1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá môn Ngữ Văn

34 362 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Môn Ngữ Văn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của Đánh giá là nâng cao Chất lượng học tập của học sinh Nếu chỉ đánh giá với mục đích kiểm tra và chấm điểm thì không thể nâng cao được chất lượng học tập của học sinh 

Trang 1

HỘI THẢO TẬP HUẤN VỀ ĐÁNH GIÁ

KQHT MÔN NGỮ VĂN CẤP THCS

Dự án PTGD THCS II Tháng 7, 2008

Trang 3

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

I Một số khái niệm cơ bản

II Thực trạng đổi mới đánh giá

III Định hướng đổi mới đánh giá

IV Các hình thức và kĩ thuật đánh giá

V Quy trình xây dựng đề kiểm tra

Trang 4

THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ

 Vấn đề đánh giá theo chuẩn?

 Coi trọng đánh giá quá trình?

 Việc kết hợp ĐG của GV và tự ĐG của HS?

 Thực hiện tốt quy trình xây dựng bộ công cụ

ĐG (đề kiểm tra) kết hợp TNKQ và TL?

 Xử lí các thông tin trong ĐG?

 Các điều kiện đảm bảo cho ĐG?

Trang 5

PP trắc nghiệm

- Thiết kế khung tiêu chí kĩ thuật ĐKT

- Biên soạn bộ câu hỏi (TNKQ+ TL)

Trang 6

Mục đích chính của Đánh giá là nâng cao

Chất lượng học tập của học sinh

Nếu chỉ đánh giá với mục đích kiểm tra và chấm điểm thì không thể nâng cao được chất lượng học tập của học sinh

 Hướng dẫn học sinh học tập

 Hướng dẫn giáo viên giảng dạy.

 Giám sát và nâng cao chất lượng trường học.

Đánh giá thường xuyên để:

Trang 7

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 9

QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐKT

XÁC ĐỊNH KHUNG

M ỤC TIÊU KIỂM TRA

XD KẾ HOẠCH VÀ VIẾT CÂU HỎI

TIÊN HÀNH KIỂM TRA

PHÂN TÍCH, XỬ LÍ

THÔNG TIN

Trang 10

So sánh phân loại theo các cấp độ tư duy và phân loại theo thang Bloom

Các cấp độ tư duy Thang Bloom

04 mức: Nhận biết Thông hiểu, Vận

Là công trình nghiên cứu của giáo

sư đánh giá người Ba Lan Boleslaw

Niemierko

Là công trình nghiên cứu của GS Benjamin Bloom và các đồng

nghiệp

Dễ áp dụng trong công tác đánh giá

thường xuyên trong thực tế

Việc áp dụng khá phức tạp, đặc biệt đối với các mức phân tích, tổng hợp, đánh giá

Gần với hoạt động đánh giá học sinh

trên lớp

Khó áp dụng trong việc đánh giá học sinh trên lớp

Trang 12

VÍ DỤ VỀ KHUNG MỤC TIÊU KT

Chủ đề: Thơ VN sau 1945 (Ngữ văn 9)

1 Thuộc lòng một số bài thơ đã học

2 Nhớ được một số nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh sáng tác

3 Hiểu được nội dung biểu đạt của mỗi bài thơ

4 Phát hiện được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, đặc sắc về

ngôn ngữ của mỗi bài thơ

5 Nhận ra được tình cảm, cảm xúc, tâm trạng nhân vật trữ tình

trong mỗi bài thơ

6 Nhận ra được ý nghĩa tư tưởng của hình tượng thơ

7 Biết so sánh để nhận ra nét đặc sắc của mỗi bài thơ

8 Biết khái quát một số đặc điểm cơ bản của thơ VN hiện đại (thể

loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt)

9 Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm thơ VN hiện đại theo đặc điểm

thể loại

10 Biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về tác

phẩm thơ trữ tình

Trang 13

B1: VÍ DỤ VỀ KHUNG MỤC TIÊU KT

Chủ đề : Văn bản nghị luận (Ngữ văn 9)

thao tác NL: phân tích, tổng hợp

VBNL

thao tác, một cách trình bày

hiện tượng đời sống, về tác phẩm, tác giả văn học.

Trang 14

MA TRẬN / BẢNG TIÊU CHÍ KT

- Các mục tiêu kiểm tra cụ thể

- Xác định cấp độ tư duy cho từng mục tiêu (Biết /

Hiểu / Vận dụng thấp / Vận dụng cao).

- Gợi ý số lượng câu hỏi cần thiết cho từng mục

tiêu Tỉ lệ câu hỏi giữa các chủ đề phải thể hiện tầm quan trọng và thời gian học chủ đề.

- Gợi ý về dạng câu hỏi để kiểm tra đối với từng

mục tiêu (TNKQ, TL) Tỉ lệ dạng câu hỏi trong từng lĩnh vực nội dung phù hợp với yêu cầu kiểm tra chung của môn học

Trang 16

VD: BẢNG TIÊU CHÍ KIỂM TRA Mục tiêu

3 Hiểu được nội dung biểu

đạt của mỗi bài thơ

Trang 18

trÞ nghÖ thuËt 1 3 3 7 HiÓu ý nghÜa, bµi häc tõ

v n b n ă ả 1 1 2 T¹o lËp

Trang 19

Những tiêu chí cơ bản để thẩm định chất

lượng của ma trận ra đề/tiêu chí kỹ thuật

của đề thi

1 Ma trận ra đề có thể hiện các chủ đề chính và các nội dung

chương trình cần đánh giá không? Có/Không

2 Ma trận có giúp đánh giá sự phù hợp của câu hỏi với nội dung

và chương trình đã đề ra không? Có/Không

3 Ma trận có nêu rõ các nội dung kiến thức và yêu cầu mà học

sinh cần nắm được không? Có/Không

4 Trong ma trận, những nội dung quan trọng của chuẩn chương

trình có tỷ trọng điểm số cao tương ứng và các nội dung ít

quan trọng hơn có tỷ trọng điểm số thấp tương ứng hay không?

Có/ Không

5 Ma trận có thể hiện hình thức của các câu hỏi tương ứng với

từng ô nội dung-cấp độ tư duy và gợi ý cách thức đánh giá

hiệu quả nhất hay không?

Có/ Không

Trang 21

PHÂN TÍCH CÂU HỎI

Item 11: item 11 Infit MNSQ = 0.85

Trang 22

XÂY DỰNG TIấU CHÍ CHẤM ĐIỂM

CÂU HỎI TỰ LUẬN

VD: Viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu) trình bày luận điểm “Sách là người

1 Nội dung:

+ Tiêu chí 1: Đảm bảo được kết cấu của một đoạn văn : 1 điểm

+ Tiêu chí 2: Viết đúng thể loại văn nghị luận: 1 điểm

+ Tiêu chí 3: Có lí lẽ chặt chẽ: 1 điểm

+ Tiêu chí 4: Có dẫn chứng thuyết phục: 1 điểm

+ Tiêu chí 5: Có sức truyền cảm: 1 điểm

2 Diễn đạt, trình bày :

+ Tiêu chí 6: Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn: 1 điểm

+ Tiêu chí 7: Chữ viết sạch đẹp: 1 điểm

+ Tiêu chí 8: Không mắc lỗi chính tả: 1 điểm

+ Tiêu chí 9: Đảm bảo số dòng: 1 điểm.

3 Sáng tạo :

+ Tiêu chí 10: Có những sáng tạo cá nhân (ý hay, diễn đạt ấn tượng): 1 điểm

Trang 25

Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn

Hãy đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi mà anh/chị biên soạn Nếu một hoặc một số câu hỏi có câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi.

1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu chương trình giảng dạy hay không?

2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?

3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể hay không?

4 Cán bộ ra đề sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?

5 Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh hay không?

6 Mỗi phương án nhiễu (nền) có hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hay không?

7 Nếu có thể, mỗi phương án sai có được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?

8 Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không?

9 Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?

10 Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng” hay không?

11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?

Viện thực hành và Nghiên cứu giáo dục, Đại học Pittsburgh.

Trang 26

Tiêu chí cơ bản cho việc giám sát chất lượng câu hỏi tự luận

Đối với mỗi câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra, hãy đặt ra các câu hỏi sau đây, hãy xem lại nếu câu trả lời là “không” với 1 hoặc nhiều câu hỏi tự luận

dạy (kiến thức, kỹ năng…)? \

nội dung cần nhấn mạnh và số điểm cho từng câu hỏi hay không?

3 Bài luận có đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức vào một tình huống mới hay

hoặc một tình huống giả định nào đó hay không?

4 Xét trong mối quan hệ với các câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể

hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu rõ trong tiêu chí kiểm tra hay không?

5 Nội dung câu hỏi có cụ thể không? Trong câu hỏi có nêu rõ yêu cầu và hướng dẫn

cụ thể hơn là ra một đề bài quá rộng để bất cứ câu trả lời nào cũng có thể đáp

ứng được?

6 Yêu cầu của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp của học

sinh hay không?

nhớ lại các khái niệm, thông tin, ý kiến…đã đọc hay không?

Số lượng từ/độ dài của bài luận?

Mục đích của bài luận?

Thời gian để viết bài luận?

Tiêu chí đánh giá câu trả lời?

10 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh cần nêu ý kiến và chứng minh cho quan điểm của

mình về một vấn đề đang gây tranh cãi nào đó, câu hỏi có nêu rõ rằng bài làm của

học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic hợp lý cho quan điểm

của mình thay vì học sinh sẽ chọn theo quan điểm nào?

Trang 27

Để thực hiện các tiêu chí này, các Giáo viên

hợp với các cấp độ tư duy và chuẩn

chương trình

Trang 28

Phõn tớch, nhận xột một số câu hỏi TNKQ

1 Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du thường

Trang 29

2 C©u v¨n: “Anh Êy cã mét yÕu ®iÓm lµ thiÕu quyÕt

®o¸n trong c«ng viÖc” m¾c lçi g× trong nh÷ng lçi sau:

A Lçi chÝnh t¶

B Lçi ng÷ ph¸p

C Lçi dïng tõ

D Kh«ng m¾c lçi

Trang 30

3 Lựa chọn các từ : thiêng liêng, thành kính, trang

chỗ trống trong câu văn sau cho phù hợp:

Cảm hứng bao trùm bài thơ Viếng lăng Bác là niềm xúc động , , lòng biết ơn và pha

lẫn khi tác giả từ miền Nam ra viếng Bác;

cảm hứng đó đã tạo nên giọng thơ ,

Trang 31

4 Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung tương ứng

ở cột B

a) Bánh trôi nước 1) Nỗi nhớ tiếc quá khứ hoà với nỗi buồn cô

đơn giữa núi đèo hoang sơ heo hút

b) Qua Đèo Ngang 2) Tình cảm quê hương, gia đình được gợi

lên qua những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ

c) Tiếng gà trưa 3) Khẳng định chủ quyền và lòng quyết tâm

tiêu diệt kẻ thù xâm lược

d) Sông núi nước Nam 4) Tình cảm thiên nhiên, lòng yêu nước sâu

nặng và phong thái ung dung, lạc quan

a) Và b) và c) và d) và

Trang 32

5 Cho các từ:

nho nhỏ, xinh xinh, be bé, ngan ngát

Hãy điền chữ [Đ] trước nhận xét đúng và chữ [S] trước nhận xét sai trong hai câu sau:

Các từ trên là các từ láy giảm nghĩa

Các từ trên không phải là các từ láy giảm

nghĩa

Trang 33

Xin cảm ơn!

Trang 34

3 Viết 4 câu hỏi

- 2 câu TNKQ nhiều lựa chọn(nhận biết –

thông hiểu)

- 2 câu (vận dụng thấp – vận dụng cao)

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM ĐIỂM - Đánh giá môn Ngữ Văn
BẢNG CHẤM ĐIỂM (Trang 23)
BẢNG CHẤM ĐIỂM - Đánh giá môn Ngữ Văn
BẢNG CHẤM ĐIỂM (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w