1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ĐIA LY LƠP 9

127 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án 2 cột, có định hướng phát triển năng lực. giáo án chi tiết, rõ ràng các hoạt động, phân bố thời gian hợp lí, có đề kiểm tra 1 tiết, học kì theo đúng công văn hướng dẫn của bộ GD và đào tạo. các bài thực hành chi tiết, dễ hiểu.

Trang 1

Tuần 1/Tiết 1 Ngày soạn: 17/8/2016

Ngày dạy: 25/8/2016

ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, HS cần:

- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết

và cùng nhau xây dựng bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta đang có những thay đổi

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực xác định trên bản đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Bản đồ dân cư Việt Nam; Tranh ảnh về các dân tộc ở Việt Nam

Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc ở Việt Nam:

19’

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ.

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu

1.1/6 và biểu đồ H 1.1/4 và nêu câu hỏi:

Quan sát bảng 1.1/6, hãy cho biết nước ta

có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở

những mặt nào? Cho ví dụ?

GV: Có 6 nhóm ngôn ngữ:Việt- Mường (có số

dân đông nhất), Tạng- Miến, Mông-Dao,

Tày-Thái-Ka Đai, Môn- Khơ Me, Malayô-

Pô-li-nê-diêng

 Từ hình 1.1/4, nhận xét cơ cấu các dân tộc

nước ta năm 1999? Kể một số sản phẩm tiêu

biểu của các dân tộc?

GV: Các dân tôc: Tày, Thái, Mường có số dân

đông, có truyền thống thâm canh lúa nước, cây

hoa màu, cây CN Người Mông giỏi làm ruộng

I Các dân tộc ở Việt Nam

- Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có đặc trưng về văn hóa, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,…

- Đông nhất dân tộc Việt (kinh) chiếm 86,2% dân số, có kinh nghiệm thâm canh lúa nước, nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo Người việt là lực lượngđông đảo trong các ngành kinh tế và khoa học-kĩ thuật

- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%, có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất và đời sống

Trang 2

bậc thang.

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc 19’

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ trả

lời

Bước 1: GV nêu câu hỏi, HS lên bảng xác định

 Xác định trên bản đồ địa bàn phân bố chủ

yếu của người Việt? Hiện nay sự phân bố người

Việt có gì thay đổi? Nguyên nhân?

 Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở

đâu? Xác định trên bản đồ?

GVgiải thích: Do chính sách kinh tế mới và quá

trình CN hoá- hiện đại hoá ở nước ta đang tiến

triển làm địa bàn cư trú các dân tộc có nhiều

thay đổi, sự chênh lệch về trình độ phát triển

kinh tế - xã hội giữa các dân tộc đang giảm dần

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng

là 1 bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt ( Kinh).

- Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung đông nhất là vùng đồng bằng, Trung Du

+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam

Bộ có người Chăm, Hoa, Khơ Me

4 Củng cố: 4’

1 Dựa vào bản đồ, trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?

2 Trắc nghiệm: Hiện nay, đời sống của các dân tộc ít người đã được nâng cao lên, tình trạng du canh, du cư đã được hạn chế là nhờ:

a Định canh, định cư gắn với xoá đói giảm nghèo

b.Tăng cường khai hoang ở các vùng rừng sâu, núi cao

c Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

d.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp

5 HDHT: 2’

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 2 tiết sau học:

+ Xem kĩ biểu đồ H 2.1 về sự gia tăng dân số qua các thời kì và sự thay đổi của tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta Xem kĩ bảng 2.1, 2.2 và các câu hỏi trong bài

Trang 3

Tuần 1/Tiết 2 Ngày soạn: 18/8/2016

Ngày dạy: 26 /8/2016

Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta: số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số

- Trình bày được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông và tăng nhanh và giải pháp

2.Về kĩ năng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999 để thấy được đặc điểm cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính của nước ta

3.Về thái độ: Nhận thức được gia tăng dân số với phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường.

4 Năng lực cần hình thành :

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Biểu đồ biến đổi dân số của Việt Nam.

HS: Tập at lat, bài tập thực hành bản đồ địa 9.

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 4’

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Cho biết tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?

3 Bài mới:35 /

Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về số dân nước ta: 6’

HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

Với diện tích xếp thứ 58 và dân số xếp thứ 13

trên thế giới, em có kết luận gì về số dân của nước

ta?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức: 14’

HĐ2: Tìm hiểu gia tăng dân số

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Quan sát H 2.1, nhận xét tình hình gia

tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên

giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu

quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên ở nước ta hiện nay?

Nhóm 3: Dựa vào bảng 2.1/ 8, xác định các vùng

có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp

nhất, các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn

I Số dân

- Số dân nước ta đông, năm 2007 là 85,2 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới

II Gia tăng dân số

- Gia tăng dân số nhanh và tăng liên tục qua các năm( dẫn chứng)

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và

kế hoạch hoá gia đình

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng: Ở thành phố, khu công nghiệp thấp hơn nhiều so với nông thôn và miền núi

Trang 4

mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

GVGT:Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số

vẫn tăng nhanh vì có số dân đông, tỉ lệ tử thấp, số

người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

- Các vùng sâu, vùng xa lạc hậu, lao động chủ yếu

thủ công cần nhiều nhân lực nên có tỉ lệ tăng

DSTN cao

GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Dân số đông và gia tăng dân số nhanh đã

gây sức ép đối với TN, MT; Mỗi người cần có ý

thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về

dân số và MT Không đồng tình với những hành vi

đi ngược với chính sách của Nhà nước về dân số,

MT và lợi ích cộng đồng

HĐ3: Tìm hiểu cơ cấu dân số nước ta: 14’

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2, trả lời

các câu hỏi:

 Dựa vào bảng 2.2/9, nhận xét tỉ lệ hai nhóm

tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999?

Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của

nước ta thời kì 1979- 1999?

Cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi, khó khăn

gì?

Bước 2: GVGT: Hiện nay một số tỉnh-thành ở

phía Bắc có tỉ lệ nữ, nam chênh lệch nhau rất lớn,

trung bình 100 nữ/118 nam

GV chuẩn kiến thức:

III Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân

số trẻ sang cơ cấu dân số già:

+ Tỉ trọng từ 0-14 tuổi giảm dần.+ Tỉ trọng từ 15-59 và 60 tuổi trở lêntăng dần

- Cơ cấu dân số theo giới tính đang

có sự thay đổi

4 Củng cố: 3’

1 Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?(Bình quân GDP/ người tăng, chất lượng cuộc sống được nâng cao Góp phần bảo

vệ được tài nguyên môi trường.)

5 HDHT: 2’ Về nhà học bài, làm bài tập sau:Bài tập 2

(Vẽ 2 đường biểu diễn, dùng 2 kí hiệu có chú giải kèm theo: 1 đường thể hiện tỉ suất sinh, 1 đường tỉ suất tử và khoảng cách giữa 2 đường chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số)

- Xem trước bài 3 để tuần sau học: Quan sát kĩ H 3.1 và bảng 3.1, bảng 3.2 và các câu hỏi

Trang 5

Tuần 2/Tiết 3 Ngày soạn: 20/8/2016

Ngày dạy: 1 /9/2016

Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta không đồng đều trên lãnh thổ

- Phân biệt được loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái

- Nhận biết được quá trình đô thị hóa ở nước ta

2.Về kĩ năng:

Phân tích BĐ phân bố dân cư hoặc Atlát địa lí VN, bảng số liệu mật độ dân số các vùng

3.Về thái độ: Ý thức được sự phát triển đô thị phải gắn với CN hóa và bảo vệ môi trường.

4 Năng lực cần hình thành :

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

HS: Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam đã sưu tầm

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 4’

Trình bày cơ cấu dân số nước ta? Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta?

3 Bài mới:35 / Giáo viên giới thiệu bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ1: Tìm hiểu về mật độ dân số.

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ.

Bước 1: GV đưa ra số liệu yêu cầu HS tính MĐDS

của nước ta:

● Tính MĐDSTB của nước ta năm 2006, biết số

dân là 84156000 người và diện tích là 331212

km 2 ?

● Quan sát bảng 3.2/14, giải thích vì sao MĐDSố

nước ta có sự thay đổi giữa các vùng?

Bước 2: GVGT do điều kiện tự nhiên và sự phát

triển kinh tế khác nhau giữa các vùng và chuẩn

kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu phân bố dân cư ở nước ta:

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ.

Bước 1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời

● Quan sát H 3.1, trình bày sự phân bố dân cư: em

có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa các vùng

trên lãnh thổ nước ta ? Nguyên nhân.

Bước 2 GVKL: Dân cư phân bố không đều, có sự

chênh lệch lớn giữa các vùng, giữa thành thị với

I Mật độ dân số và phân bố dân

cư 12’

1 Mật độ dân số.

- Mật độ dân số nước ta cao, TB 254

người/ km2 (2006)

2 Phân bố dân cư.

- Dân cư nước ta phân bố không đều trên lãnh thổ:

+ Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị: đồng

Trang 6

nông thôn mà nhân tố quyết định là phương thức

sản xuất Chính sách phân bố lại dân cư, lao động

và quá trình CN hoá, hiện đại hoá đã và đang tạo ra

sự thay đổi trong việc phân bố dân cư nước ta ngày

càng hợp lí hơn

GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu về các loại hình quần cư :

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư

nông thôn và một số thay đổi của quần cư nông

thôn hiện nay?

Nhóm 2: Nêu đặc điểm và chức năng của quần cư

đô thị? Nhận xét sự phân bố các đô thị và giải

thích.

Nhóm 3: Hãy nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ

dân thành thị ? Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã

phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế

nào

Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình

bày, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

GVTK: Quần cư nông thôn ngày càng gần với

quần cư đô thị thể hiện: Nhà cửa và lối sống thành

thị xuất hiện ngày càng nhiều ở nông thôn

GV chuẩn kiến thức:

HĐ4: Tìm hiểu về đô thị hóa ở nước ta hiện nay

Các nhóm tiếp tục báo cáo kết quả

Bước 1: GV nhắc lại thuật ngữ đô thị hóa: Là

quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản

xuất, bố trí dân cư ở những vùng không phải đô thị

thành đô thị

Bước 2: GVKL: Số dân thành thị và tỉ lệ dân

thành thị tăng liên tục nhưng không đều giữa các

giai đoạn Tăng nhanh nhất từ 1995-2003 Tỉ lệ dân

thành thị còn thấp do trình độ đô thị hoá thấp, kinh

84 người/ km2

- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch nhau: Năm 2005 có 26,9% dân số sống ở thành thị và 73,1% sống ở nông thôn

II Các loại hình quần cư 12’

1 Quần cư nông thôn.

- Đặc điểm: địa bàn cư trú thường phân bố trải rộng theo lãnh thổ

- Kiến trúc nhà ở: chủ yếu nhà cấp 4, thưa thớt

- Chức năng hoạt động kinh tế chủ yếu nông nghiệp

2 Quần cư đô thị.

- Đặc điểm: Mật độ dân số cao, thường phân bố tập trung theo các điểm

- Kiến trúc nhà ở: nhà cao tầng, san sát nhau

- Chức năng hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ

III Đô thị hóa 10’

- Số dân thành thị tăng dần, quy mô

đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến

- Trình độ đô thị hoá thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ

4 Củng cố: 3’

1.Dựa vào H 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta?

5 HDHT: 2’

Học bài, làm bài tập: Bảng số liệu số dân và diện tích năm 2009:

Trang 7

- Chuẩn bị bài 4 tiết sau học, xem kĩ H 4.1, 4.2 và bảng 4.1, đem theo máy tính để làm bài Tuần 2/Tiết 4 Ngày soạn: 29/8/2016

Ngày dạy: 8 /9/2016

Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được nguồn lao động và việc sử dụng lao động hiện nay ở nước ta

- Biết được sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Các biểu đồ cơ cấu lao động, bảng thống kê về sử dụng lao động

HS: At lat, bài tập thực hành bản đồ địa 9 Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 5’

- Đặc điểm phân bố dân cư và đô thị hoá ở nước ta hiện nay như thế nào?

3 Bài mới:34 /

Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu nguồn lao động và sử dung lao

động hiện nay

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng

LĐ giữa thành thị và nông thôn? Nguyên nhân?

Nhóm 2: Nhận xét về chất lượng của lực lượng LĐ

ở nước ta? Để nâng cao chất lượng LĐ cần có

những giải pháp gì?

Nhóm 3: Từ H 4.2, nhận xét cơ cấu và sự thay đổi

cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày,HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

GVTK: Cơ cấu LĐ thành thị chỉ =1/3 LĐ nông

thôn, do trình độ đô thị hoá thấp, phần lớn các đô

thị thuộc loại vừa và nhỏ Năm 2005 trong 42,53

triệu LĐ thì khu vực thành thị chỉ chiếm 25% còn

nông thôn 75% Năm 2006 có 53 triệu người ở độ

tưổi LĐ thì chỉ có 27% đã qua đào tạo

I Nguồn lao động và sử dụng lao động 15’

1 Nguồn lao động.

a Mặt mạnh:

- Nguồn lao động dồi dào(51,2% tổng số dân), tăng nhanh, chất lượng đang được nâng cao

- Có kinh nghiệm trong sản xuất: nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 8

GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu vấn đề việc làm hiện nay ở nước

ta.

HS làm việc cặp đôi-cùng nhau chia sẻ.

Bước 1: HS trao đổi 2 phút để trả lời câu hỏi:

Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã

hội gay gắt ở nước ta?

 Để giải quyết việc làm cần phải có những giải

pháp nào?

Bước 2: GVgiải thích thời gian thiếu việc làm ở

nông thôn và chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ

Bước 1: GV yêu cầu HS tự đọc phần III xong và hỏi

 Nêu một số thành tựu đạt được trong việc nâng

cao chất lượng cuộc sống của người dân?

GDMT: MT sống cũng là một trong những tiêu

chuẩn của chất lượng cuộc sống

CLCS của người dân VN chưa cao, một phần do

môi trường sống còn hạn chế: Nhà cửa chật chội, ô

nhiễm MT nước, không khí, gây ảnh hưởng đến sức

khỏe của người dân

Mỗi người phải có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi

đang sống và các nơi công cộng khác, tham gia tích

+ Tỉ lệ lao động trong các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng dần

II Vấn đề việc làm 10’

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Khu vực nông thôn thời gian thiếu việc làm trong năm là 9,3%

- Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao khoảng 4,5% ( năm 2005)

III Chất lượng cuộc sống 9’

- Chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn

- Hiện đang được cải thiện dần…

4 Củng cố: 3’

1 Học sinh trả lời câu 3/ 17SGK:

- Nhận xét Tỉ trọng LĐ khu vực nhà nước giảm 5,4%, tỉ trọng LĐ các khu vực kinh

Trang 9

Tuần 3/Tiết 5 Ngày soạn: 29/8

Ngày dạy: 9/9

Bài 5: Thực hành: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số của 2 năm ở nước ta

- Thấy được sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Bản đồ dân cư VN có tháp dân số, bảng phụ

HS: Át lat, bài tập thực hành địa 9

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: KT 15 phút.

1. Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta?

2. Nêu các biện pháp giải quyết việc làm?

Đáp án- biểu điểm

1.Việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta vì:

- Ở khu vực nông thôn, tình trạng thiếu việc làm rất phổ biến, lao động còn mang tính thời vụ.( 2đ)

- Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao, khoảng 6%.(1,75đ)

2 Biện pháp giải quyết việc làm Mỗi biện pháp 1,25 đ

+ Phân bố lại dân cư và lao động

+ Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn

+ Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn

+ Đa dạng hoá loại hình đào tạo nghề

+ Thu hút đầu tư nước ngoài và xuất khẩu lao động

3. Bài mới: 25 /

Giáo viên giới thiệu bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH HĐ1: Tìm hiểu tháp dân số năm 1989 và năm

1999: 10 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 6 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm và giao việc

a Hình dạng tháp:

- Có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng đáy tháp 1999 thu hẹp hơn và thân tháp

Trang 10

cơ cấu dân số theo độ tuổi? Tỉ lệ dân số phụ

thuộc?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày,HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào phần b đã làm

để rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số

● Hãy nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số

theo độ tuổi ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo độ tuổi có

những thuận lợi và khó khăn: 10 /

HS làm việc cặp đôi-cùng nhau chia sẻ 2

phút:

Bước 1: HS trao đổi 2 phút để trả lời câu hỏi:

● Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có

những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển

kinh tế- xã hội?

● Biện pháp để khắc phục những khó khăn ấy?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

1999 to hơn

b Cơ cấu dân số theo độ tuổi:

- Độ tuổi: 0-14 tuổi, năm 1999 đều giảm bớt cả nam và nữ

- Độ tuổi: 15-59 tuổi, năm 1999 tăng thêm, nam tăng nhiều hơn nữ

- Độ tuổi: 60 tuổi trở lên, năm 1999 tăng nhiều hơn 1989

c Tỉ lệ dân dân số phụ thuộc:

- Năm 1999 so với 1989 giảm 4,6%

2 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu theo độ tuổi:7’

- Cơ cấu dân số nước ta năm 1989 so với năm 1999 có sự thay đổi là từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già

=> Do thực hiện tốt chính sách dân số

và KHHGĐ, do chất lượng cuộc sống được nâng cao

3 Cơ cấu dân số theo độ tuổi có những thuận lợi và khó khăn: 10’

a Thuận lợi: Có lực lượng lao động

và dự trữ lao động dồi dào

b Khó khăn:

+ Độ tuổi 0-14 tuổi đặt ra nhiều vấn đềcấp bách cho xã hội về văn hóa, giáo dục, y tế

+ Nguồn lao động dồi dào gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ổn định xã hội khi nền kinh tế chưa phát triển

b Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế -xã hội nước tanhư thế nào?

- Nhận xét: Giai đoạn 1979-2009, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng biến đổi

từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu dân số già:

5 HDHT: 1’

Trang 11

- Học kĩ bài và chuẩn bị bài 6 tuần sau học, chú ý quan sát kĩ H 6.1 và H 6.2 và bảng

6.1/ 23, trả lời các câu hỏi trong bài

Tuần 3/Tiết 6 Ngày soạn: 3/9

Ngày dạy: 15/9

ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Thấy được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam

- Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991-2002

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: Không.

3 Bài mới: 38 / Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu nền KT trong thời kì đổi mới:

23 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước 1: GV gọi 1 HS đọc thuật ngữ: Vùng kinh

tế trọng điểm /156

Nhóm 1: Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

thể hiện như thế nào?Dựa vào H 6.1, cho biết xu

hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thể hiện

rõ nhất ở khu vực nào?

Nhóm 2: Từ bảng 6.1/23, hãy nhận xét về cơ cấu

thành phần kinh tế nước ta năm 2002?

Nhóm 3: Hãy xác định trên bản đồ các vùng

kinh tế của nước ta? Chỉ rõ các vùng KT giáp

biển và không giáp biển

Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng

trình bày, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

Trang 12

- N-L-NN giảm liên tục, giảm 17% CN - XD

tăng 15%, tăng nhanh nhất Dịch vụ không ổn

định do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính, một số

mặt hàng sản xuất không đáp ứng nhu cầu thị

b Giảm dần sự phát triển chênh lệch về mức

sống giữa các dân tộc, giữa thành thị và nông

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV gọi 1 HS đọc phần 2 lên và hỏi:

 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới đã

GDMT: việc khai thác tai nguyên quá mức, MT

bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát

triển kinh tế đất nước

Vậy để phát triển bền vững thì kinh tế với

BVMT phải đi đôi với nhau

Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác

động xấu đến MT

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trong ngành công nghiệp-xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh trong

2 Những thành tựu và thách thức

a Những thành tựu :

- Thành tựu: Tăng trưởng kinh tế nhanh, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, đã hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới

b Thách thức:

- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, thiếu việc làm, xóa đói giảm nghèo…

- Nhận xét cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta thời kì 1989 - 2005?

- Chuẩn bị bài 7 tiết sau học, đọc bài và xem kĩ các câu hỏi trong bài, H 7.2

Trang 13

Tuần 4/Tiết 7 Ngày soạn: 4/9

Ngày dạy: 16/9

Bài 7:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG

NGHIỆP

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

2 Về kĩ năng:

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Átlát địa lí VN và bảng phân bố cây

CN để thấy rõ sự phân bố của 1 số cây trồng và vật nuôi chủ yếu của nước ta

- Vẽ và phân tích được biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt,

3 Về thái độ:

- Không ủng hộ các hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái các tài nguyên TN

4 Năng lực cần hình thành :

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

HS: Bài tập thực hành địa lí

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 5’

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- Nêu một số thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta?

3 Bài mới: 35 /

Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên 18 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 4 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Tài nguyên đất có ảnh hưởng như thế

nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

Nhóm 2: Nêu các đặc điểm khí hậu nước ta?

Ảnh hưởng của khí hậu đến phát triển và phân

bố nông nghiệp?

Nhóm 3: Tài nguyên nước và sinh vật có ảnh

hưởng đến sự phát triển và phân bố NN? Tại sao

thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh

nông nghiệp ?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

 Hãy kể một số rau quả đặc trưng theo mùa

của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu?

GVKL: Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong

I Các nhân tố tự nhiên

1 Tài nguyên đất:

- Đa dạng, đất phù sa 3 triệu ha phân

bố ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng

- Đất feralít trên 16 triệu ha, phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi

2 Tài nguyên khí hậu.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa dạng, thuận lợi đa dạng hóa các cây trồng, vật nuôi

- Có nhiều tai biến thiên nhiên gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp: hạn hán, lũ lụt,…

3 Tài nguyên nước

- Phong phú, phân bố không đều trong

Trang 14

thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì khí hậu có

sự phân hóa rõ rệt theo mùa trong năm Góp phần

cải tạo đất chua, đất phèn, đất mặn, mở diện tích

canh tác Phục vụ cho việc tăng vụ, thay đổi cơ

cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng Góp phần tăng

năng suất, tăng sản lượng cây trồng

 Trắc nghiệm: Tài nguyên có ý nghĩa hàng đầu

đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:

a Đất b Khí hậu c Nước d Sinh vật

GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Đất, khí hậu, nước, sinh vật là tài

nguyên quý giá và quan trọng để phát triển nông

nghiệp nước ta Vì vậy, cần sử dụng hợp lí TN

đất, không làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm

các tài nguyên này

Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm,

suy thoái và suy giảm các tài nguyên đất, nước,

khí hậu, sinh vật

HĐ2: Tìm hiểu về các nhân tố kinh tế -xã hội:

17 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 4 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Cho biết dân cư và lao động, cơ sở vật

chất- kĩ thuật có ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố NN như thế nào ?

Nhóm 2: Kể 1 số cơ sở vật chất- kĩ thuật trong

nông nghiệp để minh hoạ cho H 7.2/26

Nhóm 3: Chính sách phát triển nông nghiệp, thị

trường trong và ngoài nước hưởng đến sự phát

triển và phân bố NN như thế nào?

Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng

trình bày, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến

có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân

bố nông nghiệp?

GVKL: Chính sách khoán 10, phát triển KT hộ

gia đình đã khơi dậy, phát huy các mặt mạnh của

người nông dân, tạo ra các mô hình nông nghiệp

thích hợp và khai thác hợp lí tiềm năng nông

nghiệp từng vùng GV chuẩn kiến thức:

năm.(mùa mưa và mùa khô)

4 Tài nguyên sinh vật.

- Phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng,

tạo nên các giống cây trồng và vật nuôi

=> Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản

II Các nhân tố kinh tế- xã hội

1 Dân cư và lao động nông thôn.

- Có nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển

4 Thị trường trong và ngoài nuớc.

- Thị trường trong nước rộng lớn và thịtrường ngoài nước đang mở rộng

=> Là yếu tố quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

4 Củng cố, đánh giá:3’

1 Viết sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học?

5 HDHT: 1’

Học bài, trả lời được các câu hỏi cuối bài Chuẩn bị bài 8 tiết sau học, chú ý bảng 8.1

và 8.2, các câu hỏi trong bài

Bảng 8.3, nhận xét phân bố các cây trồng theo hàng ngang, hàng dọc khác nhau

Tuần 4/Tiết 8 Ngày soạn: 15/9

Trang 15

Ngày dạy: 22/9

Bài 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp

- Trình bày được sự phân bố sx nông nghiệp với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV- Bản đồ lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam

HS: Bài tập thực hành địa lí

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 5’

- Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

3 Bài mới:33 / Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về ngành trồng trọt: 18 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước 1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương

thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản

xuất ngành trồng trọt? Sự thay đổi này nói lên

điều gì?

Nhóm 2: Cho biết cơ cấu cây lương thực? Từ

bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu

trong sản xuất lúa thời kì 1980-2002?

( So sánh các tiêu chí hơn kém nhau bao nhiêu lần

của năm 1980 và 2002)

Nhóm3: Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố

các cây công nghiệp hàng năm và cây CN lâu năm

chủ yếu của nước ta? Vì sao Tây Nguyên và ĐNB

là 2 vùng trọng điểm trồng cây công nghiệp lâu

năm?

Bước 2: Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình.

GVTK: Từ năm 1980-2002: Diện tích trồng lúa

tăng gấp 1,34 lần Năng suất lúa cả năm tăng gấp

2,2 lần Sản lượng lúa cả năm tăng gấp 2,96 lần

Sản lượng lúa BQ đầu người tăng gấp 1,99 lần

I Ngành trồng trọt.

- Đặc điểm: phát triển vững chắc, cơ cấu đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính

1 Cây lương thực:

- Gồm cây lúa gạo và cây hoa màu.

- Lúa là cây trồng chính, trồng khắp trên cả nước Diện tích, năng suất, sản lượng, bình quân đầu người không ngừng tăng

- Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng vì có ĐKTN thuận lợi, đông dân, cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp khá tốt

2 Cây công nghiệp.

- Phát triển khá mạnh, hình thành các vùng chuyên canh cây CN quy mô lớn

và gắn với công nghiệp chế biến

- Cây CN hàng năm như mía, lạc trồngchủ yếu ở đồng bằng

Trang 16

Từ 1989 đến nay VN trở thành nước xuất khẩu gạo

lớn thứ 2 trên thế giới

Bảng 8.3, tổng hợp dưới dạng ma trận, vì nếu:

- Đọc theo hàng ngang, biết được các vùng phân

bố chính của một cây công nghiệp

- Đọc theo cột dọc, ta sẽ biết ở một vùng có các

cây công nghiệp chính nào được trồng

-> GDMT: Trồng cây CN, phá vỡ thế độc canh là

một trong những biện pháp BVMT

 Kể một số cây ăn quả đặc trưng ở Nam Bộ? Vì

sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả

có giá trị?

Giải thích: Vì có đất đai màu mỡ, lượng nhiệt -

ẩm lớn quanh năm, số giờ nắng và nhiệt độ cao, ổn

định

Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu về ngành chăn nuôi 15 /

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát bản đồ kết hợp

SGK để trả lời các câu hỏi sau:

 Sự phát triển của ngành chăn nuôi ?Xác định

trên bản đồ các vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn của

nước ta?

 Giải thích vì sao lợn được nuôi nhiều nhất ở

vùng đồng bằng sông Hồng?

(Do việc đảm bảo cung cấp thức ăn, thị trường

đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở vùng này)

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

- Cây CN lâu năm như cà phê, cao su…trồng ở Trung Du và Miền Núi

- Hai vùng chuyên canh cây CN lớn nhất là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

3 Cây ăn quả.

- Phát triển khá mạnh, trồng nhiều nhất

ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

II Ngành chăn nuôi.

- Chiếm tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp, đàn gia súc gia cầm tăng nhanh:

1 Chăn nuôi trâu, bò.

- Bò 4 triệu con(2002), nuôi nhiều ở: Duyên hải Nam Trung Bộ Trâu 3 triệu con, nuôi nhiều ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ

2 Chăn nuôi lợn.

- Có 23 triệu con lợn, nuôi nhiều ở đồng bằng

3 Chăn nuôi gia cầm.

- 230 triệu con để lấy thịt, trứng

4 Củng cố, đánh giá:3 /

Cho biết vai trò của việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp ở nước ta?

- Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

- Tận dụng TN, phá thế độc canh trong nông nghiệp Góp phần bảo vệ môi trường

5 HDHT 3 / : Về nhà học bài và làm bài tập sau:

Trang 17

Tuần 5/Tiết 9 Ngày soạn: 16/9 Ngày dạy: 23/9

Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta và vai trò của từng loại rừng

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản ở nước ta

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV- Bản đồ lâm nghiệp và thủy sản VN

HS: Bài tập thực hành bản đồ

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 5’

- Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta?

3 Bài mới: 35 /

Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu ngành lâm nghiệp 17’

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm nhũng hoạt

động nào? Nhận xét sự thay đổi độ che phủ rừng của

nước ta qua các giai đoạn?

Độ che phủ

Nhóm 2: Dựa vào kiến thức và vốn hiểu biết, giải

thích nguyên nhân sự thay đổi độ che phủ rừng của

nước ta?

Nhóm 3: Từ bảng 9.1, cho biết cơ cấu các loại rừng

ở nước ta và tác dụng của chúng? Xác định trên BĐ

một số vườn quốc gia?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng trình

bày, học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

Trang 18

GVTK: Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm 3 hoạt động:

Khai thác gỗ và lâm sản; chế biến gỗ và lâm sản;

trồng rừng và bảo vệ rừng

Rừng phòng hộ chiếm DT lớn nhất 46,6%, phân bố ở

vùng núi cao, ven biển: chống thiên tai, bảo vệ môi

trường (Lũ lụt, xói mòn, cát bay ).Rừng sản xuất

chiếm 40,9%, Phân bố ở vùng núi thấp và TB Rừng

đặc dụng chiếm 12,5%, phân bố rải rác vùng núi, đảo

(vườn quốc gia), phát triển ngành du lịch Bình quân

DT rừng tính/đầu người của VN thấp(0,15 ha/ người)

Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Rừng nước ta có nhiều loại, có nhiều tác

dụng trong đời sống và sản xuất; song TN rừng ở

nhiều nơi của nước ta đã bị cạn kiệt, tỉ lệ đất có rừng

che phủ thấp; gần đây diện tích rừng đã tăng nhờ vào

việc đầu tư và bảo vệ rừng -> Vậy cần thiết phải vừa

khai thác vừa bảo vệ và trồng rừng

HĐ2: Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố ngành

lâm nghiệp:5 /

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:

● Cho biết tình hình phát triển của ngành lâm

nghiệp? Xác định trên BĐ các vùng phân bố rừng

chủ yếu?

● Tại sao chúng ta phải vừa khai thác, vừa đi đôi với

bảo vệ rừng?

● Việc đầu tư trồng rừng đem lại những lợi ích gì?

Bước 2: GVTK Sản lượng khai thác còn thấp chua

tương xứng với tiềm năng sẵn có Hiện nay hoạt động

trồng rừng được coi trọng, diện tích rừng đã tăng lên

nhưng chất lượng rừng vẫn tiếp tục giảm sút do nạn

phá rừng bừa bãi

GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu về nguồn lợi thuỷ sản nước ta:8 /

HS thảo luận theo từng cặp hoặc theo bàn:

Bước1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:

● Cơ cấu ngành thuỷ sản bao gồm những hoạt động

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

-> GDMT: nước ta có nhiều điều kiện TN và TNTN

thuận lợi để phát triển khai thác và nuôi trồng thủy

sản; song MT ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái,

nguồn lợi thủy sản giảm nhanh -> Vậy cần thiết phải

khai thác nguồn lợi thủy sản một cách hợp lí và bảo

- Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường

- Rừng sản xuất: Cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp, dân dụng vàxuất khẩu

- Rừng đặc dụng là các vườn quốcgia, khu dự trữ thiên nhiên: Bảo

vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch

2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:

- Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâmsản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m3 gỗ

- Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu

- Trồng rừng: tăng độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông-lâmkết hợp

II Ngành thuỷ sản

1 Nguồn lợi thuỷ sản:

a Thuận lợi:

- Có 4 ngư trường trọng điểm

- Có nhiều diện tích mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản

- Nguồn lao động dồi dào

b Khó khăn:

- Về tự nhiên: có nhiều thiên tai

- Về KT-XH: thiếu vốn, giá nhiên liệu cao và luôn biến động Môi trường bị suy thoái

Trang 19

vệ các vùng biển, ven biển khỏi bị ô nhiễm

HĐ4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành

thuỷ sản 7 /

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Từ bảng bảng 9.2, hãy nhận xét về sự phát

triển của ngành thủy sản?

Nhóm 2: Vì sao sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của

nước ta vẫn còn thấp và chưa tương xứng với tiềm

năng hiện có?

Nhóm 3: Nêu một số nguyên nhân làm suy giảm

nguồn lợi thủy sản ở nước ta? Việc phát triển ngành

nuôi trồng thuỷ sản có ý nghĩa gì?

Bước2: đại diện các nhóm lần lượt lên bảng trình bày,

học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

Bước 3: GVTK: Từ năm 1990-2002, SL thủy sản

khai thác và nuôi trồng tăng liên tục, trong đó SLKT

tăng 1074,1 nghìn tấn (tăng gấp 2,47 lần) SLN trồng

tăng 682,7 nghìn tấn( tăng gấp 5,21 lần) Thuỷ sản là

1 trong 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

● Vì sao sản lượng thuỷ sản sản nuôi trồng tăng

nhanh ?

Giải thích: Do chính sách khuyến ngư của nhà nước,

đáp ứng nhu cầu của thị trường Do mở rộng DT mặt

nước nuôi trồng, ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Khai thác được tiềm năng to lớn của đất nước, tạo

việc làm và tăng thu nhập cho người dân

GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Cần có ý thức bảo vệ TN trên cạn và dưới

nước; không đồng tình với những hành vi phá hoại

MT

2 Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Phát triển nhanh do thị trường

mở rộng

- Khai thác hải sản: sản lượng tăngkhá nhanh, các tỉnh dẫn đầu: KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận

- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh nuôi trồng lớn nhất: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc

4 Củng cố, đánh giá: 2’

1 Xác định trên bản đồ 4 ngư trường trọng điểm của nước ta?

2 Xác định trên bản đồ các tỉnh khai thác nhiều thuỷ sản? Các tỉnh nuôi nhiều thuỷ sản?

5 HDHT: 2’

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng TS khai thác và nuôi trồng nước ta thời kì

1990 - 2005 và nêu nhận xét?

Lưu ý: Vẽ biểu đồ cột kép, dùng 2 kí hiệu phân biệt, có chú giải kèm theo.

Xem và chuẩn bị bài 10 để tiết sau thực hành, đem theo máy tính, thước đo độ và com pa

Trang 20

Tuần 5/Tiết 10 Ngày soạn: 17/9

Ngày dạy: 29/9

Bài 10: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG

ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Sau bài học, học sinh cần: củng cố và bổ sung thêm lí thuyết đã học về ngành trồng

trọt và chăn nuôi của nước ta

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Máy tính, com pa, thước đo độ, phấn màu.

HS: Máy tính, thước, chì

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1 /

2 Kiểm tra bài: 5’

- Xác định trên BĐ 4 ngư trường trọng điểm của nước ta? Vì sao hiện nay nước ta cần phải cải tiến các phương tiện đánh bắt hải sản ?

3 Bài mới:35 / Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu bài 1 15’

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

GV yêu cầu HS quan sát số liệu bài 1 và hỏi:

● Để làm được bài 1, chúng ta tiến hành các bước

như thế nào?

Bước 1: Xử lí số liệu từ nghìn ha sang %, sau đó

đổi ra độ để đo vẽ cho chuẩn xác

Bước 2: Tiến hành vẽ biểu đồ cơ cấu theo quy tắc

là bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ, thuận theo chiều quay

kim đồng hồ Vẽ xong dùng 3 kí hiệu phân biệt, có

chú giải và ghi tên biểu đồ ở phía dưới

Bước 3: Nêu nhận xét về sự thay đổi quy mô diện

tích và tỉ trọng diện tích các nhóm cây

HĐ2: Cho HS thực hành vẽ 20’

Bước 1: GV gọi 2 HS lên bảng xử lí số liệu sang

% của 2 năm và vẽ biểu đồ, HS dưới lớp làm vào

vở

Bước 2: HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 bạn trên

bảng, đồng thời GV kiểm tra vở 1 số HS xem vẽ

đạt yêu cầu chưa và nhận xét

Bài 1:

Bảng 10.1 Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây(nghìn ha):

a Vẽ biểu đồ:

b Nhận xét: Quy mô diện tích và tỉ

trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990-so với năm 2002 có sựthay đổi là:

- Cây lương thực: diện tích gieo

Trang 21

Bài 2: GV hướng dẫn và gợi ý phần nhận xét, ra

bài tập để HS về nhà vẽ vào vở

trồng tăng 1845,7 nghìn ha nhưng tỉ trọng giảm là 6,8%

- Cây CN diện tích gieo trồng tăng

1138 nghìn ha và tỉ trọng tăng 4,9%

- Các cây khác diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng tăng 1,9%

Bài 2:

bảng 10.2

- Đàn trâu, bò giảm do cơ giới hóa trong NN Đàn lợn, gia cầm tăng do nhu cầu về thịt, trứng tăng

4 Củng cố, đánh giá: 3’

- Học sinh tiến hành làm bài tập 2.ở bảng 10.2

5 HDHT: 1’

- Về nhà hoàn thành xong bài tập 2 Chuẩn bị bài 11 để tiết sau học, xem kĩ các sơ đồ

và các câu hỏi ở trong bài, đem theo Át lát địa lí Việt Nam để học

Tuần 6/Tiết 11 Ngày soạn: 18/9

Trang 22

Ngày dạy: 30/9

Bài 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG

NGHIỆP

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố công nghiệp

- Vai trò của các nhân tố tự nhiên và các nhân tố KT-XH đối với sự phát triển và

phân bố Công nghiệp ở nước ta

2.Về kĩ năng:

- Phân tích bản đồ khoáng sản VN hoặc atlát địa lí VN về đặc điểm và phân bố một

số khoáng sản ảnh hưởng đến phân bố các ngành CN trọng điểm của nước ta

3 Về thái độ:

- Biết nước ta có nguồn TNTN phong phú, đa dạng tạo điều kiện phát triển công

nghiệp đa ngành và phát triển các ngành công nhiệp trọng điểm

- Thấy được sự cần thiết bảo vệ, sử dụng TNTN một cách hợp lý

- Nhận xét các nguồn tài nguyên khoáng sản trên bản đồ Địa chất – khoáng sản Việt Nam

- Ý thức về việc khai thác, sử dụng hợp lí TNTN nước ta

4 Năng lực cần hình thành :

Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề , sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

Năng lực thu thập, xử lí thông tin, tổng hợp và trình bày thông tin địa lí, năng lực khai thác bản

đồ, biểu đồ

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam.

HS: Máy tính, thước, chì

C.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài: 5’

- Kiểm tra vở bài tập một số học sinh về việc làm bài tập 2/ 38 ở nhà

3 Bài mới: 34’ Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên

GDMT:

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV đưa ra sơ đồ ráp để HS điền tiếp:

Tài nguyên thiên nhiên:…

Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng nhưng

không phải là nhân tố quyết định sự phát triển và

phân bố công nghiệp

● Dựa vào BĐ khoáng sản VN và kiến thức đã

I Các nhân tố tự nhiên 15’

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, tạo

cơ sở để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành (Hình 11.1/39)

- Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

- Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ

Trang 23

học, nhận xét ảnh hưởng phân bố tài nguyên KS

tới phân bố một số ngành CN trọng điểm?

GV gọi 1 HS đọc thuật ngữ CN trọng điểm / 153.

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

-> Cần thiết phải bảo vệ, sử dụng các TNTN một

cách hợp lí để phát triển CN

HĐ2: Tìm hiểu các nhân tố kinh tế-xã hội

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Dân cư và lao động đã ảnh hưởng gì đến

sự phát triển và phân bố công nghiệp? Cho ví dụ?

Nhóm 2: Cơ sở VC-KT trong CN và cơ sở hạ tầng

ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN?

Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có ý

nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp?

Nhóm 3: Thị trường có ý nghĩa như thế nào đối

với phát triển công nghiệp? Cho ví dụ?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày, học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung hoàn

chỉnh

GVTK: Hiện nay về nông nghiệp cả nước có 5300

công trình thủy lợi, về công nghiệp có 2821 xí

nghiệp, mạng lưới GTVT lan tỏa khắp nơi

Thị trường có tác dụng định hướng sản xuất CN,

ảnh hưởng đến cơ cấu ngành và phân bố công

nghiệp

Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng

II Các nhân tố kinh tế - xã hội 19’

1 Dân cư và lao động.

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, có khả năng tiếp thu khoa học-kĩthuật

2 Cơ sở vật chất-Kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

- Đang được cải thiện, song còn nhiều hạn chế:

+ Có nhiều trình độ công nghệ, chưa đồng bộ

+ Phân bố tập trung ở một số vùng

3 Chính sách phát triển CN.

- Có nhiều chính sách phát triển:chính sách CN hóa và đầu tư, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần

1 Học sinh lên bảng làm bài tập 1/ 41.

Các yếu tố đầu vào: Nguyên- nhiên liệu, năng lượng, lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật Các nhân tố đầu ra: Chính sách, thị trường trong và ngoài nước.

2 Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, đối với ngành

Tuần 6 Ngày soạn: /9/2014

Tiết 12 Ngày dạy: /9/2014

Bài 12:

Trang 24

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta

- Giải thích được vì sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm CN lớn nhất nước ta

2.Về kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ để thấy được nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

- Phân tích bản đồ CN hoặc Atlát địa lí VN để thấy rõ một số ngành CN trọng điểm, các trung tâm CN ở nước ta Xác định được 2 khu vực tập trung CN lớn, 2 trung tâm CN lớn

3 Về thái độ :

- Biết việc phát triển không hợp lí một số ngành công nghiệp đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và ô nhiễm MT

- Thấy được sự cần thiết khai thác TNTN một cách hợp lí đề phát triển công nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa TNTN và MT với hoạt động sản xuất công nghiệp

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Động não; học sinh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề trình bày 1

phút

III Phương tiện dạy học:

- Bản đồ CN khai thác nhiên liệu và CN điện VN

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài: Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN nước ta?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp nước ta.

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV goi 1 HS đứng lên đọc phấn I lên và hỏi:

● Quan sát hình 12.1, em có nhận xét gì về cơ cấu

ngành công nghiệp nước ta?

● Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?

● Từ H 12.1, xếp thứ tự các ngành CN trọng điểm

theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu các ngành CN trọng điểm nước

ta * GDMT:

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Cho biết cơ cấu và sự phát triển CN khai

thác nhiên liệu, CN điện? Xác định các mỏ than lớn,

I Cơ cấu ngành công nghiệp 9’

- Cơ cấu ngành đa dạng: gồm CN nặng, CN nhẹ và CN chế biến lương thực-thực phẩm

- Một số ngành CN trọng điểm đã được hình thành (là những ngành chiếm tỉ trọng cao )

II Các ngành CN trọng điểm 17’

- Phát triển nhanh:

1 CN khai thác nhiên liệu

- Khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, sản lượng

Trang 25

mỏ dầu và một số nhà máy điện lớn của nước ta?

Nhóm 2: Trình bày cơ cấu và sự phát triển CN chế

biến lương thực thực phẩm? Vì sao CN chế biến

LTTP lại chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị

SXCN nước ta?

Nhóm 3: Cho biết sự phát triển và phân bố của CN

dệt may? Tại sao các thành phố trên là những trung

tâm dệt may lớn nhất của nước ta?

Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo theo trình tự bài

học:

Nhóm 1 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung…

● Sự phân bố các nhà máy điện có đặc điểm gì

chung?

(Phân bố gần các nguồn năng lượng “sơ cấp”như

nguồn than, sông có trữ năng thuỷ điện lớn.)

GV chuẩn kiến thức:

Nhóm 2 báo cáo, học sinh dưới lớp nhận xét,

● Liên hệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có những ngành CN

nặng nào? Hoạt động sản xuất công nghiệp có ảnh

hưởng đến môi trường như thế nào?

Giải thích: Vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa

dạng, nguồn lao động dồi dào, xây dựng nhanh, cần ít

vốn, có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài

nước

GV chuẩn kiến thức:

Nhóm 3 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét,

Năm 2007, 2008 kim ngạch xuất khẩu của hàng dệt

may vươn lên dẫn đầu, đứng thứ 2 là dầu khí

GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Việc phát triển không hợp lí một số ngành số

ngành CN đã và sẽ tạo nên sự cạn kiệt khoáng sản và

gây ô nhiễm MT -> Cần thiết phải khai thác TNTN

một cách hợp lí và BVMT trong quá trình phát CN

HĐ3: Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV treo bản đồ CN VN lên bảng và hỏi:

● Quan sát trên bản đồ, em có nhận xét gì về sự phân

bố các trung tâm CN lớn ở nước ta?

● Xác định 2 khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta?

● Vì sao TP Hồ chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm

2 Công nghiệp điện.

- Phát triển thuỷ điện: Hoà Bình,Ialy, Trị An, và nhiệt điện: Phú

- Gôm chế biến sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản

- Phân bố rộng khắp cả nước

4 Công nghiệp dệt may

- Rất phát triển, dựa trên ưu thế vềnguồn lao động giá rẻ

- Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

III Các trung tâm công nghiệp lớn 8’

- Hai khu vực tập trung CN lớn nhất nước ta: Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Hồng

- Hai trung tâm CN lớn nhất nước ta: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội

4 Củng cố, đánh giá:4’

Trang 26

1 xác định trên BĐ các trung tâm CN tiêu biểu của các vùng kinh tế nước ta? 2

Trắc nghiệm: Các nhà máy xi măng lơn và hiện đại của nước ta tập trung nhiều nhất ở:

a Vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.

b Vùng đông Nam Bộ và Duyên Hải Nam Trung bộ

c Vùng Bắc Trung bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long

5 Hoạt động nối tiếp: 1’

- Học bài, chuẩn bị bài13 tiết sau học, xem kĩ biểu đồ H 13.1 và câu hỏi *** _

Tuần 7 Ngày soạn: 2014

Tiết 13 Ngày dạy: 2014

I Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được cơ cấu ngành dịch vụ nước ta phức tạp và ngày càng đa dạng hơn

- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ

2.Về kĩ năng:

- Phân tích số liệu, biểu đồ, lược đồ giao thông vận tải hoặc Atlát địa lí VN để nhận

biết cơ cấu và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta.

- Xác định trên bản đồ 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta và giải thích nguyên nhân

3 Về thái độ:

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Đàm thoại gợi mở; học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi- chia sẻ, thảo luận nhóm III Phương tiện dạy học:

- Bản đồ GTVT và du lịch Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ

- Một số hình ảnh minh hoạ về hoạt động của dịch vụ của nước ta

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài: 5’

Nước ta phát triển những ngành CN trọng điểm nào? Xác định trên bản đồ 2 khu vực tập trung CN lớn nhất của nước ta?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu cơ cấu ngành dịch vụ

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV gọi 1 HS đọc thuật ngữ dịch vụ/ 153,

sau đó HS quan sát tiếp H 13.1 để trả lời các câu hỏi:

I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.

1 Cơ cấu ngành dịch vụ 7’

- Cơ cấu đa dạng gồm 3 nhóm

Bài 13: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

Trang 27

● Từ hình 13.1, hãy cho biết cơ cấu ngành dịch vụ

nước ta?Dịch vụ nào chiếm tỉ trọng lớn nhất?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành dịch vụ.

HS làm việc cá nhân, cặp đôi-chia sẻ:

Bước 1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời

● Ngành dịch vụ có vai trò như thế nào trong sản

xuất và đời sống?

HS trao đổi cặp đôi, thời gian 2 phút:

● Phân tích vai trò của ngành bưu chính- viễn thông

trong sản xuất và đời sống?

Vai trò: vận chuyển thư, điện báo, bưu phẩm Cung

cấp thông tin phục vụ phát triển KT-XH và phục vụ

nhu cầu đời sống, phục vụ cứu hộ, cứu nạn

● Lấy ví dụ để chứng tỏ nền kinh tế càng phát triển

thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố

các ngành dịch vụ ở nước ta:

HS làm việc theo nhóm, thời gian 5 phút:

Bước1: GV chia lớp làm 3 nhóm và giao việc:

Nhóm 1: Cho biết đặc điểm phát triển của ngành

DV? Vì sao ngành dịch vụ ở nước ta phát triển chưa

mạnh?

Nhóm 2: Cho biết đặc điểm phân bố ngành DV? Tại

sao Các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không

đều?

Nhóm 3: Xác định trên bản đồ 1 số trung tâm dịch

vụ lớn của nước ta? Vì sao Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

là 2 trung tâm DV lớn nhất và đa dạng nhất ở nước

ta?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày theo trình tự bài học:

Nhóm 1 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

(nếu thiếu)

Nguyên nhân: Do còn hạn chế về cơ sở hạ tầng kĩ

thuật, về trình độ công nghệ và cả về lao động nên

ngành dịch vụ nước ta phát triển chưa mạnh

GV chuẩn kiến thức:

Nhóm 2,3 ,ần lượt báo cáo, , HS dưới lớp nhận xét,

Giải thích: Vì đây là 2 trung tâm KT, chính trị, văn

ngành: dịch vụ tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất 51%, dịch vụ sản xuất 26,8%, dịch vụ công cộng

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống 10’

- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế

- Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

- Tạo nhiều việc làm, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

II Đặc điểm phát triển và phân

bố các ngành dịch vụ ở nước ta 17’

Trang 28

hoá lớn, là 2 thành phố lớn nhất và đông dân nhất ở

1 Trắc nghiệm: HS chọn đáp án đúng nhất của câu:

● Ở nhiều nước đang phát triển, tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP còn thấp do:

a Mức sống của người dân còn thấp.

b Cơ sở hạ tầng dịch vụ còn kém phát triển

c Công nghiệp, nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn dịch vụ

5 Hoạt động nối tiếp: 1’

Học bài, làm bài tập 1,2,3 SGK/ 50 Chuẩn bị bài 14 tiết sau học

_***

Tuần 7 Ngày soạn: 2014

Tiết 14 Ngày dạy: 2014

Bài 14 GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của mạng lưới giao thông vận tải

- Biết được tình hình phát triển của mạng lưới bưu chính viễn thông ở nước ta

2.Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: Đọc và phân tích bản đồ giao thông vận tải nước ta.

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các ngành KT

3 Về thái độ :

GDNL : Cơ sở hạ tầng nước ta còn hạn chế gây nhiều khó khăn: tắc đường, tốn nhiên

liệu (*I.2, bộ phận)

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Đàm thoại gợi mở; học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi- chia sẻ, thảo luận nhóm III Phương tiện dạy học:

- Bản đồ giao thông vận tải và du lịch Việt Nam

- Biểu đồ mật độ điện thoại cố định Một số hình ảnh minh hoạ về hoạt động của GTVT

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài: 5’

Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ nước ta? Xác định trên bản đồ hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của nước ta?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về ý nghĩa của GTVT:

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV gọi 1 HS đọc phần 1 và hỏi:

● Tại sao khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,

giao thông vận tải được chú trọng đi trước một

I Giao thông vận tải 19’

1 Ý nghĩa:

- Đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT- XH của đất nước:

Trang 29

bước?

GTVT được coi là mạch máu của nền kinh tế, có vị

trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng KT-XH, có tác

dụng lớn đến sự phát triển KT-XH quốc gia

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

HĐ2: Tìm hiểu về sự phát triển của GTVT nước

ta.

HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và bảng

14.1 để trả lời các câu hỏi:

● Hiện nay nước ta đã phát triển các loại hình

GTVT nào?

● Từ bảng 14.1, cho biết loại hình GTVT nào có

vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng

hoá? Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất?

Tại sao?

GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 5 phút:

Nhóm 1: Cho biết sự phát triển đường bộ, đường

sắt? Xác định trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1A,

đường Hồ Chí Minh? Nêu ý nghĩa đường Hồ Chí

Minh ?

Nhóm 2: Cho biết sự phát triển của đường sông,

đường biển? Xác định trên BĐ một số cảng quốc tế

và cảng nội địa của nước ta?

Nhóm 3: Cho biết sự phát triển đường hàng không,

đường ống? Xác định trên bản đồ 3 sân bay quốc

tế?

Bước 2: Các nhóm lần lượt cử đại diện lên bảng

trình bày theo trình tự bài học:

Nhóm 1 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

(nếu thiếu)

● Vì sao đường sắt thống nhất cùng với quốc lộ 1A

làm thành trục xương sống GTVT ở nước ta?

GV: Vì 2 trục đường này nối liền các miền của đất

nước Là 2 trục đường xuyên Việt

Ý nghĩa đường Hồ Chí Minh chạy dọc theo phía

Tây của đất nước, nhằm thúc đẩy sự phát triển

KT-XH ở phía Tây vùng Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên

GV chuẩn kiến thức:

Nhóm 2 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung…

● Kể tên một số cảng thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu?

GV chuẩn kiến thức:

Nhóm 3 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung…

GV: Hiện nay nước ta đã có 5 sân bay quốc tế: Nội

Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cam Ranh

GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Một số loại hình GTVT đã có ảnh hưởng

tới MT không khí và MT nước

+ Thúc đẩy sản xuất phát triển, phục vụ nhu cầu của nhân dân.+ Thực hiện các mối quan hệ trong

và ngoài nước

2 Giao thông vận tải ở nước ta

đã phát triển đầy đủ các loại hình.

- Phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng đang được nâng cao

a Đường bộ:

- Chuyên chở được nhiều hàng hoá

và hành khách nhất, được đầu tư nhiều nhất

- Các tuyến đường quan trọng: quốc lộ: 1A, quốc lộ 5, 18, 22, 51, đường Hồ Chí Minh

b Đường sắt:

- Chỉ có một số tuyến, quan trọng nhất là tuyến Hà Nội- TP Hồ Chí Minh

c Đường sông:

- Mới khai thác ở mức độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long và sông Hồng

d Đường biển:

- Gồm vận tải ven biển và vận tải

quốc tế Hoạt động vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh Ba cảng lớn nhất: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài gòn

đ Đường hàng không:

- Hành không VN đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa

e Đường ống:

- Vận tải ống ngày càng phát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ và khí

Trang 30

HĐ2: Tìm hiểu về bưu chính viễn thông

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV gọi 1 HS đọc phần II lên và hỏi:

● Vai trò của ngành bưu chính viễn thông trong

quá trình đổi mới, hội nhập của nền kinh tế đất

nước?

● Cho biết sự kiện lịch sử to lớn của ngành bưu

chính viễn thông Việt Nam đã đạt được năm 2007?

GV: Vệ tinh VINASAT-1 của VN được phóng lên

quỹ đạo ngày 19 tháng 4 năm 2008 VINASAT-2

ngày 16 tháng 5 năm 2012 thể hiện chủ quyền quốc

gia của VN trong không gian, góp phần nâng cao

hình ảnh VN trên trường quốc tế, giúp nâng cao

năng lực và trình độ an toàn cho mạng truyền dẫn

viễn thông nước ta

● Việc phát triển dịch vụ điện thoại, Intemet có tác

động gì đến đời sống kinh tế- xã hội ở nước ta?

● Xác định trên bản đồ hai trung tâm bưu chính

viễn thông lớn nhất của nước ta?

GV chuẩn kiến thức:

II Bưu chính viễn thông 15’

- Bưu chính đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, mạng bưu cục không ngừng được mở rộng và nâng cấp, nhiều dịch vụ mới chất lượng cao ra đời

- Viễn thông phát triển nhanh và hiện đại: Đã hòa mạng Interrnet quốc tế cuối năm 1997, số thuê baoInternet tăng nhanh.có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới

- Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển

5 Hoạt động nối tiếp:1’

Chuẩn bị bài 15 để tiết sau học, xem kĩ hình 15.1 và hình 15.6

*************************************

Tuần 8: 07 – 12/10/2013

Tiết15:

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của ngành thương mại, ngành du lịch nước ta

- Giải thích được Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại, du lịch lớn nhất

2.Về kĩ năng:

- Đọc và phân tích biểu đồ hình cột, hình tròn

- Xác định được các trung tâm thương mại và du lịch lớn của VN trên bản đồ

3.Về thái độ: HS ý thức được việc bảo vệ các tài nguyên du lịch của đất nước.

Bài 15.

THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

Trang 31

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Đàm thoại gợi mở; học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi- chia sẻ, thảo luận nhóm III Phương tiện dạy học:

- Bản đồ giao thông vận tải và du lịch Việt Nam.

- Một số hình ảnh minh hoạ về hoạt động thương mại và du lịch H 15.1, H 15.6

- Bảng số liệu về cán cân xuất nhập khẩu VN năm 1989-2000

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài: 5’

Ý nghĩa của ngành GTVT ở nước ta? Xác định trên bản đồ đường quốc lộ 1A, các sân bay quốc tế, hai đầu mối GTVT lớn nhất của nước ta?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu về thương mại:

HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm:

Bước 1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời:

● Hoạt động thương mại gồm những ngành nào?

● Thế nào là nội thương và ngoại thương?

GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 5 phút:

Nhóm 1: Vai trò của nội thương? Từ H 15.1, hãy

nhận xét về hoạt động nội thương phân theo vùng

năm 2002 và giải thích nguyên nhân của sự khác

biệt ấy?

Nhóm 2: Xác định trên bản đồ 2 trung tâm thương

mại và dịch vụ lớn nhất nước ta? Giải thích tại sao?

Nhóm 3: Vai trò của ngoại thương? Nhận xét biểu

đồ

H 15.6? Vì sao nước ta buôn bán nhiều nhất với thị

trường khu vực châu Á- TBD?

HĐ2: Tìm hiểu về ngành nội thương:

HS làm việc theo từng nhóm:

Bước 1: Nhóm 1, 2 lần lượt báo cáo báo cáo, HS

dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu thiếu)

Bước 2: GVTK: Hoạt động nội thương không đồng

đều trên các vùng lãnh thổ: Đông Nam Bộ đạt mức

cao nhất cả nước do KT phát triển và dân cư đông

đúc

- Hà Nội- TP Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại

và dịch vụ lớn nhất vì có vị trí đặc biệt thuận lợi, là 2

trung tâm KT lớn nhất và có dân số đông, tập trung

nhiều tài nguyên du lịch

GV chuẩn kiến thức:

HĐ3: Tìm hiểu về ngành ngoại thương:

HS hoạt động nhóm và cá nhân:

Bước 1: Nhóm 3 báo cáo, HS dưới lớp nhận xét,

● Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước

I Thương mại 20’

1 Nội thương

- Phát triển, hàng hóa phong phú và

đa dạng, sức mua của nhân dân

tăng nhưng không đều giữa các

vùng, mạnh nhất Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long

2 Ngoại thương

Trang 32

● Tính cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của

nước ta từ năm 1999 – 2008?

Bước 2: GVKL giá trị nhập khẩu> xuất khẩu, cán

cân ngoại thương nước ta nhập siêu, đó chính là đặc

trưng của các nước đang phát triển.

Giải thích: Vì có vị trí gần với nước ta, đông dân,

tốc độ phát triển kinh tế nhanh và ổn định

GV chuẩn kiến thức:

HĐ4: Tìm hiểu về ngành du lịch nước ta.

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời:

● Vai trò của du lịch? Xác định trên bản đồ 1 số

trung tâm du lịch nổi tiếng?

● Vì sao tiềm năng phát triển du lịch của nước ta đa

dạng và phong phú nhưng thực tế sự phát triển của

ngành còn hạn chế?

● Phương hướng đẩy mạnh phát triển ngành du lịch

hiện nay ở nước ta là gì?

Bước 2: GV chuẩn kiến thức:

GDMT: Nước ta có nguồn tài nguyên du lịch TN và

du lịch nhân văn phong phú, song nhiều điểm du lịch

hiện đang bị ô nhiễm, suy thoái…-> cần thiết phải

bảo vệ cảnh quan của các khu du lịch

- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta, giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mớicông nghệ, mở rộng sản xuất

- Xuất khẩu: Hàng dệt may, dầu thô, thủy sản đông lạnh, than, gạo

- Thị trường XK được mở rộng

II Du Lịch 14’

- Ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước

- Tiềm năng du lịch phong phú, gồm: tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn (xem ví

dụ SGK)

- Phát triển ngày càng nhanh

4 Củng cố, đánh giá 4’

1 Xác định trên bản đồ các trung tâm du lịch lớn nhất ở nước ta hiện nay?

2 Để hàng nông sản xuất khẩu của VN đứng vững trên thị trường thế giới cần phải làm gì?

- Nâng cao chất lượng chế biến, đăng kí thương hiệu

- Nắm bắt nhanh thông tin thị trường, am hiểu pháp luật quốc tế

5 Hoạt động nối tiếp:1’

Dựa vào bảng số liệu sau, đơn vị tính nghìn lượt người:

Trang 33

1.Về kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Cũng cố các kiến thức đã học từ bài 6 về chuyển dịch cơ cấu ngành của nước ta

2.Về kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta và nhận xét biểu đồ

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Học sinh làm việc cá nhân, động não, thực hành vẽ

III Phương tiện dạy học:

- Bảng số liệu, máy tính, thước kẻ, phấn màu

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài: 5’

Vai trò của ngành ngoại thương? Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

HĐ1: Tìm hiểu các bước tiến hành vẽ biểu đồ.miền.

HS làm việc cá nhân, độc lập suy nghĩ:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát kĩ bảng số liệu và

hỏi:

● Căn cứ vào đâu để xác định loại biểu đồ cần vẽ?

● Khi nào thì chúng ta phải vẽ biểu đồ miền?

Bước 2: GV hướng dẫn HS các bước tiến hành vẽ

biểu đồ miền:

Bước 1: Quan sát kĩ bảng số liệu để nhận biết loại

biểu đồ cần vẽ

- Vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu là % của nhiều

năm: từ 4 năm trở lên (Nếu có 2 hoặc 3 năm vẽ BĐ

hình tròn)

Bước 2: Tiến hành vẽ:

- Biểu đồ miền là hình chữ nhật, trục tung có trị số là

1.Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-

2002 24’

Bài 16: THỰC HÀNH:

VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

Trang 34

100%, trục hoành là các năm tương ứng với khoảng

cách năm

- Vẽ từng chỉ tiêu một theo hàng ngang của bảng số

liệu Khi vẽ đến chỉ tiêu thứ 2, ta phải cộng gộp số

liệu của chỉ tiêu 1 và 2 lại theo từng năm

- Dùng 3 kí hiệu phân biệt cho 3 chỉ tiêu và có chú

giải, sau đó ghi tên biểu đồ ở phía dưới

Bước 3: Trên cơ sở biểu đồ đã vẽ xong, quan sát rút

ra nhận xét

HĐ2: Tiến hành vẽ:

HS làm việc cá nhân:

Bước 1: GV vẽ mẫu trên bảng một ngành

nông-lâm-ngư nghiệp, sau đó gọi 2 HS lên bảng vẽ tiếp, HS

dưới lớp vẽ vào vở:

GV cho HS dưới lớp nhận xét bài vẽ của 2 bạn trên

bảng, sau đó GV kiểm tra vở một số em xem vẽ các

em vẽ đúng chưa và nmhận xét

Bước 2: Dựa vào biểu đồ đã vẽ, nhận xét sự thay đổi

tỉ trọng của từng ngành

● Quan sát biểu đồ, em có nhận xét gì về sự thay đổi

tỉ trọng của các ngành kinh tế nước ta từ năm

1991-2002?

● Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ

40,5% xuống còn 23% nói lên điếu gì?

● Sự chuyển dịch cơ cấu KT của nước ta nhằm mục

đích gì?

Mục đích hội nhập vào nền kinh tế của thế giới

● Nguyên nhân làm thay đổi cơ cấu kinh tế nước ta?

GV:Do chịu tác động của xu hướng toàn cầu hóa nền

KT thế giới, ảnh hưởng của cuộc cách mạng KHKT

hiện đại trên thế giới

Bước 3: GV chuẩn kiến thức:

2 Nhận xét biểu đồ 10’

Tỉ trọng của các khu vực kinh tế nước ta thời kì 1991-2002 có sự thay đổi là:

- Khu vực N, L,NN giảm xuống nhiều nhất và giảm 17,5%

- Khu vực CN-XD tăng lên nhanh nhất và tăng là 14,7%

- Khu vực dịch vụ còn biến động, tăng ít và tăng 2,8%

Thực tế này phản ánh chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đang tiến triển nhằm phù hơp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới

4 Củng cố, đánh giá 4’

1 GV kiểm tra và nhận xét bài vẽ trong vở của một số HS, của 2 HS lên bảng vẽ

2 Trắc nghiệm: HS chọn đáp án đúng nhất của các câu sau:

● Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong giai đoạn 1991-2002 cho thấy:

a Sự chuyển hóa mạnh về cơ cấu ngành từ NN sang công nghiệp, dịch vụ

b Sự chuyển đổi số lao động từ nông thôn lên thành thị

c Đổi mới công nghệ trong nền kinh tế nước ta

● Nguyên nhân cơ bản nhất làm tỉ trọng CN-XD tăng mạnh trong cơ cấu GDP nước

ta do:

b Mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia trên thế giới

c Chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhà nước

5 Hoạt động nối tiếp: 1’ Về nhà học và làm bài tập sau:

Dựa vào bảng số liệu: Cơ cấu GDP của nước ta trong thời kì 1990-2006 (%)

Trang 35

Năm 1990 1995 2000 2005 2006

a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1990-2006? Nhận xét về sự

đổi tỉ trọng của các ngành từ năm 1990-2006 và nêu nhận xét ?

- Tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết, ôn từ bài 2-16, đem theo máy tính và dụng

cụ và máy tính để vẽ biểu đồ và làm bài tập

Tuần 9: 14 – 19/10/2013

Tiết17:

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Học sinh phải biết: Hệ thống hóa kiến thức địa lí phần kinh tế của nước ta.

- Sự phát triển của nền kinh tế

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế

- Sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế nước ta hiện nay

2.Về kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ cơ cấu, biểu đồ hình cột, nhận xét biểu đồ và bảng số liệu

II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực:

- Học sinh làm việc cá nhân, động não, suy nghĩ.

III Phương tiện dạy học:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam, bảng số liệu: 8.1, 9.2, 10.1, 16.1

IV Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài:5’

Kiểm tra bài vẽ biểu đồ miền trong vở ghi của một số học sinh

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài học:

Phương pháp: CV nêu câu hỏi và gọi HS lên bảng trả lời và đánh giá điểm kiểm tra không thường xuyên

Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu ,

- Nhóm 4 : Địa lí Tây Ninh

Một số câu hỏi trọng tâm ( Bài

1bài 15)

I ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Dân số nước ta đông và tăng

I Địa lí dân cư

ÔN T ẬP

Trang 36

nhanh đã gây ra những hậu quả

gì?

Trình bày đặc điểm sự phân bố

dân cư ở nước ta ? Giải thích vì

lực lượng lao động giữa thành thị

và nông thôn ở nước ta Giải

thích?

Trả lời:

*Hậu quả của dân số nước ta đông và tăng nhanh:

- Về kinh tế: Thiếu lương thực thực phẩm, nhà ở, trường học, nghèo đói

- Về xã hội: khó khăn ổn định trật tự, tệ nạn xã hội phát triển, ùn tắc giao thông

- Về môi trường: đất - nước - không khí bị ô nhiễm, tàinguyên cạn kiệt, động vật - thực vật suy giảm

Trả lời: Đặc điểm phân bố dân cư nước ta không đồng đều:

- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và duyên hải

- Dân cư thưa thớt ở miền núi và cao nguyên

- Các đô thị lớn đông dân tập trung ở miền đồng bằng

-Tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng

Trả lời:- Phân bố lại dân cư, lao động

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Tăng cường hoạt động công nghiệp - dịch vụ ởthành thị

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề

Trả lời:

* Phân bố: Lực lượng lao động giữa thành thị

và nông thôn nước ta rất chênh lệch Thành thị chỉ chiếm có 24,2%, trong khi đó nông thôn có tới 75,8% (2003)

* Giải thích: Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang phát triển, nhưng chưa cao so với quy mô diện tích và dân số, đồng thời việc phát triển các ngành nghề ở thành thị còn nhiều hạn chế nên không thu hút được nhiều lao động Trong khi ở nông thôn việc sử dụng máy móc nông nghiệp còn ít nên cần nhiều lao động chân tay

Trang 37

Tại sao giải quyết việc làm đang

là vấn đề gay gắt ở nước ta?

II ĐỊA LÍ KINH TẾ VIỆT NAM

Sự chuyển dịch nền kinh tế nước

ta thể hiện ở những mặt nào ?

Em hãy nêu những thành tựu và

thách thức trong việc phát triển

nền kinh tế nước ta ?

Trả lời:

-Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là

do: Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong điều kiệnkinh tế chưa phát triển, tạo nên sức ép rất lớn đối với việc làm

- Đặc điểm vụ mùa của nông nghiệp và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế, nên tình trạng thiếu việc làm lớn (năm 2003 tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước là 22,3%)

- Ở các khu vực thành thị của cả nước tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao

- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số việclàm không tăng kịp

II Địa lí kinh tế Việt Nam

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế :các cơ sở kinh tế quốc doanh , tập thể , chuyển sang kinh tế nhiều thành phần

Trả lời:

a) Thành tựu:

- Tăng trưởng kinh tế khá vững chắc

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

- Sản xuất hàng hóa hướng ra XK, thúc đẩy phát triển ngoại thương, thu hút đầu tư nước ngoài

- Nước ta đang hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn cầu

b) Thách thức:- Sự phân hóa giàu - nghèo còn chênh lệch cao

- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

- Vấn đề việc làm, y tế, văn hóa giáo dục, quá trình

Trang 38

Nông nghiệp nước ta gồm những

ngành nào ? Đặc điểm chính của

mổi ngành hiện nay?

Tại sao nói ngành công nghiệp

- Thị trường biến động, suy thoái kinh tế toàn cầu

- Quá trình hội nhập khu vực, thế giới còn nhiều bất cập

*Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng chưa lớn trong nôngnghiệp Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp phát triển ở nhiều địa phương.Các dịch vụ chăn nuôi và thị trường đang được mở rộng để thúc đẩy chăn nuôi phát triển

-Các loại hình giao thông ở nước ta: Đường bộ, đường sông, đường sắt, đường biển, đường hàng không, đường ống

- Loại hình giao thông xuất hiện sớm nhất là đường

bộ, mới nhất là đường ống

4 Củng cố, đánh giá:4’

5 Hoạt động nối tiếp: Ôn bài 6-16

Câu hỏi :

1 Trình bày sự phân bố dân cư của nước ta và giải thích nguyên nhân?

2 Trình bày nguồn lao động và sử dụng lao động của nước ta? Giải pháp để nâng

cao chất lượng nguồn lao động?

3 Chuyển dịch cơ cấu KT là nét đặc trưng của quá trình đổi mới đã phản ánh điều

gì?

Trang 39

- Chuyển dịch cơ cấu ngành đã phán ánh quá trình CN hóa, hiện đại hóa đang tiến

4 Nêu các nhân tố tư nhiên và các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp?

5 Nêu các nhân tố tư nhiên và các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến sự phát triển và

phân bố công nghiệp?

6 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, dịch vụ, bưu chính viễn

thông?

7 Phân tích được tác động của dịch vụ điện thoại, Internet đến đời sống kinh tế-xã

hội nước ta?

8 Dựa vào kiến thức đã học và Átlát Địa lí Việt Nam trang 25, chứng minh nước ta

có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng?

9 Dựa vào bảng số liệu sau:

*** _

Ngày đăng: 28/08/2017, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xem trước bài 3 để tuần sau học: Quan sát kĩ H 3.1 và bảng 3.1, bảng 3.2 và các câu hỏi. - GIAO AN ĐIA LY LƠP 9
em trước bài 3 để tuần sau học: Quan sát kĩ H 3.1 và bảng 3.1, bảng 3.2 và các câu hỏi (Trang 4)
BẢNG THỐNG KÊ HOÁ KIẾN THỨC - GIAO AN ĐIA LY LƠP 9
BẢNG THỐNG KÊ HOÁ KIẾN THỨC (Trang 93)
Bảng cơ cấu kinh tế Hải Dương từ 1995 - GIAO AN ĐIA LY LƠP 9
Bảng c ơ cấu kinh tế Hải Dương từ 1995 (Trang 111)
2. Sơ đồ về xu hướng phát triển kinh tế biển: - GIAO AN ĐIA LY LƠP 9
2. Sơ đồ về xu hướng phát triển kinh tế biển: (Trang 126)
3. Sơ đồ hoá địa lý tỉnh: - GIAO AN ĐIA LY LƠP 9
3. Sơ đồ hoá địa lý tỉnh: (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w