Về Khung phân phối chương trình KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình chương, phần, bài học, môđun, chủ đề,..., trong đó có thờilượng dành cho luyện tập, bài
Trang 1PHềNG giáo dục và đào tạo HUYỆN M’DRAK - ĐẮK LẮK
TÀI LIỆU
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS
MễN TIẾNG ANH
(Dựng cho cỏc cơ quan quản lý giỏo dục và giỏo viờn trong huyện M’drak ,
Áp dụng từ năm học 2012-2013)
(Tài liệu này gồm 26 trang )
1
Trang 2A HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
(C) Phân phối chương trình
(D) Số con điểm kiểm tra
1 Về Khung phân phối chương trình
KPPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình (chương, phần, bài học, môđun, chủ đề, ), trong đó có thờilượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thực hành và thời lượng kiểm tra định kì tương ứng với các phần đó
Thời lượng quy định tại KPPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày, thời lượng dành cho kiểm tra là không thay đổi, thờilượng dành cho các hoạt động khác là quy định tối thiểu Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học quyđịnh thống nhất cho tất cả các trường THCS trong cả nước
Căn cứ KPPCT, các đơn vị trường học thực hiện PPCT chi tiết, bao gồm cả dạy học tự chọn cho phù hợp với địa đối tượng họcsinh , áp dụng chung cho các trường THCS thuộc quyền quản lí Các trường THCS có điều kiện bố trí giáo viên và kinh phí chi trả giờdạy vượt định mức quy định (trong đó có các trường học nhiều hơn 6 buổi/tuần), có thể chủ động đề nghị Phòng GDĐT xem xét trình
Sở GDĐT phê chuẩn việc điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (lãnh đạo Sở GDĐT phê duyệt, kí tên, đóng dấu).
2 Về phân phối chương trình dạy học tự chọn
a) Thời lượng và cách tổ chức dạy học tự chọn:
Thời lượng dạy học tự chọn của các lớp cấp THCS trong Kế hoạch giáo dục là 2 tiết/tuần, dạy học chung cho cả lớp (các trường tựchủ về kinh phí có thể chia lớp thành nhóm nhỏ hơn nhưng vẫn phải theo kế hoạch chung của cả lớp)
Việc sử dụng thời lượng dạy học tự chọn THCS theo cách dạy học các chủ đề tự chọn nâng cao, bám sát (CĐNC, CĐBS)
− Dạy học CĐNC là để khai thác sâu hơn kiến thức, kĩ năng của chương trình, bổ sung kiến thức, bồi dưỡng năng lực tư duy nhưngphải phù hợp với trình độ tiếp thu của học sinh
Các trường tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu CĐNC dùng cho cấp THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (tài liệu CĐNC sửdụng cho cả giáo viên và học sinh như SGK) và quy định cụ thể PPCT dạy học các CĐNC cho phù hợp với mạch kiến thức của mônhọc đó.Các tường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện PPCT dạy học các CĐNC
Trang 3− Dạy học các CĐBS là để ôn tập, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng (không bổ sung kiến thức nâng cao mới) Trong điều
kiện chưa thống nhất được tài liệu CĐNC, cần dành thời lượng dạy học tự chọn để thực hiện CĐBS nhằm ôn tập, hệ thống hóa, khắcsâu kiến thức, kĩ năng cho học sinh
Hiệu trưởng các trường THCS chủ động lập Kế hoạch dạy học các CĐBS (Ấn định số tiết/tuần cho từng chủ đề, tên bài dạy) cho
từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp Giáo viên chuẩn bị
kế hoạch bài dạy (giáo án) CĐBS với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn
b) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tự chọn:
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập CĐTC của môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung
học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Lưu ý: Các bài dạy CĐTCNC, CĐBS bố trí trong các chương như các bài khác, có thể có điểm kiểm tra dưới 1 tiết riêng nhưng
không có điểm kiểm tra 1 tiết riêng, điểm CĐTC môn học nào tính cho môn học đó
3 Thực hiện các hoạt động giáo dục
a) Phân công giáo viên thực hiện các Hoạt động giáo dục:
Trong KHGD quy định tại CTGDPT do Phòng giáo dục ban hành thực hiện lưu hành nội bộ để thử nghiệm và đi đến thống nhất áp dụng chotoàn huyện
4 Đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá
a) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (PPDH):
- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:
+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên;
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vàotrọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụngsáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiệnnghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinhhọc tập, tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm;
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lực yếu kém
- Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua công tác bồi dưỡng giáo viên và dự giờ thăm lớp của giáo viên, tổ chức rút kinhnghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi giáo viên giỏi các cấp
b) Đổi mới kiểm tra, đánh giá (KTĐG):
3
Trang 4- Những yêu cầu quan trọng trong đổi mới KTĐG là:
+ Giáo viên đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá nănglực của mình;
+ Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan trong KTĐG kết
quả học tập của học sinh, chuẩn bị tốt cho việc đổi mới các kỳ thi theo chủ trương của Bộ GDĐT
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế Đánh giá, xếp loại học sinh THCS do Bộ GDĐT ban hành, tiến hành đủ số lần kiểm trathường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành
II NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CỦA MÔN HỌC
1 Thực hiện phân phối chương trình
Kế hoạch giảng dạy sách giáo khoa THCS quy định chi tiết từng tiết học Một số đơn vị bài học được dành nhiều thời lượng hơn
là dành cho phần cũng cố, ôn tập và chuẩn bị kiểm tra định kỳ Số tiết quy định cho toàn chương trình và số tiết kiểm tra là yêu cầu bắtbuộc Tuy nhiên, sau các bài kiểm tra giữa học kì hoặc cuối học kì giáo viên có thể tự điều chỉnh các tiết trả bài và chữa bài làm củahọc sinh sao cho phù hợp với kế hoạch dạy học cụ thể của từng lớp nhưng phải thông qua tổ bộ môn
Trong sách giáo khoa lớp 6 và 7 có một số phần bài và bài tập có đánh dấu (*) là phần không bắt buộc Tuy nhiên giáo viên có thểthực hiện giảng dạy trên lớp nếu thời gian dành cho các phần bắt buộc còn dư Giáo viên cũng có thể điều chỉnh một số bài tập trongtrong SGK có yêu cầu cao và quá dài đối với các lớp học nhiều đối tượng học sinh còn yếu, tiếp thu chậm nhưng phải thông qua tổ bộmôn Xem các hướng dẫn về giảm yêu cầu cần đạt một số loại hình bài tập trong các tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năngchương trình môn tiếng Anh THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
– Việc đánh giá kết quả học tập cần được thông qua bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc và viết
– Nội dung các bài kiểm tra cần gắn liền với mục tiêu của các bài học tại thời điểm kiểm tra
– Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần được thực hiện theo các quy định trong Quy chế về kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập về kiểm tra định kì và kiểm tra thường xuyên Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra đánh giá: kiểm tra nói, viết,đánh giá thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập bài học trên lớp cũng như chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà
– Cấu trúc của các bài kiểm tra viết 1 tiết và cuối học kì gồm các phần sau:
+ Kiến thức ngôn ngữ (Grammar and vocabulary) từ 25% – 30%
+ Đọc (Reading) từ 25% – 30%
+ Nghe (Listening) từ 20% - 25%
Trang 5+ Viết (Writing) từ 20% - 25%.
+ Các dạng bài tập trong các bài kiểm tra là những dạng bài tập có trong sách giáo khoa và sách bài tập
- Việc chữa bài kiểm tra và củng cố kiến thức sau bài kiểm tra định kì cần được giáo viên thu xếp trong thời lượng đã cho và trongkhoảng thời điểm hợp lý
3 Sử dụng các trang thiết bị, đồ dùng dạy học
– Các trang thiết bị và đồ dùng cần thiết cho việc dạy học bộ môn gồm có máy phát băng cát sét, CD, tranh, ảnh và đồ vật thậtdùng minh hoạ để dạy từ hoặc tạo tình huống trong các giờ dạy
– Có đủ băng tiếng, đĩa CD, máy thu phát và các điều kiện cần thiết (như điện hoặc pin) để sử dụng băng tiếng cho các bài tậpluyện nghe trong sách giáo khoa là yêu cầu bắt buộc Đối với những địa phương có điều kiện giáo viên có thể sử dụng thêm các trangthiết bị như máy tính, máy đèn chiếu, video, TV và các phương tiện nghe nhìn hiện đại khác
– Việc sử dụng có hiệu quả các đồ dùng dạy học được coi là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng của các giờdạy
5
Trang 6B.KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
LỚP 6
- Cả năm học: 37 tuần (105 tiết)
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
Trang 7Häc k× II (líp 6)
líp 7
Cả năm học: 37 tuần (105 tiết)
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
KiÓm tra vµ ch÷a bµi kiÓm tra 2
Trang 8Häc k× I (líp 7)
¤n tËp/ kiÓm tra ®Çu n¨m 1
KiÓm tra vµ ch÷a bµi kiÓm tra 2
¤n tËp vµ kiÓm tra häc k× I 5
Häc k× II (líp 7)
KiÓm tra vµ ch÷a bµi kiÓm tra 2
Trang 9LỚP 8
Cả năm học: 37 tuần (105 tiết)
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
HỌC KỲ I LỚP 8
HỌC KỲ II LỚP 8
Ôn tập, kiểm tra, chữa bài kiểm tra học kỳ
Trang 10Ôn tập, kiểm tra,chữa bài kiểm tra học kỳ I 4
HỌC KỲ II LỚP 9
Ôn tập, kiểm tra ,chữa bài kiểm tra học kỳ I 5
Trang 11C PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
MÔN TIẾNG ANH
( Tài liệu lưu hành nội bộ huyện M’drak, áp dụng từ năm học 2012-2013)
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIẾNG ANH - LỚP 6
Cả năm học: 37 tuần (105 tiết) Học kỳ I : 19 tuần : 54 tiết
Học kỳ II : 18 tuần : 51 tiết
Học kỳ I:19 tuần(54tiết)
54 tiết
16 tuần đầu x 3 tiết = 48 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiếtHọc kỳ II:18 tuần(51 tiết)
51 tiết
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiết
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
HỌC KỲ I BÀI Số tiết
11
Trang 13HỌC KỲ II BÀI Số tiết
61 A3 + A4 +A5 + A6 + A7* + A8
62 B1 + B2 + B3
63 B4 + B5 + B6
13
Trang 1491 A4 + A5 + A6 + A7
92 B1 + B2
Trang 15PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIẾNG ANH - LỚP 7
Cả năm học: 37 tuần (105 tiết) Học kỳ I : 19 tuần : 54 tiết
Học kỳ II : 18 tuần : 51 tiết
Học kỳ I:19 tuần(54tiết)
54 tiết
16 tuần đầu x 3 tiết = 48 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiếtHọc kỳ II:18 tuần(51 tiết)
51 tiết
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiết
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
HỌC KỲ I
15
Trang 16BÀI tiết Số PPCT Tiết Nội dung
Trang 171 1 Ôn tập/ Kiểm tra đầu năm
Trang 19A4 + A5* + Remember + Ôn đông từ ở thì quá khứ đơn.
A3b không dạy
94 B4 + B5* + Remember +Kiểm tra 15’
1 95 Chữa bài kiểm tra 45 phút
Trang 20Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
Học kỳ I:19 tuần(54tiết)
54 tiết
16 tuần đầu x 3 tiết = 48 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiếtHọc kỳ II:18 tuần(51 tiết)
51 tiết
15 tuần đầu x 3 tiết = 45 tiết
3 tuần cuối x 2 tiết = 6 tiết
HỌC KỲ I
1 12 Ôn tập/ Kiểm tra đầu năm
Trang 2130 READ 2 +Kiểm tra 15 phút Tiết 2:True/False +Answer the questions
Trang 23Trang 145:Dòng 6 ↑ thay từ “To” thành “From”
Trang 145: Dòng 1 ↑ thay “Delhi” thành “New Delhi”,
thủ đô của Ấn Độ
101 Chữa bài kiểm tra 45 phút
UNIT 16 : Không dạy (giảm tải)
36 102103 Ôn tập học kỳ IIÔn tập học kỳ II
37 104105 Kiểm tra học kỳ IIChưã bài Kiểm tra Học kỳ II
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
23
Trang 24MÔN TIẾNG ANH - LỚP 9
Cả năm học: 37 tuần (70 tiết)
Học kỳ I: 19 tuần : 36 tiết Học kỳ II: 18 tuần : 34 tiết
Trong đó có các tiết dành cho ôn tập, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
17 tuần đầu x 2tiết = 34tiết
2 tuần cuối x 1 tiết = 2 tiếtHọc kỳ II:18 tuần(34 tiết)
34 tiết
16 tuần đầu x 2 tiết = 32 tiết
2 tuần cuối x 1 tiết = 2 tiết
Trang 2516 3132 LANGUAGE FOCUSChữa bài kiểm tra 45 phút
17 3334 Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ IÔn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
Trang 26UNIT 7
GETTING STARTED + LISTEN AND
READ + Kiểm tra 15 phút
58 LANGUAGE FOCUS Trang 81,82 bài tập 2,3,4 không dạy Dành thời gian dạy ngữ pháp
”mệnh đề quan hệ không xác định” và bài tập 1
32 61 SPEAK + LISTEN Trang 85 bài tập c không dạy tập trung vào bài tập a,b và phần Listen
62 READ Trang 87 bài tập a không dạy ,tập trung vào bài tập b
34 65 Chữa bài kiểm tra 45 phút
66 Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
35 67 Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
68 Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kỳ II
36 69 Kiểm tra học kỳ II
37 70 Chữa bài kiểm tra học kì II
D- SỐ CON ĐIỂM KIỂM TRA CẦN THỰC HIỆN
Trang 276 4 2 1 4 2 1
* Chú ý : Nên tăng cường kiểm tra miệng để lấy được ít nhất 2 con điểm kiểm tra thường xuyên cho học sinh trong mỗi học kỳ.Ngoài
ra tùy tình hình thực tế của đơn vị công tác cũng như lớp dạy mà giáo viên “ Linh hoạt ” trong việc bố trí thời gian hợp lý để kiểm tra thường xuyên cho học sinh
-27