Khái niệmSữa chua Yoghurt là sản phẩm sữa được chế biến từ sữa tươi, sữa đặc hoặc sữa bột và chất béo sữa các loại và được lên men bởi Lactobacillus bulgarius và Streptocuccus thermophi
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA
GVHD : NGUYỄN THỊ THU SANG
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Thứ 5, TIẾT 11-12
Trang 2Khái niệm
Sữa chua (Yoghurt) là sản phẩm sữa được chế biến
từ sữa tươi, sữa đặc hoặc sữa bột và chất béo sữa
các loại và được lên men bởi Lactobacillus
bulgarius và Streptocuccus thermophilus… có/
hoặc không bổ sung các thành phần phụ liệu
Trang 4Phân loại
Yoghurt dạng béo
Yoghurt dạng bán gầy
Yoghurt dạng gầy
Trang 5Phân loại
Trái cây
Tự nhiên
Hương liệu
Trang 6Nguyên liệu
Sữa
Sử dụng sữa tươi, sữa cô đặc hoặc sữa bột
Hàm lượng vi sinh vật trong sữa tươi càng thấp càng tốt
Sữa không được chứa kháng sinh và dư lượng hóa chất
Hàm lượng chất béo và chất khô không béo của sữa tươi
phải phù hợp
Trang 7Nguyên liệu
Đường
Chất màu và chất mùi
Trang 9Lợi ích
Dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ và rất tốt cho đường ruột
Giúp cung cấp một nguồn dưỡng chất quan trọng
kali, riboflavin, phốt pho, iốt, kẽm và vitamin B5,
B12
Khôi phục sức khỏe nhanh hơn với tỷ lệ đạm và
carbohydrates cao
Trang 11CHUẨN HÓA
Các biến đổi của nguyên liệu
Trong quá trình chuẩn hóa, các chỉ tiêu vật lý của sữa sẽ thay đổi như tỉ
trọng, hệ số truyền nhiệt…
Trang 12CHUẨN HÓA Thiết bị
Sữa bơm vào thiết bị
Một phần kem phối trộn với
sửa gầy
Trường hợp hàm lượng chất béo trong sữa cao hơn so với yêu cầu : sử dụng hệ thống chuẩn hóa gồm có thiết bị truyền nhiệt, thiết bị ly tâm, các dụng cụ đo tỉ trọng và lưu lượng dòng chảy, các van và hộp điều khiển
Trang 13CHUẨN HÓA Thiết bị
Nếu hàm lượng béo trong sữa tươi thấp hơn sữa thành phẩm: sử dụng một thiết bị phối trộn hình trụ đứng, có cánh khuấy và bộ phận gia nhiệt Người ta bổ sung kem hoặc AMF vào sữa tươi
Trang 14BÀI KHÍ VÀ HIỂU CHỈNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
Mục đích
Chuẩn bị: tăng hiệu
quả truyền nhiệt ở giai
đoạn tiếp theo
Hoàn thiện: cấu trúc gel đồng nhất, hạn chế xuất hiện bọt khí
Bài khí
Trang 15BÀI KHÍ VÀ HIỂU CHỈNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
Hiệu chỉnh hàm lượng chất khôHoàn thiện
Cấu trúc gel của sữa chua ổn định thì hàm lượng của chất khô không béo trong sữa nguyên liệu không được thấp hơn 11 – 13% Để tăng hàm lượng chất khô không béo trong sữa nguyên liệu, các nhà sản xuất có thể cô đặc sữa tươi, bổ sung bột sữa gầy vào sữa tươi
Trang 16BÀI KHÍ VÀ HIỂU CHỈNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
Các biến đổi của nguyên liệu
Trang 17BÀI KHÍ VÀ HIỂU CHỈNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
Các biến đổi của nguyên liệu
Hóa học
Vật lý
Phản ứng Maillard giữa nhóm khử của đường lactose và nhóm amin của các acid amin và peptide có trong sữa nguyên liệu
Tỉ trọng và độ nhớt của sữa sẽ thay đổi trong quá trình xử lý nhiệt
Trang 18BÀI KHÍ VÀ HIỂU CHỈNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ
Trang 19Vật lý Hóa lý
Trang 20ĐỒNG HÓA
Sử dụng thiết bị đồng hóa áp suất cao,
nhiệt độ sữa trong quá trình đồng hóa là
55 – 600C, áp lực đồng hóa là 200 bar
Thiết bị
Trang 23XỬ LÝ NHIỆT
Thiết bị
Người ta sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt dạng
bản mỏng hoặc dạng ống lồng ống Nhiệt độ
sữa trong quá trình xử lý là 850C, thời gian
kéo dài 5 phút Sau quá trình xử lý nhiệt, sữa
sẽ được làm nguội về 450C
Trang 24CẤY GIỐNG VI KHUẨN LACTIC
PHƯƠNG PHÁP
Hiện nay các nhà sản xuất sữa chua với năng suất
lớn thường mua các chế phẩm vi khuẩn lactic để sữ
dụng.
Hoạt hóa vi khuẩn giống trên môi trường được pha chế từ sữa gầy
Hàm lượng chất khô trong môi trường hoạt hóa thường dao động từ 9-12% Trước khi hoạt hóa cần thanh trùng ở 90-950C trong 30-45 phút.
Trang 25CẤY GIỐNG VI KHUẨN LACTIC
THIẾT BỊ
Quá trình hoạt hóa được thực hiện trong thiết bị hình trụ, đáy côn và được chế tạo từ thép không rỉ Nhiệt độ hoạt hóa được duy trì ở 430C
Trang 26Sơ đồ quy trình lên men trong sản xuất sữa chua dạng set
Trang 27Rót vào bao bì, đóng nắp
Các thiết bị đều làm việc trong điều kiện vô trùng
Hiện nay, người ta thường sử dụng loại bao bì nhựa với khối lượng sản phẩm 200g/l bao bì cho loại sữa chua truyền thống
Trang 30LÊN MEN
Các biến đổi của nguyên liệu
Hóa sinh và
hóa học
Trang 31LÊN MEN
Các biến đổi của nguyên liệu
Hóa lý Biến đổi hóa lý quan trọng trong quá trình lên men là sự đông tụ casein do
pH sữa giảm xuống giá trị pI = 4,6, nhờ đó hình thành nên cấu trúc gel đăc trưng của sản phẩm.
Trang 33LÀM LẠNH
Mục đích
Ổn định cấu trúc gel của sản phẩm
Làm chậm tốc độ sinh tổng hợp acid lactic
của vi khuẩn.
Trang 34LÀM LẠNH
Phương pháp
Các bao bì chứa sữa chua sẽ được đưa vào phòng làm lạnh để đưa sữa chua về nhiệt độ 18-200C trong vòng
30-40 phút Cuối cùng hạ nhiệt độ xuống 30-40C
t0= 18-200C
Trang 35BẢO QUẢN LẠNH
Phương pháp
Bảo quản sản phẩm trong kho lạnh
ở nhiệt độ 2-40C
Trang 37Điểm khác biệt cơ bản giữa sữa chua dạng khuấy và sữa chua truyền thống là quá trình lên men được thực hiện trong các thiết bị hình trụ dung tích lớn có cánh khuấy => không giữ được cấu trúc gel của khối đông tụ được hình thành trong quá trình lên men lactic như sản phẩm sữa chua truyền thống
Trang 38430C 15-220C
Trang 39Xử lý puree trái cây và phụ gia trước khi phối trộn
• Phải thanh trùng nhiệt nhằm tiêu diệt các tế bào sinh dưỡng có thể nhiễm vào thành
phẩm
• Người ta thường sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt hình trụ, bên ngoài có vỏ áo gia nhiệt,
bên trong có cánh khuấy và các thanh chắn để thanh trùng hỗn hợp puree và phụ gia
• Nhiệt độ và thời gian thanh trùng được xác định bằng phương pháp thực nghiệm
Trang 40Quá trình lên men sản xuất sữa chua uống cũng được thực hiện trong thiết bị lên men tương tự như đối với sản phẩm sữa chua dạng khuấy
Khi kết thúc lên men người ta tiến hành khuấy trộn để phá vỡ cấu trúc gel của khối đông
tụ rồi làm lạnh về 18-200C, sau đó bơm vào bồn chứa tạm Tiếp theo, bổ sung thêm đường, các phụ gia như hương liệu, chất màu,… vào sữa chua rồi tiếp tục khuấy trộn hỗn hợp
Trang 41Ti t trùng UHT ệ
Trang 42Các chỉ tiêu cảm quan của sữa chua theo TCVN 7030:2002
Trang 43Các chỉ tiêu hóa - lý của sữa chua theo TCVN 7030:2002
Trang 44Hàm lượng kim loại nặng trong sữa chua theo TCVN 7030:2002.