Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng.. Câu 31.25đ: Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân.. Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 và q2.. Tính cường độ điện trường do hai điện tích này
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
NĂM HỌC 2010 - 2011
KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ – KHỐI 11 (Ban A, B, C)
Thời gian 45 phút không kể thời gian giao bài
A LÝ THUYẾT: ( 4 điểm )
Câu 1(1.25đ): Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường: định nghĩa, viết công thức Ta dùng
dụng cụ gì để đo hiệu điện thế ?
Câu 2(1.5đ) : Điện dung của tụ điện: định nghĩa, viết công thức (ghi rõ đơn vị) Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng
Câu 3(1.25đ): Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân Công thức Faraday (ghi chú, đơn vị)
B BÀI TOÁN: ( 6 điểm )
Bài 1 (3đ): Hai điện tích điểm q1 = -10-8 C và q2 = 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 10 cm trong chân không
1 Tính lực tương tác giữa hai điện tích q1 và q2
2 Tính cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm O của đoạn AB
3 Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0
*Lưu ý: Học sinh chỉ làm một trong hai bài 2a (Cơ bản) hoặc 2b (Nâng Cao)
Bài 2a (Cơ bản) (3đ): Cho mạch điện như hình vẽ :
Cho mạch điện như hình vẽ
E r
R1 R2
A B C
R3 RĐ
Nguồn điện có: E = 12V, r = 2,7 Các điện trở : R1 = 3, R2 = 8, R3 = 7 Đèn có điện trở: RĐ = 2
1 Tính tổng trở R của mạch ngoài
2 Tính cường độ dòng điện qua mạch chính
3 Tính hiệu suất của nguồn điện
4 Trên đèn ghi 3V – 4,5W Hỏi đèn có sáng bình thường không? Giải thích
Bài 2b (Nâng cao) (3đ): Cho mạch điện như hình vẽ:
Bộ nguồn gồm hai dãy; mỗi dãy gồm 4 pin mắc nối tiếp Mỗi pin
có suất điện động E = 1.5v, điện trở trong r = 0.25 Mạch ngoài
có R1 = 12, R2 =1, R3 = 8, R4 = 4 Biết cường độ dòng
điện qua R1 là 0,24A Hãy xác định:
1 Bộ nguồn tương đương
2 UAB và cường độ mạch chính
3 Giá trị điện trở R5
4 Giả sử thay R5 bằng một bóng đèn có số ghi trên bóng là
6v – 4,5w có được không? Tại sao?
R5
R1 R3
R2 R4
Trang 2KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ – KHỐI 11 (Ban A, B, C)
ĐÁP ÁN
A LÝ THUYẾT
Câu 1:
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường 0.25đ
Đo bằng thương số giữa công A và độ lớn của điện tích dịch chuyển q 0.25đ
U =
q
A
0.50đ
Vôn kế 0.25đ
Câu 2:
Đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ 0.50đ
Đo bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó 0.25đ
C =
U
Q
(đơn vị) 0.25đ
Hai bản kim loại đặt song song nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi 0.50đ
Câu 3:
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trương và các ion âm ngược chiều điện trường .0.75đ
m = I t
n
A
F .
1
0.25đ
Ghi chú, đơn vị 0.25đ
B BÀI TOÁN
Bài 1:
Câu 1: 1.22
r
q q k
F .0.50đ
F = 1,8 10-4N 0.25đ Câu 2: Hình vẽ 0.25đ
E1 =
2
q
F
= k 12
OA
q
, E2 =
1
q
F
= k 22
OB
q
0.25đ E1 = 0,36.105V/m, E2 = 0,72.105V/m 0.25đ
2
E
E 0.25đ
Vì E 1 E2 nên E = E1 + E2 = 1,08.105V/m 0.25đ Câu 3: E E1E2 = 0 , suy ra: 0.25đ
2
E 0.25đ E1 = E2
M nằm ngoài đoạn AB về phía A (điện tích nhỏ hơn) 0.25đ Tính được AM = 24,4 cm 0.25đ
Trang 3Bài 2 (Cơ bản)
Câu 1: R13 = R1R3/(R1+R3) 0.25đ
R2Đ = R2RĐ/(R2+RĐ) 0.25đ R13 = 2,1, R2Đ= 1,6 0.25đ
RN = R13 + R2Đ = 3,7 0.25đ Câu 2: I = E/(RN + r) 0.25đ
I =1, 875 0.25đ Câu 3: UN = IRN .0.25đ
H = UN/E .0.25đ UN= 6,9375, H = 57,8125% 0.25đ Câu 4: UBC = I.R2Đ 0.25đ
UBC = 1,875.1,6 = 3V 0.25đ UBC = Uđm nên đèn sáng bình thường 0.25đ
Bài 2 (Nâng cao)
Câu 1: Eb = 4E = 6V 0.25đ
rb = 4r/2 = 0,5 V 0.25đ Câu 2: R13 = R1 + R3 = 20 0.25đ
UAB = U13 = I1R13 = 4,8V 0.25đ R24 = R2 + R4 = 5 0.25đ I24 = UAB : R24 = 0,96A 0.25đ
I = I13 + I24 = 1,2A 0.25đ Câu 3: UN = Eb – Irb 0.25đ
UN = 5,4V 0.25đ U5 = UN – UAB = 0,6V 0.25đ R5 = U5 : I = 0,5 0.25đ Câu 4: RĐ = U2/P = 8
UĐ = Eb – I( rb + RĐ) = Eb – UĐ( rb + RĐ) /RĐ
UĐ = 2.91 (V)
UĐ < Uđm = 6V, nên có thể thay R5 bằng một bóng đèn 6V – 4.5W được .0.25đ
Lưu ý: Thiếu đơn vị: trừ 0, 25đ cho mỗi bài