Thời gian làm bài: 45 phút Không kể thời gian giao đề Câu 1: 2,0 điểm Trình bày những biến đổi và hoạt động của nhiễm sắc thể trong từng kì của giảm phân I Câu 2: 2,5 điểm a Hãy nêu m
Trang 1
MÔN SINH HỌC 9
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ MỘT
Năm học: 2011 – 2012
A/ MA TRẬN ĐỀ:
Các chủ đề
chính
Mức độ kiến thức kĩ năng
Tổng
Các thí
nghiệm của
Menđen
Qui ước gen (0,5 đ)
Bài tập di truyền
(2,5 đ) 3,0 đ
động của NST
ADN và gen Sơ đồ mối quan
hệ, các loại ARN (1,5đ)
Bài tập về ADN và ARN (1,0 đ) 2,5 đ Biến dị Các khái niệm,
các dạng đột biến (1,0 đ)
Đặc điểm các dạng
(1,0 đ)
Ví dụ minh họa
(0,5 điểm) 2,5đ
Tổng cộng 3,0 đ
30%
3,0 đ 30%
4,0 điểm 40%
10,0đ 100%
B/ ĐỀ RA :
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ MỘT Mã đề: 01
Môn: SINH HỌC 9.
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày những biến đổi và hoạt động của nhiễm sắc thể trong
từng kì của giảm phân I
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Hãy nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
b) Một đoạn phân tử ADN có 60 chu kì xoắn Tính số nuclêôtit, chiều dài của đoạn phân tử ADN trên
Câu 3: (2,5 điểm)
Sự biến đổi số lượng ở một cặp nhiễm sắc thể thường thấy những dạng nào, đặc điểm các dạng? Nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể? Cho ví dụ minh họa?
Trang 2Câu 4: (3,0 điểm)
Ở cà chua tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Cho giao phấn giữa cây cà chua thân cao thuần chủng với cây cà chua thân thấp, thu được F1 Khi cho các cây cà chua F1 tự thụ phấn, thu được F2
a) Biện luận và viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ F1 và F2 b) Cho các cây cà chua thân thấp giao phấn với nhau, tìm kết quả thu được? Viết sơ
đồ lai chứng minh?
.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ MỘT Mã đề : 02
Môn: SINH HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày những biến đổi và hoạt động của nhiễm sắc thể trong
từng kì của nguyên phân
Câu 2: (2,5 điểm)
a) Kể các loại ARN và chức năng của chúng?
b) Một đoạn gen có 60 chu kì xoắn Vậy phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó
có bao nhiêu ribônuclêôtit?
Câu 3: (2,5 điểm) Thế nào là hiện tượng đa bội thể và thể đa bội? Nêu dấu hiệu
nhận biết các thể đa bội và ứng dụng của thể đa bội trong sản xuất?
Câu 4: (3,0 điểm)
Ở cà chua tính trạng màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả màu vàng Cho giao phấn giữa cây cà chua quả đỏ thuần chủng với cây cà chua quả vàng, thu được F1 Khi cho các cây cà chua F1 tự thụ phấn, thu được F2
a) Biện luận và viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ F1 và F2 b) Cho các cây cà chua quả vàng giao phấn với nhau, tìm kết quả thu được? Viết sơ
đồ lai chứng minh?
GV ra đề:
Lê Thị Kim Cúc
C/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Mã đề: 01
Trang 3Câu Nội dung kiến thức cần đạt Điểm
Câu 1
2,0
điểm
Trình bày được biến đổi hình thái và hoạt động của nhiễm sắc thể
trong từng kì của giảm phân I Gồm các kì :
Các
kì
Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của giảm phân I
Kì
đầu
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
- Các NST trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó tách rời nhau và dính vào các sợi tơ của thoi
Kì
giữa
phân
bào.
- Các NST kép đóng xoắncực đại
- Các NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo cña thoi ph©n bµo
Kì
sau
- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp
tự do về 2 cực của tế bào
Kì
cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép) – n kép
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2
2,5
điểm
Vế a: Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
Mỗi ý cho 0,5 điểm
- ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi Axitamin
- Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào nên
biểu hiện thành tính trạng
Vế b: Giải được bài tập cho 1,0đ Gồm các ý:
1) Tính số lượng nu của gen:
NADN = C x 20 = 20 x 60 = 1200 (nu)
2) Tính chiều dài của gen :
Lgen = N2 x 3,4 = 600 x 3,4 = 2040 A0
Hoặc : = 60 x 34 = 2040 A0
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 3
(2,5
điểm)
Vế a: Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở hai
dạng:
+ Dạng 2n + 1, tức có một cặp NST nào đó thừa một chiếc (còn
gọi là thể 3 nhiễm)
+ Dạng 2n - 1, tức có một cặp NST nào đó thiếu một chiếc (còn
gọi là thể 1 nhiễm)
Thường ít gặp những dạng khác do những biến đổi tăng hoặc
giảm nhiều NST hơn, thường gây chết ở giai đoạn phôi
Vế b: Hậu quả của hiện tượng dị bội thể:
+ Dị bội thể thường gây tác hại cho bản thân cơ thể sinh vật, tạo
0,5 đ 0,5 đ
Trang 4ra các bệnh hiểm nghèo, làm giảm sức sống cơ thể và có thể gây
chết
+ Ví dụ:
- Dị bội thể trên NST thứ 21, tạo ra 2n + 1 thừa một NST số 21
gây bệnh Đao ở người
- Giới tính ở người tạo ra thể 2n - 1, ở người nữ thiếu 1 NST giới
tính X (thể XO) gây bệnh Tơcnơ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Câu 4
(3,0
điểm)
Vế a: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và các
con ở thế hệ F 1 và F 2 :
Qui ước gen:
A : Gen qui định tính trạng thân cao
a : Gen qui định tính trạng thân thấp
- Do P thuần chủng và cặp tính trạng đem lai tương phản nên ta có:
+ Kiểu gen của cây cà chua thân cao: AA
+ Kiểu gen của cây cà chua thân thấp : aa
- Kiểu gen của các cây cà chua con được xác định qua sơ đồ lai:
Sơ đồ lai:
P : Thân cao x Thân thấp
AA aa
Gp : A a
F1 : Aa (chân cao 100%)
G F1: A; a
F1 x F1 => F2
A a
A AA (thân cao) Aa (thân cao)
a Aa (thân cao) aa (thân thấp)
- Kết quả:
+ Kiểu gen: 1 AA : 2 Aa : 1aa + Kiểu hình: 3 thân cao : 1 thân thấp
Vế b: Cho các cây cà chua thân thấp giao phấn với nhau, kết quả:
Kiểu gen của cây cà chua thân thấp : aa
Sơ đồ lai:
P : Thân thấp x Thân thấp
aa aa
Gp : a a
F1 : aa (thân thấp 100%)
Vậy: Khi cho các cây cà chua thân thấp giao phấn với nhau, kết quả
thu được 100% thân thấp
2,0 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ
Trang 5Mã đề: 02
Câu 1
2,0
điểm
Trình bày được biến đổi hình thái và hoạt động của nhiễm sắc thể
trong từng kì của nguyên phân Gồm các kì:
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái
rõ rệt
- Các NST dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắncực đại
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo cña thoi ph©n bµo
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn
phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần
thành nhiễm sắc
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu 2
2,5
điểm
Vế a: Nêu được các loại ARN và chức năng của chúng Gồm 3
loại:
- ARN thông tin (mARN): có chức năng truyền đạt thông tin
về cấu tạo của phân tử prôtêin cần được tổng hợp
- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển
axitamin tương ứng đến nơi tổng hợp prôtêin
- ARN ribôxoom (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxom
là nơi tổng hợp prôtêin
Vế b: Giải được bài tập cho 1,0đ Gồm các ý:
1) Tính số lượng nu của gen:
NADN = C x 20 = 20 x 60 = 1200 (nu)
2) Tính số ribônu của phân tử mARN: Vì phân tử mARN được
tổng hợp dựa trên mạch khuôn là 1 mạch của phân tử ADN tương
ứng, do đó số ribônu là:
NARN = NADN : 2 = 1200 : 2 = 600 (riNu)
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
0,5đ
Câu 3
(2,5
điểm)
Vế a: Nêu được định nghĩa về hiện tượng đa bội và thể đa bội
cho 1,0 điểm.
+ Thể đa bội là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là bội số
của n (lớn hơn 2n)
Ví dụ: Cây cà độc dược có:
- Bộ NST lưỡng bội bình thường là 2n = 24
- Thể tam bội 3n = 36
- Thể tứ bội 4n = 48
+ Hiện tượng đa bội thể là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh
dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) để hình thành các thể
đa bội
0,5 đ 0,5 đ
Trang 6Vế b: Nêu được các dấu hiệu nhận biết thể đa bội và ứng dụng của
thể đa bội trong sản xuất Cho 1,5 điểm
+ Đặc điểm nhận biết thể đa bội: Tế bào của thể đa bội có số
lượng NST, ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp prôtêin và
các quá trình đồng hóa khác được tăng lên rất nhiều so với bình
thường; dẫn đến kích thước tế bào và các cơ quan sinh dưỡng (rễ,
thân, lá) to lớn khác thường; chúng có khả năng chống chịu tốt với
các điều kiện bất lợi của môi trường và cho năng suất cao
+ Ứng dụng của thể đa bội trong sản xuất :
- Muốn tăng sản lượng gỗ: Tăng kích thước thân, cành
- Muốn tăng sản lượng rau màu:Tăng kích thước thân, lá, củ
- Tạo giống có năng suất cao
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ Câu 4
(3,0
điểm)
Vế a: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và các
con ở thế hệ F 1 và F 2 :
Qui ước gen:
A: Gen qui định tính trạng quả đỏ
a: Gen qui định tính trạng quả màu vàng
- Do P thuần chủng và cặp tính trạng đem lai tương phản nên ta có:
+ Kiểu gen của cây cà chua quả đỏ : AA
+ Kiểu gen của cây cà chua quả màu vàng : aa
- Kiểu gen của các cây cà chua con được xác định qua sơ đồ lai:
Sơ đồ lai:
P : quả đỏ x quả vàng
AA aa
Gp : A a
F1 : Aa (100% quả đỏ)
G F1: A; a
F1 x F1 => F2
A a
A AA (quả đỏ) Aa (quả đỏ)
a Aa (quả đỏ) aa (quả vàng)
- Kết quả:
+ Kiểu gen: 1 AA : 2 Aa : 1aa + Kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Vế b: Cho các cây cà chua quả vàng giao phấn với nhau, kết quả:
Kiểu gen của cây cà chua quả vàng : aa
Sơ đồ lai:
P : Quả vàng x Quả vàng
aa aa
Gp : a a
F1 : aa (100% quả vàng)
Vậy: Khi cho các cây cà chua quả vàng giao phấn với nhau, kết quả
thu được 100% quả vàng
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ
GV soạn đáp án: Lê Thị Kim Cúc