.. Chất – nguyên tử - phân tử - Viết công thức hóa học - Tính phân tử khối của -Lập công thức hoá học của những h

Trang 1

Trường THCS Cự Nẫm

ĐÊ KIÊM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2011 - 2012

MÔN: HÓA HỌC – Lớp 8

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ đề

Mức độ nhận thức

Cộng

mức độ cao

Chương I Chất –

nguyên tử - phân tử

- Viết công thức hóa học

- Tính phân tử khối của

-Lập công thức hoá học của những hợp chất hai nguyên tố

Chương II Phản

ứng hoá học.

- Cân bằng PTHH theo sơ đồ phản ứng

Chương III Mol và

tính toán hoá học.

Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí

- Lập PTHH theo bài toán.

- Chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất, thể tích theo bài tập

cụ thể

Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

để tính toán từ

đó mới sử dụng được các công thức chuyển đổi.

Tổng số điểm, tỉ lệ

Trang 2

ĐỀ THI HỌC KỲ I (2011-2012) Môn thi: Hóa Học 8

ĐỀ I

Câu 1 : ( 3đ )

a) Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:

o Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O

o Axit sunfuric, biết trong phân tử có 2 H, 1 S và 4 O

b) Lập công thức hoá học của những hợp chất hai nguyên tố sau:

P (III) và H; C (IV) và S (II)

Câu 2: ( 2đ )

a) Cân bằng các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:

1 Na + H2O → NaOH + H2

2 Fe + HCl → FeCl2 + H2

3 Fe(OH)3 →to Fe2O3 + H2O

4 CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Câu 3:( 2đ )

Hãy cho biết các khí CO2, O2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần

Câu 4: Bài toán (3đ)

Đốt cháy 54 g bột nhôm trong không khí thu 118g nhôm oxit ( Al2O3 ) a) Viết phương trình hoá học của phản ứng

b) Tính thể tích oxi đã dùng ở đktc

(Biết Al = 27, O = 16)

Trang 3

ĐỀ II

Câu 1 : ( 3đ )

c) Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

o Natri oxit biết trong phân tử có 2 Na và 1 O

o Axit nitric, biết trong phân tử có 1 H, 1 N và 3 O

d) Lập công thức hoá học của những hợp chất hai nguyên tố sau :

Fe (III) và O ; Ca (II) và SO4 (II)

Câu 2: ( 2đ )

Cân bằng các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau:

1 K + H2O → KOH + H2

2 Zn + HCl → ZnCl2 + H2

3 KClO3 →to KCl + O2

4 Al + H2SO4 → Al(SO4)3 + H2

Câu 3: ( 2đ )

Hãy cho biết các khí Cl2, NH3 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần

Câu 4: Bài toán (3đ)

Cho 27g Al tác dụng với dung dịch axit sunfuric ( H2SO4 ) tạo thành 171 g muối Nhôm sunfat ( Al2(SO4)3) và 3,36 lít khí hidro ( đktc )

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng axit sunfuric đã dùng

( Biết H = 1 , Al = 27 , S = 32 )

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ I:

1 ( 3đ)

a Canxi oxit: CaO ; M = 40 + 16 = 56 đvC

Axit sunfuric:H2SO4 ; M = 1 x 2 + 32 + 16 x 4 = 98 đvC

b Lập CTHH

* P (III) và H

- Lập CT dạng chung PxHy

- Ap dụng quy tắc hóa trị ta có: III x = I y ⇒ x y = I

3

Vậy CTHH là PH3

• C( IV ) và S( II)

- Lập CT dạng chung CxHy

- Ap dụng quy tắc hóa trị ta có: IV x = II.y ⇒ x y = II

2

Vậy CTHH là CH2

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

2 ( 2đ)

1 2Na + 2 H2O → 2NaOH + H2

2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

3 2Fe(OH)3 →to Fe2O3 + 3 H2O

4 CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

3 ( 2đ )

Ta có: d CO2

29

MCO

= 44

29

⇒ Khí CO2 nặng hơn không khí 44

29

Ta có d O2

29

MO

= 32

29

⇒ Khí O2 nặng hơn không khí 32

29

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

4( 3đ )

a Phương trình pư: 4Al + 3O2 → 2Al2O3

b Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mAl + mO2 = mAl2O3 ⇒ mO2 = mAl2O3 - mAl

= 118 – 54 = 64 g

nO2 = 64

32 = 1,5 mol VO2 = 2 22,4 = 44,8 l

0,75đ

0,75đ 0,75đ 0,75đ

ĐỀ II:

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

1 ( 3đ)

a Natri oxit : Na2O M = 2 x 23 + 16 = 62đvc

Axit nitric : HNO3 M = 1 + 14 + 3 x 16 = 65đvc

b Lập CTHH

* Fe (III) và O

- Lập CT dạng chung FexOy

- Ap dụng quy tắc hóa trị ta có: III x = II y ⇒ x y = II

3

Vậy CTHH là Fe2O3

* Ca (II) và SO4 (II)

- Lập CT dạng chung Cax(SO4)y

- Ap dụng quy tắc hóa trị ta có: II x = II y ⇒ x y = II

2= 1

1

Vậy CTHH là CaSO4

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

2 ( 2đ )

1 2 K + 2H2O → 2KOH + H2

2 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

3 2KClO3 →to 2KCl + 3O2

4 Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + 3H2

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

3 ( 2đ )

Ta có d Cl2/ kk = MCl2 / 29 = 71/ 29

Khí Cl2 nặng hơn không khí 71/ 29 lần

Ta có: d NH3 / kk = M NH3 / 29 = 17/ 29

Khí NH3 nhẹ hơn không khí 17/ 29 lần

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

4 ( 3đ )

a Phương trình phản ứng: 2Al + 3H2SO4 → Al2( SO4)3 + 3H2

b Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mAl + m H2SO4 = m Al2(SO4)3 + m H2

⇒ m Al2(SO4)3 = ( 171 + 33, 6

22, 4 x 2 ) – 27 = 147g

0,75đ

0,75đ 0,75đ 0,75đ

Ngày đăng: 28/08/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w