Mã đề : 01 Câu1: 5 điểm Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Tốc độ tăng dân số, sản lượng thực và bỡnh quõn lương thực theo đầu người ở ĐBSH năm 1996 = 100% Năm Tiêu chí Bình quân lương thực
Trang 1Phòng GD&ĐT Bố Trạch MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KÌ I
Trường TH-THCS Nhân Trạch NĂM HỌC: 2011 – 2012
Môn: Địa 9 Thời gian: 45 phút
Nội dung
Chủ đề
Vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
1 điểm = 10%
Nêu được một số tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
0,5 điểm = 5%
Giải thích được vì sao ngành công nghiệp huyện kim đen lai phân
bố ở Thái nguyên 0,5 điểm = 5%
Vùng đồng bằng
sông hồng
5điểm =50%
Nhận xét được biểu đồ
1 điểm = 10%
Vẽ được biểu đồ đường -Giải thích về sự thay đổi dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
4 điểm = 40%
Vùng Bắc Trung
Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ
3 điểm =30%
Nêu được những dẫn chứng để chứng minh Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh du lịch
3 điểm =30%
Vùng tây nguyên
1điểm = 10%
Giải thích được vì sao Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê lớn nhất
1điểm = 10%
10 điểm = 100%
TSĐ
0,5 điểm = 5%
TSĐ
4 điểm = 40%
TSĐ
5,5 điểm = 55% TSĐ
Trang 2
Mã đề : 01 Câu1: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tốc độ tăng dân số, sản lượng thực và bỡnh quõn lương thực theo đầu người
ở ĐBSH (năm 1996 = 100%)
Năm
Tiêu chí
Bình quân lương thực
theo đầu người
a, Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người ở ĐBSH
b, Từ biểu đồ đó vẽ, nêu nhận xétvà giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương theo đầu người ở ĐBSH?
Câu 2: (2 điểm)
Vì sao Tây Nguyên trở thành vựng sản xuất cà phê lớn nhất nước ta?
Câu 3: ( 3 điểm)
Tại sao núi du lịch là thế mạnh của duyên hải Nam Trung Bộ?
Mã đề : 02 Câu 1: (2 điểm)
a, Khái quất về nguồn tài nguyên khoáng sản của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ và sự phân bố của chúng?
b, Giải thích vì sao ngành công nghiệp luyện kim lại được phân bố ở Thái Nguyên?
Câu 2: (5 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Tốc độ tăng dân số, sản lượng thực và bình quân lương thực theo đầu người
ở ĐBSH (năm 1996 = 100%)
Năm
Tiêu chí
Bình quân lương thực
theo đầu người
a, Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người ở ĐBSH
b, Từ biểu đồ đó vẽ, nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương theo đầu người ở ĐBSH?
Câu 3: ( 3 điểm)
Tại sao núi du lịch là thế mạnh của Bắc Trung Bộ?
Trang 3Đáp án và biểu điểm :
Mã đề: 01 Câu 1: ( 5 điểm)
a vẽ biểu đồ (2.5đ) yêu cầu:
- Vẽ đủ 3 đường chính xác, đẹp, dùng các ký hiệu hoặc màu để phân biệt
3 đường (2đ)
- Ghi đầy đủ tên biểu đồ chú thích đơn vị cho các trục (0.5đ)
* Nhận xét: (1đ)
- Dân số sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo dầu người đều tăng nhưng tốc độ tăng không giống nhau Sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn dân số
* Giải thích (1.5đ)
- Sản lượng lương thực có hạt tăng nhanh nhất do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ…(0.5đ)
- Dân số tăng chậm do thực hiện tốt công tác KHH dân số (0.5đ)
- Sản lượng lương thực tăng nhanh dân số cũng tăng, nên bình quân lương thực cũng tăng nhưng không nhanh bằng sản lượng lương thực (0.5đ)
Câu 2: (2 điểm)
- Địa hình cao nguyên đất ba gian thích hợp với việc trồng cà phê (0.5đ)
- Khí hậu cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với trồng cây công nghiệp (0.5)
- Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng, công nghiệp chế biến nông sản phát triển ( 0.5đ)
- Chính phủ có nhiều chính sách để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên ( 0.5đ)
Câu 3: ( 3điểm)
- Vùng có đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh đẹp: Dung Quất, Nha Trang….(1đ)
- Có nhiều bãi tắm đẹp: Mũi né, Nha Trang…(1đ)
- Có nhiều tài nguyên du lịch, văn hóa lịch sử, đặc biệt là di sản văn hóa thế giới như phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn (1đ)
Trang 4Mã đề: 02 Câu 1: ( 2điểm)
- Tài nguyên khoáng sản cảu vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều chủng loại có trữ lượng lớn và phân bố khá tập trung (1đ)
- Ngành công nghiệp luyện kim được phân bố ở Thái Nguyên vì có nguồn nguyên liệu tại chổ ( Than, sắt) gần nguồn nước ( sông Cầu) (1đ)
Câu 2: ( 5 điểm)
a vẽ biểu đồ (2.5đ) yêu cầu:
- Vẽ đủ 3 đường chính xác, đẹp, dùng các ký hiệu hoặc màu để phân biệt
3 đường (2đ)
- Ghi đầy đủ tên biểu đồ chú thích đơn vị cho các trục (0.5đ)
* Nhận xét: (1đ)
- Dân số sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo dầu người đều tăng nhưng tốc độ tăng không giống nhau Sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn dân số
* Giải thích (1.5đ)
- Sản lượng lương thực có hạt tăng nhanh nhất do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ…(0.5đ)
- Dân số tăng chậm do thực hiện tốt công tác KHH dân số (0.5đ)
- Sản lượng lương thực tăng nhanh dân số cũng tăng, nên bình quân lương thực cũng tăng nhưng không nhanh bằng sản lượng lương thực (0.5đ)
Câu 3: (3 điểm)
Vùng có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng (0.5đ)
- Du lịch sinh thái: Di sản thiên nhiên thế giới: Phong Nha Kẻ Bàng, các vườn quốc gia: Bạch Mã, Vũ Quang …(1đ)
- Du lịch nghĩ dưỡng: Có các bãi tắm đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò….(1đ)
- Du lịch văn hóa lịch sử: Cố đô Huế, Quê Bắc…( 0.5đ)
GV ra đề:
Trần Thị Ân