1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nội dung TTSL kì 2 1

10 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 123,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả và giải thích các biểu hiện của ếch khi loại bỏ một trong các thành phần của cung phản xạ tủy.. - Mô tả và giải thích các biểu hiện của chim bồ câu khi bị phá tiểu não một bên..

Trang 1

Bài 4:

Nội dung:

- Nguyên tắc kỹ thuật cô lập ruột

- Mô tả và giải thích được đường ghi nhu động ruột

- Nguyên tắc kỹ thuật tổng phân tích nước tiểu

- Đọc và nhận định kết quả tổng phân tích nước tiểu

- Khái niệm độ thanh thải

- Tính mức lọc cầu thận theo Cockcroft Gault

1 Nguyên tắc kỹ thuật cô lập ruột:

- Co định một đau của đoạn ruột, đau thứ hai noi với bút ghi Đoạn ruột trong môi trường dinh dưỡng sẽ co bóp làm bút ghi vẽ được đo thị hoạt động bı̀nh thường Lan lượt cho các hóa chat vào dung dịch nuôi dưỡng, các chat này tác dụng lên cơ trơn làm cho đoạn ruột thay đoi hoạt động, từ đó cho đo thị tác dụng của các hóa chat tương ứng

2 Mô tả và giải thích được đường ghi nhu động ruột:

Thı́ nghiệm Hiện tượng Giải thı́ch

Acetylcholin

lan 1

Đường ghi nhu động ruột

đi lên

Biên độ và tan so co bóp tăng

Là hóa chat trung gian của hệ than kinh phó giao cảm, có tác dụng làm giảm điện the màng và tăng Ca nội bào nên làm tăng hoạt động của tb

cơ trơn, tăng nhu động ruột

Adrenalin Đường ghi nhu động ruột

đi xuong

Biên độ và tan so co bóp giảm

Là hóa chat trung gian của hệ than kinh giao cảm, có tác dụng làm giảm

Ca nội bào nên làm giảm hoạt động của tb cơ trơn, giảm nhu động ruột

Atropin Đường ghi nhu động ruột

đi xuong

Biên độ co bóp giảm dan

Atropin là chat ức che cạnh tranh của acetylcholin, nên làm mat tác dụng của hệ than kinh phó giao cảm, làm giảm hoạt động của te bào

cơ trơn

Acetylcholin

lan 2

Đường ghi nhu động ruột

đi lên

Biên độ co bóp dan trở ve bı̀nh thường

Khi lượng acetylcholin tăng cao, sự ức che của atropin giảm dan nên biên độ co bóp dan trở ve bı̀nh thường

Trang 2

Thı́ nghiệm Hiện tượng Giải thı́ch

BaCl2 / KCl Đường ghi nhu động ruột

đi lên

Biên độ và tan so co bóp tăng

Ba/ K có tác dụng làm giảm điện the màng nên tb cơ trơn trở nên de bị kı́ch thı́ch tăng hoạt động, làm tăng tan so và biên độ, tăng trương lực cơ

Ba tác dụng trực tiep lên tb cơ trơn gây co bóp mạnh

CaCl2 /

NaOH/

HCl

Đường ghi nhu động ruột

đi lên

Biên độ co bóp tăng

NaOH làm kiem hóa dịch nuôi HCl làm giảm pH buong nuôi

Ca/ OH/ H đi từ ngoài vào trong

tb, kı́ch thı́ch tb cơ trơn tăng hoạt động, kı́ch thı́ch co cơ

3 Nguyên tắc kỹ thuật tổng phân tích nước tiểu:

- Dùng que thử có các ô nhỏ tam hóa chat, khi nhúng vào nước tieu, moi ô hóa chat này sẽ tác dụng với một chat can nghiên cứu nhat định có trong nước tieu tạo ra một màu sac nhat định Dựa vào sự thay đoi mật độ quang học của các ô hóa chat, từ đó tı́nh ra nong độ các thành phan có trong nước tieu

4 Đọc và nhận định kết quả tổng phân tích nước tiểu:

Các thông số bình thường:

- Tỷ trọng (SG):

- Bạch cau (LEU):

- Nitrit (NIT):

- pH:

- Hong cau (ERY):

- Protein (PRO):

- Glucose (GLU):

- Ascorbic acid (ASC):

- The ceton (KET):

- Bilirubin (BIL):

- Urobilinogen (UBG):

1,015 -1,025

Am tı́nh

Am tı́nh 4,6 - 8,0

Am tı́nh

Am tı́nh

Am tı́nh

< 10 mg/dL

Am tı́nh

Am tı́nh

Am tı́nh

5 Khái niệm độ thanh thải:

- Độ thanh thải (clearance) của một chat x là the tı́ch huyet tương được lọc sạch chat đó trong một phút, tức là hiệu quả lọc sạch một chat khỏi huyet tương

Trang 3

- Công thức: Cx = Ux  VPx

+ Cx: độ thanh thải của chat x (ml/phút)

+ Ux: nong độ chat x trong nước tieu (mg/ml)

+ Px: nong độ chat x trong huyet tương (mg/ml)

+ V: the tı́ch nước tieu trong một đơn vị thời gian (ml/phút)

6 Tính mức lọc cầu thận theo Cockcroft Gault:

- Độ thanh thải creatinin: Creatinin nội sinh là chat có nguon goc từ creatinin của cơ, do cau thận lọc Creatinin được lọc qua cau thận không bị tái hap thu và được bài tiet thêm rat ı́t ở ong thận Lượng creatinin bài xuat không thay đoi trong ngày và độ thanh thải creatinin nội sinh tương ứng với mức lọc cau thận

Do đó, dựa vào tuoi, cân nặng và lượng creatinin huyet tương có the ước tı́nh được mức lọc cau thận

- Độ thanh thải = (140 - tuoi)  cân nặng(kg)

72  creatinin huyet tương(mg/dL) (ml/phút) + Neu là nữ thı̀ nhân với 0,85

- Giá trị bı̀nh thường:

+ Nam: 100 - 120 ml/phút

+ Nữ: 85 - 102 ml/phút

+ Sau 30 tuoi, cứ 10 năm trừ đi 6,5 ml/phút

Trang 4

Bài 5:

Nội dung:

- Nguyên tắc kỹ thuật chẩn đoán có thai Galli-Mainini

- Đọc, giải thích kết quả chẩn đoán có thai Galli-Mainini

- Nguyên tắc kỹ thuật chẩn đoán có thai bằng quickstick

- Đọc và giải thích kết quả chẩn đoán có thai bằng quickstick

- Nguyên tắc kỹ thuật chứng minh tác dụng hạ đường huyết của insulin trên thỏ

- Mô tả, giải thích hiện tượng sau khi tiêm insulin vào thỏ.

- Nguyên lý kỹ thuật ghi điện não

- Các bước tiến hành kỹ thuật ghi điện não

1 Nguyên tắc kỹ thuật chẩn đoán có thai Galli-Mainini:

- Ech đực ngoài thời kỳ dục bien không sản xuat tinh trùng Tiêm nước tieu hoặc huyet thanh của người can thử vào túi bạch huyet, dựa vào sự xuat hiện hay không xuat hiện tinh trùng ech đe biet nước tieu hoặc huyet thanh người can thử có hay không có HCG

2 Đọc và giải thích kết quả chẩn đoán có thai Galli-Mainini:

- Đọc ket quả:

+ Dương tı́nh: có tinh trùng di động dưới kı́nh hien vi, đau và đuôi thang như hı̀nh gậy, đuôi cử động nhanh

+ Am tı́nh: không thay có tinh trùng

- Giải thı́ch:

+ HCG có cau trúc và chức năng tương tự hormon LH của thùy trước tuyen yên

+ Khi tiêm vào ech, hormon này kı́ch thı́ch te bào Leydig bài tiet testosteron + Testosteron sẽ kı́ch thı́ch sự sinh sản tinh trùng

3 Nguyên tắc kỹ thuật chẩn đoán có thai bằng quickstick:

- Nguyên tac chan đoán có thai bang phương pháp mien dịch: Dựa vào sự ket hợp giữa KN (HCG) và kháng the (anti-HCG) nham phát hiện sự có mặt HCG trong nước tieu người can thử, từ đó xác định người can thử có thai hay không có thai

- Nguyên tac chan đoán có thai bang quickstick: Nhúng que thử có gan anti-HCG và chat chı̉ thị màu vào nước tieu của người can thử, dựa vào sự xuat hiện các vạch màu đe xác định người can thử có thai hay không

Trang 5

4 Đọc và giải thích kết quả chẩn đoán có thai bằng quickstick:

- Đọc ket quả:

+ 2 vạch : dương tı́nh, có HCG trong nước tieu  Có thai

+ 1 vạch: âm tı́nh, không có HCG trong nước tieu  Không có thai

- Giải thı́ch:

+ HCG có bản chat hóa học là glycoprotein nên có khả năng sinh kháng the, có phản ứng ket hợp KN-KT

+ Vạch phản ứng: neu trong nước tieu có HCG, HCG sẽ phản ứng với các KT gan màu tạo thành phức hợp KN-KT gan màu, khi đi qua vạch phản ứng sẽ được giữ lại do phản ứng của KN với KT gan trên vạch, làm vạch hiện màu Neu không có HCG thı̀ KT gan màu sẽ không được giữ lại nên vạch không hiện màu + Vạch chứng: khi lượng mau đủ và màng tham tot thı̀ vạch luôn hiện màu

5 Nguyên tắc kỹ thuật chứng minh tác dụng hạ đường huyết của insulin trên thỏ:

- Các te bào của tieu đảo Langerhans của tuyen tụy sản xuat ra insulin Insulin có tác dụng làm giảm đường huyet

- Tiêm insulin cho con vật, đường huyet sẽ giảm, đường huyet giảm đen mức nhat định sẽ dan đen tı̀nh trạng choáng do hạ đường huyet

6 Mô tả, giải thích hiện tượng sau khi tiêm insulin vào thỏ:

- Mô tả:

+ Đường huyet: 1,2 mmol/l

+ Bieu hiện: mệt mỏi, ngoi một cho, tai cụp xuong, roi nam Sau đó thỏ ngã vật

ra, lên cơn co giật, đong tử giãn to, phản xạ mat mat

+ Sau khi cap cứu bang glucose: thỏ tı̉nh táo, nhanh nhẹn trở lại, đường huyet tăng

- Giải thı́ch:

+ Insulin có tác dụng hạ đường huyet nên khi tiêm vào đường huyet của thỏ sẽ giảm

+ Glucid là nguon cung cap năng lượng chủ yeu của cơ the, trong đó glucose chiem 80%, khi hạ đường huyet, cơ the thieu năng lượng nên thỏ rơi vào trạng thái mệt mỏi, bon chon, run ray

+ Khi đường huyet hạ quá thap, não thieu năng lượng tram trọng nên gây hưng phan mạnh, thỏ xuat hiện các cơn co giật

+ Sau khi tiêm glucose, đường huyet tăng dan nên thỏ tı̉nh táo trở lại

Trang 6

7 Nguyên lý kỹ thuật ghi điện não:

- Trong trạng thái hoạt động ở moi neuron xuat hiện một điện the hoạt động Các điện the hoạt động của tat cả các neuron tong hợp lại thành điện the hoạt động của não Điện the này lan ra tat cả các điem trên da đau Ta có the ghi được điện não bang cách noi hai điện cực của máy ghi với hai điem bat kı̀ trên

da đau Đo thị ghi được gọi là điện não đo

8 Các bước tiến hành kỹ thuật ghi điện não:

- Chuan bị máy - bệnh nhân

- Mac điện cực

- Ghi điện não đo cơ sở

- Phản ứng dập tat sóng 

- Nghiệm pháp thở doc

- Nghiệm pháp kı́ch thı́ch ánh sáng

- Đọc ket quả

Trang 7

Bài 6:

Nội dung:

- Nhận biết sóng cơ bản trên điện não đồ bình thường (, , , )

- Mô tả và giải thích các biểu hiện của ếch khi loại bỏ một trong các thành phần của cung phản xạ tủy

- Mô tả và giải thích các biểu hiện của chim bồ câu khi bị phá tiểu não một bên

- Mô tả và giải thích hiện tượng duỗi cứng mất não trên thỏ

- Mô tả và giải thích hiện tượng cộng kích thích theo không gian

- Mô tả và giải thích phản xạ co đồng tử

1 Các sóng cơ bản trên điện não đồ bình thường:

- Sóng : tan so 14-35 chu kı̀/s; biên độ 5-15 V

- Sóng : tan so 8-13 chu kı̀/s; biên độ 35-70 V

- Sóng : tan so 4-7 chu kı̀/s; biên độ 20-25 V

- Sóng : tan so 1-3,5 chu kı̀/s; biên độ 20-50 V

2 Mô tả và giải thích cung phản xạ tủy:

- Một cung phản xạ tủy gồm 5 bộ phận, bộ phận nhận cảm, đường thần kinh truyền vào, trung tâm phản xạ, đường truyền thần kinh ra, cơ quan đáp ứng

- Phản xạ chỉ thực hiện khi cung phản xạ còn nguyên vẹn, một bộ phận bị tổn thương thì phản xạ bị mất hoặc rối loạn

- Lột bỏ da bàn chân:

+ Với nong độ đã gây phản xạ, chân ech không co gap

+ Khi lột bỏ da bàn chân, làm mất bộ phận nhận cảm, cung phản xạ không còn nguyên vẹn nên mất phản xạ

Trang 8

- Phong be than kinh hông bang Novocain:

+ Kı́ch thı́ch vào bàn chân, chân ech không co gap

+ Sợi cảm giác thần kinh hông tê liệt trước, mất đường thần kinh truyền về, cung phản xạ không còn nguyên vẹn nên mất phản xạ

+ Kı́ch thı́ch vào bụng, lúc đau chân ech có phản xạ co gap Sau đó một thời

gian cũng không còn phản xạ co gap

+ Lúc đầu, sợi cảm giác chỗ kích thích không bị tê liệt, cung phản xạ còn nguyên vẹn nên vẫn còn đáp ứng, sau đó sợi vận động cũng bị tê liệt, mất đường truyền thần kinh ra, cung phản xạ không còn nguyên vẹn nên mất phản xạ

- Phá tủy:

+ Kı́ch thı́ch nên bat cứ cho não cũng không còn phản xạ co gap

+ Phá tủy là phá hủy trung tâm phản xạ nên toàn bộ các phản xạ bị mất

3 Mô tả và giải thích phá tiểu não một bên:

- Mô tả:

+ Đau và đuôi nghiêng ve bên bị phá

+ Mỏ hướng ve bên đoi diện

+ Chân và cánh bên bị phá ı́t cử động, chim tı̀m cách đứng thang nhưng không được nên xoay tròn ve bên bị phá

- Giải thı́ch:

+ Tieu não có chức năng giữ thăng bang, chı̉nh the, đieu hòa trương lực cơ + Do sự bat chéo hai lan của các đường truyen từ tieu não xuong tủy song nên bán cau tieu não đieu hòa vận động cùng bên

+ Nên khi phá tieu não, chim mat khả năng giữ thăng bang, không đứng thang được và xoay tròn ve bên bị phá

+ Mặt khác, trương lực cơ bên bị phá tăng, làm giảm khả năng co duoi, chân và cánh bên bị phá ı́t cử động; đau và đuôi nghiêng ve bên bị phá

4 Mô tả và giải thích duỗi cứng mất não:

- Mô tả:

+ Đau và đuôi quặt lên lưng

+ Bon chân duoi thang

+ Nan cơ thay cứng

Trang 9

- Giải thı́ch:

+ Bản chat trương lực cơ là một phản xạ tủy

+ Nhân tien đı̀nh ở hành não có tác dụng làm tăng trương lực cơ qua bó tien đı̀nh - tủy

+ Nhân đỏ ở não giữa có tác dụng làm giảm trương lực cơ qua bó nhân đỏ - tủy

+ Đường cat ngang qua khe giữa bán cau đại não và tieu não làm cat đứt đường dan truyen từ nhân đỏ xuong tủy Tác dụng của nhân đỏ mat nên vai trò tăng trương lực cơ của nhân tien đı̀nh được phát huy

+ Trương lực cơ tăng nên các cơ bị cứng

+ Các cơ duoi khỏe hơn cơ gap nên cơ the con vật ở tư the duoi

5 Mô tả và giải thích cộng kích thích theo không gian:

- Mô tả:

+ Tăng kı́ch thı́ch N1, giữ nguyên N2: tan so xung ở synap tăng , f=5Hz

+ Tăng kı́ch thı́ch N2, giữ nguyên N1: tan so xung ở synap tăng , f=5Hz

+ Tăng kı́ch thı́ch cả N1 và N2: tan so xung tăng rat nhanh so với hai trường hợp trên, f=10Hz

- Giải thı́ch:

+ Điện the được phân bo đong đeu trên màng neuron, tı́nh dan điện của

neuron rat tot nên sự thay đoi điện the ở một điem trên thân neuron sẽ dan đen sự thay đoi điện the gan đúng như the ở bat kỳ điem nào trong te bào + Khi cả N1 và N2 cùng kı́ch thı́ch, điện the riêng lẻ của hai neuron sẽ được cộng lại, làm tăng tan so xung ở cúc tận cùng

6 Mô tả và giải thích phản xạ co đồng tử:

- Mô tả:

+ Càng tăng dan cường độ ánh sáng thı̀ đong tử càng co, mi mat càng cụp xuong

- Giải thı́ch:

+ Cơ co đong tử do than kinh phó giao cảm đieu khien, cơ giãn đong tử do than kinh giao cảm đieu khien

+ Anh sáng mạnh gây kı́ch thı́ch hệ than kinh phó giao cảm, tı́n hiệu truyen ve nhân Edinger - Westphal, theo dây III đi tới hạch mi, roi theo dây than kinh mi ngan tới cơ co đong tử làm đong tử co

Trang 10

+ Cường độ kích thích ánh sáng giảm dần sẽ kích thích hệ thần kinh giao cảm, tín hiệu truyền về vùng dưới đồi, theo bó giao cảm tới sừng bên tủy sống, theo neuron tiền hạch tới hạch cổ 2, rồi theo neuron hậu hạch tới cơ giãn đồng tử gây giãn đồng tử

Ngày đăng: 28/08/2017, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w