1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T23

4 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật.. Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá tr

Trang 1

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện.

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà

tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính.

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật.

- Kể lại được truyện.

3 Thái độ:

- Có lối sống trong sáng, vô tư và độ lượng.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1.Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác.

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật

của truyện.

III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG

1 Động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

2 Thảo luận nhóm: trình bày suy nghĩ về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

3 Cặp đôi chia sẻ: suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn trọng người khác.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Máy chiếu, tranh ảnh

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về sĩ số và kết quả

chuẩn bị bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

Hãy nhắc lại: xuất xứ, thể loại, ngôi kể và

sự việc chính của văn bản “Bức tranh của em

gái tôi”?

- GV đánh giá và vào bài

- HS nhắc lại

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản:

1 Diễn biến tâm lí của nhân vật người anh.

- Gợi dẫn và chia nhóm cho HS thảo luận

trong 05 phút.

- Theo dõi, đôn đốc và yêu cầu các nhóm

trình bày kết quả.

1 Tìm các chi tiết miêu tả tâm trạng người

anh qua các thời điểm:

- Từ trước cho đến lúc thấy em tự chế màu vẽ

- Khi tài năng hội họa ở em gái được phát

hiện.

Vì sao sau khi tài năng của em gái được

- Thảo luận nhóm trong 5 phút.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả.

- Nhóm 1,4,6: Tâm trạng người anh qua các thời điểm:

+ Coi thường và luôn tỏ ra khó chịu, tò mò trước việc làm của em gái.

+ Không thể thân thiết với em, hay gắt gỏng em.

Trang 2

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

phát hiện, người anh lại có tâm trạng như

vậy?

- Nhận xét, chốt và ghi bảng.

2 Tìm các chi tiết miêu tả tâm trạng người

anh qua các thời điểm:

- Khi lén xem những bức tranh em gái đã vẽ.

-Khi đứng trước bức tranh được giải nhất của

em gái trong phòng trưng bày.

Giải thích tâm trạng của người anh khi

đứng trước bức tranh?

- Bình: Sự diễn biến tâm trạng khi đứng trong

phòng tranh thể hiện sự ăn năn, hối hận chân

thành trước thói xấu mắc phải; Ghi bảng.

? Em hiểu ntn về đoạn kết của truyện “ Tôi

không trả lời mẹ … lòng nhân hậu của em con

đấy”?

? Qua đó, em có cảm nghĩ ntn về nhân vật

người anh? (đáng yêu hay đáng trách)

- Kết luận.

- Nhóm 2,4,6:

+ Thở dài buồn nản và bất lực, cay đắng khi nhận ra em gái có tài hơn mình.

+Giật sững, ngỡ ngàng; hãnh diện; xấu hổ + Giải thích: Giật sững là giật mình, sững sờ; Ngỡ ngàng là ngạc nhiên, không ngờ; Hãnh diện là vui sướng, tự hào; Xấu hổ là thẹn thùng giữa bức chân dung với bản chất thật của mình.

- Phát biểu theo sự cảm hiểu (…)

2 Nhân vật người em gái.

?Em có cảm nhận gì về nhân vật người em

gái trong truyện?

?Điều gì khiến em cảm mến nhất ở nhân vật

này?Vì sao?

- Bình ý nghĩa bức tranh “Anh trai tôi” Chốt,

ghi bảng.

- Phát biểu:

+ Kiều phương là cô gái hồn nhiên, tinh nghich nhưng có tài năng, giàu lòng nhân hậu, độ lượng.

+ Cảm mến: lòng nhân hậu, độ lượng Vì nó làm cho người anh nhận thấy được sai lầm và sửa chữa.

Hoạt động 3: Tổng kết – Vận dụng:

? Nêu nội dung chính của văn bản Qua đó,

em rút ra được bài học gì cho bản thân (hoặc

những người xung quanh khi chứng kiến một

ai đó đạt thành tích xuất sắc)?

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của

đoạn trích?

- Kết luận và cho Hs đọc to phần ghi nhớ

(SGK/35)

- Khái quát, tổng hợp và trả lời.

- 1 Hs đọc to phần ghi nhớ (SGK/35)

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, hiểu được ý nghĩa của truyện, làm phần Luyện tập

- Chuẩn bị bài Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

***********************************************************

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Trang 3

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể.

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói.

- Nói trước tập thể rõ ràng mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.

3 Thái độ:

- Chủ động, tự tin và tích cực trong hoạt động giao lưu tập thể

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

1 Tự nhận thức được mục đích và cách thức miêu tả.

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về quan sát, tưởng tượng,

so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

III CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC ĐƯỢC SỬ DỤNG

1 Phân tích các tình huống mẫu để xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu

tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn hay trong bài văn miêu tả

2 Thực hành có hướng dẫn: Viết câu, đoạn văn miêu tả theo tình huống giao tiếp

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Bảng phụ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về sĩ số và kết quả

chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

Để miêu tả nổi bật các đặc điểm tiêu biểu

của sự vật, con người, phong cảnh thì người

viết cần có những năng lực nào?

Khi tham gia luyện nói, theo em, người nói

cần chú ý những yêu cầu nào về nội dung và

hình thức?

- GV đánh giá, chốt lại và vào bài.

- HS nhắc lại

- HS phát biểu tự do

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Văn tả người.

- Hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận bài

tập 1,2 (SGK/35,36).

- Theo dõi, đôn đốc và yêu cầu các nhóm

trình bày kết quả.

- Thảo luận thống nhất bài soạn ở nhà trong

5 phút.

- Đại diện các nhóm trình kết quả

Bài 1: (SGK/35,36)

- Nhân vật Kiều Phương:

+ Hình dáng: Khuôn mặt tròn, lem luốc, tóc đen nhánh, vầng trán rộng, mắt tròn xoe, mũi dọc dừa, miệng cười tươi, vóc người thanh mãnh …

+ Tính cách: hồn nhiên, hiếu động, nhân ái và giàu tình cảm…

- Nhân vật người anh:

+ Hình dáng: Cao, thanh mãnh, khuôn mặt tròn trĩnh, trán cao, mắt sáng sủa, hiền lành … +Tính cách: Hay cau có, gắt gỏng và ghen tị tài năng của em gái nhưng biết hối hận và sửa chữa sai lầm.

Trang 4

Ngữ văn 6 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014

+ Hình ảnh người anh thực và người anh trong tranh xem kĩ thì khác nhau Vì bức chân dung được Kiều Phương vẽ bằng cái nhìn trong sáng và nhân hậu.

Bài 2: (SGK/36) Dàn ý miêu tả về 1 người thân.

I Mở bài: Giới thiệu chung về người thân (ông bà/ bố mẹ/anh chị/…)

II Thân bài: Miêu tả được các đặc điểm:

- Chân dung: ngoại hình, trang phục, nét mặt.

- Hành động và tính cách: Việc làm, lời nói, suy nghĩ …

III Kết bài: Nêu tình cảm của người viết về người được tả.

HẾT TIẾT 83, CHUYỂN TIẾT 84

Hoạt động 2: Văn miêu tả phong cảnh

- Hướng dẫn và tổ chức cho HS thảo luận bài

tập 3,4,5 (SGK/36).

- Theo dõi, đôn đốc và yêu cầu các nhóm

trình bày kết quả.

- Thảo luận thống nhất bài soạn ở nhà trong

5 phút.

- Đại diện các nhóm trình kết quả.

Bài 3: (SGK/36) Dàn ý về một đêm trăng.

I Mở bài: Giới thiệu thời gian, địa điểm và nhận xét chung về đêm trăng (Đêm trăng rằm đẹp

đẽ, ánh trăng sắng vằng vặc, lan tỏa khắp đất trời)

II Thân bài:

- Bầu trời khóac lên mình tấm áo đen thẫm, dệt nhiều bông hoa sáng trắng lấp lánh.

- Vầng trăng tròn trính, hiền hậu, đi nhẹ giữa không trung …

- Cây cối, nhà cửa …

III Kết bài: Tình cảm về đêm trăng.

Bài 4: (SGK/36) Dàn ý về một buổi bình minh trên biển.

I Mở bài: Giới thiệu chung về buổi bình minh trên biển.

II Thân bài:

- Mặt trời tròn trĩnh, hồng hào như lòng đỏ quả trứng gà khổng lồ …

- Bầu trời cao vòi vọi, sạch như một tấm gương …

- Mặt biển xanh xanh, phẳng lặng, mềm mại như dải lụa xanh …

- Sóng biển gợn lăn tăn vỗ vào bờ nhe nhẹ như mẹ vỗ về con …

- Bãi cát mịn màng, phẳng lì trải dài bất tận …

- Những con thuyền nhấp nhô, thấp thoáng ngoài khơi lúc ẩn lúc hiện …

III Kết bài: Tình cảm, cảm xúc về buổi bình minh trên biển.

* Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc bài, làm bài tập 5; lập dàn ý cho bài văn miêu tả

- Chuẩn bị bài Vượt thác + So sánh (TT)

***********************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w