1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ 2 - Sinh học 11 chương trình chuẩn

96 973 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 264,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy ừong quá tìnhdạy học Sinh học phải đổi mới cách dạy, cách học theo hướng tạo mọi điều kiện để học sinh lĩnhhội kiến thức một cách chủ động bàng tư duy trừu tượng vì vậy nhữn

Trang 1

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo, ThS Đỗ Thị Tố Như, người đã dành cho em sự quan tâm chu đáo, sự hướng dẫn nhiệt tình và những lời gợi ý quý báu trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thấy cô trong tổ Phương pháp giảng dạy khoa Sinh - KTNN đã quan tâm và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo dạy bộ môn Sinh học tại trường THPT Kim Anh - Sóc Sơn - Hà Nội đã góp ý kiến để em hoàn thành tốt luận văn này.

Trong quá trình nghiên cứu thì đề tài không ừánh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thày cô và các bạn để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Sinh học ở trưởng phổ thông.

Em xin chăn thành cảm ơn ỉ

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Sinh viên

Ngô Thị Tươi

r

Trang 2

Tôi xin khẳng định đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Đỗ Thị Tố Như, giảng viên Khoa Sinh - KTNN.

Đề tài này chưa từng được công bố ở đâu và hoàn toàn không trùng với công trình nghiên cứu của các tác giả khác.

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Sinh viên

Ngô Thị Tươi

Trang 3

4 GD - ĐT: Giáo dục - đào tạo

5 CTGDPT: Chương trình giáo dục phổ thông

Trang 5

MUC LUC • •

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiền cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp mới của đề tài 4

8 Giới hạn của luận văn 4

PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 5

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lí luận 5 1.1.1 Khái niệm chuẩn 5

1.1.2 Yêu cầu cơ bản của chuẩn 5

1.1.3 Chuẩn KTKN của chương trình giáo dục phổ thông 5

1.1.4 Kiểm tra đánh giá 6

1.1.5 Đề kiểm tra 11

1.1.6 Khái niệm ma trận 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 15 1.2.1 Thực trạng của việc ra đề kiểm tra 15

1.2.2 Xu hướng kiểm tra đánh giá hiện nay: 17

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG 19

2.1.Vị trí, cấu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình Sinh học - học kì 2- cơ bản 19

2.1.1 Vị trí, cấu trúc 19

2.1.2 Phân tích chuẩn kiến thức kĩ năng học kì 2- Sinh học ll(CTC) 20

2.1.2.1 Chuẩn kiến thức 20

2.1.2.2 Kĩ năng 22

Trang 6

2.2 Khung phân phối chương trình học kì 2- SH ll(CTC) 23

2.3 Biên soạn đề kiểm tra 24

2.3.1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra trong học kì 2- Sinh học ll(CTC) 25

Chương 3: KẾT QUẢ BIÊN SOẠN CÁC ĐỀ KIỂM TRA 86

3.1 ĐỀ KIỂM TRA ĐÃ BIÊN SOẠN 86

3.1.1 Đe kiểm tra 15’- học kì 2- Sinh học ll(CTC) 86

3.1.2 Đe kiểm tra 45’- học kì 2- Sinh học ll(CTC) 95

Phần III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 114

1 Kết luận 114

2 Đe nghị 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Do yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học

Hiện nay khoa học - kĩ thuật đang phát triển với tốc độ cực kỳ nhanh chóng, cứ khoảng4-5 năm khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi Điều đó thúc đẩy tư duy con người càn phải đượcđổi mới, con người cần phải được phát triển một cách toàn diện Để đạt được mục tiêu ấy GD-

ĐT phải có bước chuyển mình về mọi mặt đặc biệt là phải đổi mới và hiện đại hoá phương phápdạy học, khắc phục kiểu dạy học truyền thống thầy giảng trò ghi sang phương pháp hướng dẫnngười học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tưhọc, tự rèn luyện, tự đánh giá

Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là chỉ đổi mới phương pháp mà phải đổimới cả 6 thành tố của quá trình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương tiện, phương pháp, hìnhthức kiểm tra và đánh giá Bởi chúng có mối quan hệ chặt chẽ không coi nhẹ bất cứ yếu tố nào.Một trong những nguyên nhân dẫn đến chậm đổi mới phương pháp dạy học là do lối kiểm tratruyền thống, thầy kiểm tra chủ yếu bằng các câu hỏi tái hiện, chưa khuyến khích học sinh tưduy sáng tạo vấn đề này cũng được nhà giáo dục Rowntree nhấn mạnh:

“ Nếu muốn biết thực chất của một nền giáo duc

Hãy nhìn vào cách đánh giá của nền giáo dục đó”

Trên tinh thần đó, căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013 là: Tập trung chỉđạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, tạo ra sự chuyển biến cơ bản về

tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học.Chỉ đạo điểm mô hình trường trung học đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánhgiá kết quả giáo dục

Kiểm tra đánh giá là một khâu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập xử lí thông tin về trình độ,khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm

Trang 8

của GD, các giải pháp của các cấp quản lí GD và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạtkết quả tốt hơn.

Đồng thời kiểm tra đánh giá giúp học sinh tự đánh giá, tự kiểm tra việc nắm tri thức củamình để có cách học tập hợp lí Nguồn thông tin ngược ấy càng phong phú, chính xác, kịp thờithì càng làm cho quá trình dạy học trở thảnh một hệ thống khép kín, có khả năng tự điều chỉnhhiệu quả dạy học cao

Vậy để đánh giá chính xác trình độ học sinh thì người giáo viên không những phải giỏi

về chuyên môn mà cần phải giỏi về các kĩ năng dạy học Và trong những kĩ năng dạy học thì kĩnăng biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng là một trong những kĩ năng quantrọng Đe kiểm tra là một công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của họcsinh

1.2 Do thực tiễn dạy học sinh học ở trường phổ thông.

Môn sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, kiến thức sinh học mà loài người cóđược ngày nay phần lớn hình thành bằng phương pháp thực nghiệm Chính vì vậy ừong quá tìnhdạy học Sinh học phải đổi mới cách dạy, cách học theo hướng tạo mọi điều kiện để học sinh lĩnhhội kiến thức một cách chủ động bàng tư duy trừu tượng vì vậy những đề kiểm tra càn phải chútrọng đến khả năng phát triển tư duy của học sinh.Nhưng thực tế việc ra đề kiểm tra của GV cònchưa đạt yêu cầu, những đề kiểm tra chủ yếu yêu càu HS ở mức độ tái hiện kiến thức dẫn đến

HS có thái độ học đối phó, học để lấy điểm, lấy thành tích do đó sẽ không đạt được mục tiêu

GD đề ra nếu cứ tiếp tục duy trì lối kiểm tra đánh giá cũ Mặc dù bộ GD- ĐT thừa nhận mộttrong những nguyên nhân chính khiến việc đọc- chép vẫn phổ biến trong các trường phổ thông

là do chậm đổi mới kiểm tra đánh giá HS Nhưng đây là việc không thể thay đổi ngay được màcần có thời gian để thích ứng dần Trước mắt bộ chỉ đạo sẽ tăng cường đổi mới cách ra đề kiểmtra đề thi cuối kỳ, cuối năm ở các trường phổ thông Trong đó đảm bảo yêu cầu kiểm tra họcsinh ở các mức khác nhau: từ nhận biết thông hiểu đến vận dụng kiến thức, sáng tạo sẽ đưa dạngcác đề thi mở nhằm tạo cơ hội cho HS trình bày suy nghĩ, quan điểm, mong muốn Đây cũng làphương pháp để hiểu học sinh và qua đó giúp các em điều chỉnh hành vi, nhận thức giúp các emphát triển một cách toàn diện

Trang 9

Chính vì những lí do trên mà chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biên soạn

đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kì 2 - Sinh học 11 (CTC')”

với hi vọng sẽ góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chấtlượng GD

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cách biên soạn đề kiểm ữa theo chuẩn kiến thức kĩ năng làm công cụ đánhgiá kết quả học tập của học sinh trong chương trình học kì 2 - Sinh học 11- (CTC)

3 Giả thuyết khoa học

Neu xác định được quy trình biên sọan đề kiểm tra theo chuẩn KTKN và vận dụng vàothiết kế các đề kiểm tra thuộc nội dung kiến thức học kì 2- Sinh học ll(CTC) sẽ đánh giá đượckết quả học tập của người học góp phần nâng cao chất lượng dạy học SH 11

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

HS lớp 11 4.2 Đối tượng nghiên cứu

• ND chương trình học kì 2- Sinh học 1 l(CTC)

• Quy trình xây dựng đề kiểm tra chuẩn kiến thức kĩ năng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của kiểm tra - đánh giá

5.2 Nghiên cứu thực trạng ra đề kiểm tra ở trường THPT

5.3 Phân tích mục tiêu nội dung kiến thức học kì 2 trong chương trình Sinh học

1l(CTC) làm cơ sở để biên soạn đề kiểm tra

5.4 Xác định quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

5.5 Thiết kế các đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

5.6 Đánh giá chất lượng đề kiểm tra

6 Phương pháp nghiền cứu 6.1

Nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài như: tài liệu bồi dưỡngcán bộ quản lí và giáo viên về biên soạn đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bài tập, lí luận dạyhọc SH, bài tập trắc nghiêm SH 11, SGK Sinh học 11- (CTC)

Trang 10

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

Điều tra cách ra đề kiểm tra ở một số trường THPT

Xin ý kiến đánh giá của các thầy, cô giáo có kinh nghiệm tâm huyết với nghề về các mặtchủ yếu sau:

-Giá trị của đề tài đối với xu hướng dạy học hiện nay

-Giá trị của đề tài đối với sinh viên sư phạm mới ra trường

7 Những đóng góp mới của đề tài

7.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cho việc biên sọan đề kiểm tra theochuẩn KTKN thuộc nội dung học kì 2 - Sinh học 11( CTC)

7.2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN

7.3 Biên sọan được một số đề kiểm tra thuộc nội dung kiến thức học kì 2 - Sinh học 11theo chuẩn KTKN hỗ trợ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

8 Giới hạn của luận văn

Trong khuân khổ của luận văn, chúng tôi giới hạn đề tài nghiên cứu trong chương trìnhhọc kì 2 - Sinh học ll(CTC) Việc biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN trong chương trìnhhọc kì 2 - Sinh học 1 l(CTC) qua đó giúp đánh giá được kết quả học tập của học sinh từ đó gópphần điều chỉnh phương pháp dạy học cho hiệu quả

PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu CHƯƠNG 1: Cơ

SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở /í luận

1.1.1 Khái niệm chuẩn

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí gọi chung là yêu cầu tuân thủ những nguyên tắc nhất định,được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạtđược những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động,công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết tường minh Chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chấtlượng Yêu càu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu càu được xem như những “chốtkiểm soát” để đánh giá chất lượng đàu vào, đàu ra cũng như quá trình thực hiện

Trang 11

1.1.2 Yêu cầu cơ bản của chuẩn

- Có tính khách quan, Chuẩn không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan củangười sử dụng Chuẩn

- Có tính ổn định, nghĩa là có hiệu lực cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

- Có tính khả thi, nghĩa là Chuẩn có thể thực hiện được Chuẩn phù hợp với trình độ haymức độ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra

- Có tính cụ thể, tường minh và có chức năng định lượng

- Không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liênquan

1.1.3 Chuẩn KTKN của chương trình giáo dục phổ thông

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông(CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung

là môn học) và các chương trình cấp học

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu vềkiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiếnthức (mồi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun)

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu càu cơ bản, tối thiểu vềkiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh càn phải và có thể đạt được

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu vềkiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh càn phải và có thể đạt được sau từng giai đoạnhọc tập trong cấp học

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu

về kiến thức, kĩ năng mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thảnh chương trìnhgiáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan ữọng của việc gắnkết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

- Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hình mẫumong đợi về người học sau mỗi cấp học và càn thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, đào tạo, bồidưỡng giáo viên (GV)

1.1.4 Kiểm tra đánh giá

Trang 12

1.1.4.1 Khái niệm kiểm tra

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra:

Theo từ điển Tiếng Việt, “ kiểm tra được hiểu là xem xét tình hình thực tế để đánh giá,nhận xét” Còn theo Trần Bá Hoành, kiểm tra là cung cấp những dữ liệu, những thông tin làm cơ

sở cho việc đánh giá

Một số nhà nghiên cứu lại cho rằng: “ Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạtđộng giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ học tậpcủa học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá”

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của HSđưa ra những giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy của thầy, phương pháp họccủa trò, giúp HS tiến bộ và đạt được mục tiêu GD

Chức năng của kiểm tra đánh giá:

- Đánh giá kết quả học tập của HS: là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêucủa mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn ( một bài, một chương, một học

kì, một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn thành đến một mức độ về kiến thức, về kỹ năng

- Phát hiện lệch lạc: phát hiện ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được mà môn học

đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá trình học tập của HS Xácđịnh được những nguyên nhân lệch lạc về phía người dạy cũng như người học để đề ra phương

án giải quyết

- Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương phápsao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quátrình học tập của HS) Các cấp quản lí điều chỉnh chính sách phù hợp để nâng cao chất lượngGD

1.1.4.2 Khái niệm đánh giá

Theo GS Tràn Bá Hoành (1995) “ Đánh giá là quá trình hình thành những phán đoán vềkết quả của công việc dựa vào việc phân tích những thông tin thu được đối chiếu với những mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhắm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tiến thực trạng, điềuchỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc”

Trang 13

Trong giáo dục học: “Đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phánđoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điềuchỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục”.

Đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khảnăng đạt được mục tiêu học tập của HS cùng với tác động và nguyên nhân của tình hình đó,nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhả trường để HS học tập ngày mộttiến bộ hơn

Đánh giá gồm 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định Đánhgiá là một quá trình bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi và kết thúc khichúng ta đề ra một quyết định liên quan đến mục tiêu đó Ngược lại, quyết định đánh dấu sựkhởi đầu một quá trình khác cũng quan trọng như đánh giá: đó là quá trình đề ra những biệnpháp cụ thể tuỳ theo kết quả đánh giá

Đánh giá quá trình dạy học thực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tinphản hồi về quá trình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này

1.1.4.3 Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giả

Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quảthực hiện mục tiêu dạy học Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quảthực hiện mục tiêu dạy học; đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạyhọc

Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt được của hoạt động họccủa HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học Mục tiêu của mỗimôn học được cụ thể hoá thành các chuẩn kiến thức, kĩ năng Từ các chuẩn này, khi tiến hànhkiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học càn phải thiết kế thành những tiêu chí nhằm kiểm trađược đầy đủ cả về định tính và định lượng kết quả học tập của HS

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đo (đánh giá) kết quả học tập của HS sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đềkiểm tra cần chuẩn bị kế hoạch chung, xây dựng các yêu cầu của bài kiểm tra căn cứ vào chuẩnkiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đề

Trang 14

kiểm tra cho phù hợp phản hồi cho HS về cách học tập Do đó mục đích của KT- ĐG trong lớphọc là:

- Tạo động cơ và kích thích HS học tập

- Hỗ trợ và thúc đẩy việc học tập

- Phản hồi cho các GV ở các khoá sau và những người khác biết về kết quả học tập

- Cho điểm: Phân loại thành tích (sự tiến bộ của HS)

- Đảm bảo chất lượng (theo các tiêu chuẩn trong trường và bên ngoài trường: đáng tincậy, có giá trị và có thể lặp lại)

1.1.4.4 Vai trò cửa kiểm tra đánh giá

Kiểm tra - đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng đối với HS, GV và đặc biệt là đối vớicán bộ quản lí:

Đối với HS: việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thôngtin “ liên hệ ngược” giúp người học điều chỉnh hoạt động học Chỉ cho HS thấy mình đã tiếp thuđiều vừa học đến mức độ nào, còn thiếu nào cần bổ khuyết

-về mặt phát ữiển năng lực nhận thức giúp HS có điều kiện tiến hành các hoạt động trítuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức tạo điều kiệncho HS phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huốngthực tế

-về mặt giáo dục: Học sinh có trắc nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạtđược những kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác,khắc phục tính chủ quan tự mãn

Đối với GV: cung cấp cho GV những thông tin “ liên hệ ngược ngoài” giúp người dạyđiều chỉnh hoạt động dạy

Đối với cán bộ quản lí GD: cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục những thông tin vềthực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn đượcnhững lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáodục

Như vậy kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Kết quảcủa kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lí giáo dục

Trang 15

Neu kiểm tra đánh giá sai lầm dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lớn đếnviệc sử dụng nguồn nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thảnh nhu cầu bức thiết củanghành GD và toàn xã hội hiện nay Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽgiúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập.

1.1.4.5 Các phương pháp kiểm tra đánh giá

*Kỉểm tra miệng

1) Phương pháp kiểm tra miệng được sử dụng:

- Trước khi học bài mới

- Trong quá trình học bài mới

- Sau khi học bài mới

- Thi cuối kỳ, cuối năm học

2) Phương pháp kiểm tra miệng có tác dụng:

- Tạo cho người giáo viên thu được tín hiệu ngược nhanh chóng từ HS có những

trình độ khác nhau

- Thúc đẩy HS học tập thường xuyên, có hệ thống, liên tục

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng biểu đạt bằng ngôn ngữ một cách nhanh gọn, chính xác,

rõ ràng

3) Tuy nhiên, phương pháp kiểm tra miệng cũng có nhược điểm nếu giáo viên sử dụng nó không khéo léo, như:

- Một bộ phận học sinh thường thụ động trong khi kiểm tra

- Mất nhiều thời gian

* Kiểm tra viết

1) Kiểm tra viết được sử dụng

- Sau khi học xong một phần, sau khi học xong một chương, nhiều chương, sau khi học xong toàn giáo trình

- Sau khi hết học kì hoặc năm học

2) Tác dụng của kiểm tra viết

- Cùng một lúc kiểm tra được tất cả lớp trong một thời gian nhất định

- Có thể kiểm tra từ một vấn đề nhỏ đến một vấn đề lớn có tính chất tổng hợp

Trang 16

- Giúp học sinh phát triển năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ viết

3) Câu hỏi trong bài kiểm tra viết thường có hai loại chính sau:

- Câu hỏi với mục đích đòi hỏi học sinh phải tái hiện các kiến thức sự kiện, đòi hỏi phải ghi nhớ và trình bày một cách chính xác, hệ thống, chọn lọc

- Câu hỏi yêu càu năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải thông hiểu, phân tích, tổnghợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, vận dụng tri thức vào tình huống cụ thể

Trong quá trình kiểm tra, cần sử dụng phối hợp cả hai loại câu hỏi trên

* Kiểm tra thực hành

Kiểm tra thực hành nhằm mục đích kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực hành ở học sinh, như

đo đạc, thí nghiệm lao động

1) Kiểm tra thực hành được tiến hành

- Ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, trong vườn trường, trong xưởng trường, ngoàithiên nhiên

2) Khi tiến hành kiểm tra thực hành, cần phải chú ý các điểm sau:

- Theo dõi trình tự, độ chính xác, trình độ thành thạo của các thao tác

- Kết hợp kiểm tra lý thuyết - cơ sở lý luận của các thao tác thực hành

1.1.5.Đe kiểm tra

1.1.5.1 Hình thức để kiểm tra Đồ kiểm tra

viết có các hình thức sau

1) Đe kiểm tra tự luận

Là hình thức kiểm tra chứa những câu hỏi mà HS viết câu trả lời theo cách diễn đạtriêng

Trang 17

- Câu hỏi tự luận khuyến khích HS phát huy óc sáng tạo Khi HS tự mình sáng tạo, giảiquyết vấn đề theo đường hướng mới hoặc do tự do sắp đặt ý tưởng, óc sáng tạo có cơ hội pháttriển nhiều hơn khi chỉ lựa chọn những câu trả lời cho sẵn.

- Câu hỏi tự luận còn tạo cơ hội cho HS luyện khả năng trình bày lôgic, sắp đặt ý tưởng,dùng từ ngữ để có thể diễn đạt ý tưởng một cách hữu hiệu hơn

* Nhược điểm:

- Lượng kiến thức kiểm tra được trong một đơn vị thời gian nhất định là ít

- Chấm bài mất nhiều thời gian

- Tính khách quan trong đánh giá không cao do kết quả bài kiểm tra còn chịu ảnh hưởngcủa yếu tố chủ quan là người chấm

2) Đe kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Là đề kiểm tra có các câu hỏi chứa đựng sẵn các phương án trả lời

* Ưu điểm:

- Trong một đơn vị thời gian nhất định có thể kiểm tra được nhiều kiến thức nhiều HS

- GV chấm bài nhanh chóng và thuận lợi, đặc biệt là khi có sự tham gia của khoa họccông nghệ, thu được nhiều thông tin ngược từ người học

- Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá

- Gây được hứng thú và tính tích cực học tập của HS

* Nhược điểm:

- Ra đề mất nhiều thời gian và công sức

- HS có thể đoán mò phương án trả lời

- Không đánh giá được chiều sâu của kiến thức, không có điều kiện rèn luyện kĩ năngdiễn đạt, suy nghĩ, lập luận của đối tượng

3) Đe kiêm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

Mỗi hình thức ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thứcsao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điềukiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn

Trang 18

Đi sâu vào trình độ trí tuệ của câu hỏi,Bẹnamin Bloom đề xuất một thang 6mức chất lượng lĩnh hội kiến thức như sau:

1 Nhận biết: Câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại một kiến thức đã biết, HS trả lời

câu hỏi chỉ bằng sự tái hiện và lặp lại

2 Hiểu: Câu hỏi yêu càu HS tổ chức, sắp xếp lại kiến thức đã học và diễn đạt điều

đã biết theo ý mình chứng tỏ đã thông hiểu chứ không phải chỉ biết và nhớ

3 Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống

tương tự tình hống trong bài học

4 Phân tích: Câu hỏi yêu cầu HS phân tích nguyên nhân hay kết quả của một hiện

tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm

5 Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp các kiến thức đã có để giải

đáp vấn đề khái quát hơn bằng suy nghĩ sáng tạo của bản thân

6 Đánh giá: Câu hỏi yêu càu HS nhận định, phấn đoán về ý nghĩa của kiến thức,

giá trị của một tư tưởng, vai trò của một học thuyết

Những biểu hiện cụ thể của mức độ này:

Trang 19

Đánh giá

Chứng minh là đúng, phê phán, quyêt định, đánh giá, xét đoán,tranh luận, kết luận

Sáng tạo( tông hợp) Tạo ra, kêt hợp, câu trúc, lăp ráp, thiêt lập, dự đoán

Mục tiêu đối với các đối tượng HS

Cụ thể hoá mức độ nhận thức trong đề kiểm tra

Mức độ nhận thức Chuẩn Trên chuẩn đối với HS

khá

Trên chuẩn đối với

HS giỏiNhận biết (nhớ) 50 - 60% 50 - 60% 20 - 30%

Thông hiêu (Hiểu đơn giản) 20 -

Mức độ nhận thức Chuẩn Trên chuẩn đối với HS khá rin /\ 1 Ă 4 A ■

Trên chuân đôivới HS giỏiNhận biết (nhớ) 50 - 60% 50 - 60% 20 - 30%

Hiêu (Hiểu đơn giản) 20 -

Trang 20

năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm cho mồi chuẩn, mỗi cấp độ tư duy, sốlượng câu hỏi và tổng số điểm cho các câu hỏi số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộcvào mức độ quan trọng của mồi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra vàtrọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

Tổng số điểm trong ma trận không phụ thuộc vào số lượng các đơn vị kiến thức kĩ năng

có trong ma trận, cao nhất là 400 điểm và thấp nhất là 100 điểm Nếu tổng số điểm của ma trận

là 400 thì đó là phương án lựa chọn cao nhất các kiến thức kĩ năng của chuẩn cho dạy học, kiểmtra đánh giá Đây là phương án viết ma trận cho đề HS giỏi - không có câu hỏi mức nhận biết,chỉ có một số câu hỏi ở mức thông hiểu còn chủ yếu là các câu hỏi vận dụng

Nếu một chiều của ma trận có m nội dung kiến thức cần kiểm tra, chiều kia có n mức độ nhận thức đánh giá thì ma trận đó sẽ có m.n ô Trong mồi ô của ma trận là số lượng câu hỏi và

trọng số điểm dành cho các câu hỏi trong ô đó

Quyết định số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tùy thuộc vào mức độ quan trọng củamục tiêu, thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từngmức độ nhận thức, cũng như tùy thuộc vào loại hình KT là trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệmkhách quan

Mục đích của việc lập ma trận là nhằm xác định các tiêu chí cần kiểm tra đánh giá

1.2 Cff sở thực tiễn

1.2.1.Thực trạng của việc ra đề kiểm tra

Để tìm hiểu thực trạng việc ra đề kểm ừa hiện nay trong chương ừình học kì

2 - Sinh học 11 (CTC) chúng tôi tiến hành khảo sát thực nghiệm và khảo sát qua phiếu khảo sát

- Mục đích khảo sát: Nhằm đánh giá thực trạng ra đề kiểm tra trongchương

trình DH môn Sinh học 11- học kì 2 - cơ bản nói riêng và chươngtrình Sinh họcphổ thông nói chung làm cơ sở thực tiễn cho đề tài

- Đối tượng khảo sát: GV dạy Sinh học 11

- Nôi dung khảo sát: Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát với nộidung như sau:

• Vai trò của kiểm tra đánh giá trong dạy học học kì 2- Sinh học 11 (CTC)

Trang 21

• Sử dụng ma trận đề kiểm tra khi thiết đề kiểm tra 15 phút, 45 phút, học kì trong chương

Tổng kết các kết quả khảo sát về các nội dung trên chúng tôi rút ra các kết luận sau:

- về vài trò của kiểm tra đánh giá: Trong DH Sinh học 11 nói riêng và trong DH nóichung thì kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng Hầu hết các giáo viên đã thấy được vai tròquan trọng của việc kiểm tra đánh giá, tuy nhiên thì đa số các thầy cô vẫn rất hời hợt trong việcđánh giá HS, chưa chú trọng đến việc đánh giá đúng năng lực của HS

- về hình thức, tỉ lệ điểm số, các mức độ câu hỏi: theo các thầy cô giáo trong các đềkiểm tra thì thường sử dụng hình thức vừa tự luận vừa trắc nghiệm với tỉ lệ TL: TNKQ = 6 : 4

và các câu hỏi ở nhiều mức độ khác nhau: tái hiện, phân tích, so sánh, giải thích, vận dụng đểphân loại học sinh

- về việc áp dụng quy trình biên soạn đề kiểm tra vào thiết kế các đề kiểm tra thuộc nộidung chương trình học kì 2- Sinh học 1 l(CTC): Trong việc thiết kế đề kiểm tra 15 phút, 45 phút,học kì trong chương Sinh học 11 đa số ý kiến cho rằng: các thầy cô có sử dụng ma trận đề kiểmtra trong dạy học nhưng chỉ khi có yêu cầu, còn đa số các đề kiểm tra đều được tham khảo ở trênmạng hay sách tham khảo

- Theo các thầy cô giáo thì khi biên soạn ma trận đề kiểm tra thì bao gồm 6

bước:

B1: Dựa vào giảm tải

Trang 22

B2: Mức độ nhận thức HS cơ bản hay nâng cao

B3: Phân phối trọng lượng kiến thức của chương bài,

B4: Lập ma trận

B5: Ra câu hỏi phân loại HS khá giỏi B6: Trộn đề

Như vậy, ở trường phổ thông hiện nay, viêc ra đề kiểm tra theo ma trận đề vẫn còn rấthạn chế, chưa vận dụng cách biên soạn đề kiểm tra mới nhất vào biên soạn đề kểm tra cũng nhưchưa có sự đầu tư và tìm hiểu về quy trình biên soạn đề KT theo ma trận đề kiểm tra

1.2.2 Xu hướng kiểm tra đánh giá hiện nay:

Theo Phó GS TS Tràn Kiều, một trong những điểm yếu kém nhất của hệ thống giáo dụcnước ta là đánh giá năng lực của người học Từ mấy chục năm nay, quan niệm, hiểu biết, cáchlàm đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục cũng như các giáo viên ít thay đổi, còn thiên về kinhnghiệm

Để đánh giá học sinh, giáo viên gần như chỉ dùng một phương pháp: ra đề kiểm tra Đãvậy, cách ra đề kiểm tra còn phiến diện, đơn điệu, thiếu cơ sở khoa học Kết quả đánh giá cònnhiều sai số hệ thống

Kiểm tra không chỉ là để cho điểm Kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc vàquen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm, việc

ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản là có điểm số ghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuốihọc kỳ, cuối năm đánh giá học sinh Còn các cán bộ quản lý giáo dục thì cho rằng, đó là côngviệc của giáo viên chứ không phải của hiệu trưởng

Nhưng theo xu thế quốc tế hiện nay, ra đề kiểm tra chỉ là một trong những phương phápđánh giá mà thông qua đó chất lượng hoạt động dạy học được nâng cao.Hiện nay Bô GD&ĐT

đã và đang tổ chức tập huấn cho cán bộ và giáo viên về: “Đổi mới công tác đánh giá chất lượnghọc tập của học sinh” Cụ thể trong đợt tập huấn này sẽ trang bị cho cán bộ quản lí và GV cácquy trình và kĩ thuật cơ bản thiết lập ma trận đề và biên soạn đề mới nhất theo chỉ đạo của Bộ.Qua đó họ được biết những điều đại loại như, một đề thi phải đạt được những tiêu chí nào mớiđảm bảo căn cứ khoa học, ý nghĩa của điểm số

Theo Giáo sư Anthony J.Nitko (Đại học Arizona, USA) - chuyên gia của Dự án THCS

II, xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá là nâng cao chất lượng học

Trang 23

tập của học sinh Đe nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh giá làquá trình và là một phàn không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình.

Nhiều cán bộ quản lý cho rằng, áp dụng xu hướng quốc tế trong kiểm to đánh giá là mộtkhó khăn với các trường học ở ta hiện nay Trước hết là về nhận thức của giáo viên cũng nhưcán bộ quản lý về tầm quan trọng của đánh giá

Bên cạnh đó, năng lực của đa số giáo viên nhìn chung còn hạn chế, khó ra được những

đề kiểm tra có căn cót khoa học Hơn nữa, điều kiện làm việc của giáo viên còn khó khăn Mồigiáo viên phải đảm đương một khối lượng công việc lớn sỹ số mồi lớp học lại đông Vì thế, giáoviên không có thời gian để đầu tư cho hoạt động kiểm tra, đánh giá Còn hiệu trưởng thì bị sức

ép bởi nhiều công việc “không tên” nên cũng không ôm xuể cả việc đánh giá

Tuy nhiên, nhiều ý kiến cũng đồng ý rằng, khó khăn thì phải khắc phục, vấn đề ở chỗ,giá như các giáo viên và cán bộ quản lý đều nhận thức được sự cần thiết phải học cách kiểm tođánh giá học sinh

Như vậy để đổi mới kiểm to đánh giá trước hết là đổi mới trong suy nghĩ của GV về vấn

đề này: giáo viên càn thành thạo trong việc lập ma trận đề kiểm tra, viết câu hỏi, viết hướng dẫnchấm và biểu điểm Giáo viên cần vận dụng nhiều hình thức kiểm tra khác nhau ( nói, viết)nhiều kiểu câu hỏi kiểm tra khác nhau( kiểm tra chủ quan, kiểm tra khách quan ) đánh giákhông chỉ đơn thuần là cho điểm câu trả lời hay bài làm của HS mà thấy những sai lầm và cáchsửa chữa sai lầm đó là việc thay đổi nội dung và PPDH của GV để đạt được mục tiêu dạy học

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA THEO

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

2.1 Vị trí, cẩu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình Sinh học - học kì 2- cơ bản 2.1.1 Vị trí, cẩu trúc

Chương trình Sinh học - học kì 2 bao gồm 3 chương:

* Chương 2 Cảm ứng (bắt đầu tính từ bài 27) bao gồm 7 bài:

Bài 27: Cảm ứng ở động vật

Bài 28: Điện thế nghỉ

Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

Bài 30: Truyền tin qua xináp

Bài 31: Tập tính của động vật

Trang 24

Bài 32: Tập tính của động vật (tiếp theo)

Bài 33: Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật

* Chương 3: Sinh trưởng và phát triển bao gồm 2 phần:

Phần A: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật gồm 3 bài:

+ Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật

+ Bài 35: Hoocmôn thực vật

+ Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa

Phần B: Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 4 bài

Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)

Bài 40: Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

* Chương 4: Sinh sản bao gồm 2 phàn:

Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật

Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật

Bài 46: Cơ chế điều hoà sinh sản

Bài 47: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người Bài 48: Ôn

tập chương II, III, IV

Vậy, chương trình học kì 2- Sinh học ll(CTC) là phần tiếp theo của chương trinh học kì 1- Sinh học 1 l(CTC)

2.1.2 Phân tích chuẩn kiến thức kĩ nấng học kì 2- Sinh học ll(CTC)

2.1.2.1 Chuẩn kiến thức

- Phân biệt được khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối liên quan giữa

chúng

Trang 25

- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.

- Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật

- Trình bày được các chất điều hoà sinh trưởng (phitôhoocmôn) có vai trò điều tiết sự sinh trưởng, phát ừiển

- Nêu được ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng ừong sản xuất nông nghiệp

- Nhận biết sự ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật Hạt kín

- Nêu được quang chu kì là sự phụ thuộc của sự ra hoa vào tương quan độ dài ngày và đêm

- Biết được phitôcrôm là sắc tố tiếp nhận kích thích quang chu kì có tác động đến sự ra hoa

- Phân biệt được quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái của động vật

- Phân biệt được sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn

- Trình bày được ảnh hưởng của hoocmôn đối với sự sinh trưởng và phát triển ở độngvật có xương sống và không có xương sống

- Nêu được cơ chế điều hoà sinh trưởng và phát triển

- Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh do rối loạn nội tiết phổ biến

- Nêu được các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của động vật

- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người (cảitạo vật nuôi, cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình)

- Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển

- Nêu được sinh sản vô tính là sự sinh sản không có sự hợp nhất các giao tử đực và giao

tử cái (không có sự tái tổ hợp di truyền), con cái giống nhau và giống bố mẹ

- Phân biệt được các kiểu sinh sản vô tính

- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- Nhận biết được sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

- Trình bày được các khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật

Trang 26

- Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.

- Phân biệt được sinh sản vô tính và tái sinh các bộ phận của cơ thể

- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính (nuôi cấy mô, cấy mô tách rờivào cơ thể, nhân bản vô tính ở động vật)

- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật

- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng, đẻ

con)

- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật (thụtinh ngoài, thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con)

- Trình bày được cơ chế điều hoà sinh sản

- Nêu rõ những khả năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và ở

người

- Nêu được khái niệm tăng sinh ở động vật

- Phân biệt được điều khiển con số và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật.+ Nêu được vai trò của thụ tinh nhân tạo

+ Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy phôi

- Nêu được khái quát các vấn đề về dân số và chất lượng cuộc sống

- ứng dụng các thành tựu nuôi cấy mô vào thực tiễn sản xuất và đời sống

2.I.2.2 Kĩ nấng

- Thí nghiệm: Xây dựng tập tính cho một số vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản

xạ có điều kiện ở vật nuôi

- ứng dụng kiến thức về quang chu kì vào sản xuất nông nghiệp( trồng theo mùa vụ)

- Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển

- Thực hiện được các cách giâm, chiết, ghép cành ở vườn trường hay ở gia

đình

- ứng dụng các thành tựu nuôi cấy mô vào thực tiễn sản xuất và đời sống

2.2. Khung phân phối chương trình học kì 2- SH ll(CTC)

20 28 27 Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)

Trang 27

29 28 Điện thê nghỉ Không dav: muc II trang 114

Điện thê hoạt động và sự lan truyên xungthần kinh

Không day: mục 1.2 trang 117

31 30 Truyên tin qua xináp

B Sinh trưởng và phát triển ở động vật

25 38 37 Sinh trưởng và phát triên ở động vật

CHƯƠNG IV SINH SẢN

Trang 28

Qua bảng trên ta thấy ở học kì 2 lớp 11 thì 9 tuần đầu mỗi tuần 2 tiết, 9 tuần sau mồi tuần

1 tiết Do đó về điểm KT 15 phút cần phải có ít nhất 2 điểm của 2 bài KT 15 phút; vềđiểm KT 1 tiết có 1 điểm của bài kiểm tra 1 tiết (theo phân phối chương trình được KTvào tiết thứ 42) và điểm của một bài KT học kì 2 ( được tiến hành sau khi học xong toàn

bộ chương trình học kì 2 ) Từ quy định trên chúng tôi xác đinh số lượng và vị trícác đề KT như sau:

- Đề KT 15 phút gồm 2 bài vào tiết 34 và tiết 49

- Đề KT 1 tiết được bố trí vào tiết 42

- Đề KT học kì được bố trí vào tiết 52

2.3 Biên soạn đề kiểm tra

2.3.1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra trong học kì 2- Sinh học ll(CTC)

36,37 Dự phòng (để dạy bù, sửa bài kiểm tra học kì, )

HỌC KÌ II: 18 tuần, 25 tiết (9 tuần đầu: 2 tiết/tuần + 9 tuần sau 1 tiết/tuần —> 25 tiết)

Trang 29

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đồ kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đềkiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩnăng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tracho phù hợp

Cần xác định “đo” - đánh giá cái gì? Nội dung (khái niệm, cơ chế, quá trình nào?) Sosánh nội dung kiểm tra tương ứng với mục nào trong SGK Đọc nội dung SGK để xác địnhnhững nội dung sâu hơn, rộng hơn so với yêu cầu của chuẩn KT- KN?

- Đo đối tượng nào (HS trung bình, khá, giỏi)?

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Đề kiểm ưa (viết) có các hình thức sau:

1) Đe kiểm tra tự luận;

2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

3) Đe kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Lưu ý: Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên tùy theo mục đích đánh giá

HS mà ta sử dụng các hình thức kiểm ưa khác nhau nhằm đánh giá kết quả học tập của họcsinh chính xác hơn

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của để kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cầnđánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu

và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao) Trong mỗi ô là chuẩnkiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểmcủa các câu hỏi

Trang 30

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mồi chuẩn cần đánh giá,

lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp

* Các bước Ctf bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Mì Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

- Căn cứ vào mục đích kiểm tra, thời gian kiểm tra và loại hình bài kiểm tra (tự luận haytrắc nghiệm khách quan) để chọn chủ đề cần kiểm tra Đây chính là các mục tiêu mà HS cần đạt

được theo chuẩn KT- KN xét đến thời điểm thực hiện Chương trình Giáo dục

M2 Viết các chuẩn cần đánh giá đổi với mỗi cấp độ tư duy.

- Nhập các nội dung chuẩn chương trình đã quy định cho chủ đề đã chọn vào từng ôừong các hàng tương ứng với chủ đề ở cột 1

- Sáng tạo các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy cho phù hợp đối tượngkiểm tra Vì chuẩn KT- KN của chương trình chỉ dừng ở mức cơ bản, tối thiểu nên khi viết ma

trận GV cần xác định rõ bậc tư duy cần đánh giá phù hợp với đối tượng kiểm tra và chủ đề nội

dung kiểm tra

Trang 31

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cẩp độ tư duy cần lưu ỷ:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn

học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở đểhiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánhgiá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mồi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thờilượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đó Nên để

số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn

M3 Quyết định phân phổi ti lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); Quyết định tổng sổ điểm của ma trận (ứng với 100%); Tính thành điểm sổ cho mỗi chủ đề ứng với tỉ lệ %.

- Căn cứ vào tầm quan trọng của nội dung, thời lượng học tập nội dung đó và đối tượng

HS để quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề.( 300- 350; 250- 350;

để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.

M4 Quyết định tỷ lệ % phân phổi cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá (không nhất thiết phải đủ tất cả các ô - tùy thuộc vào M2); Tính thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá.

- Căn cứ vào mức độ tư duy cần đo để quyết định tỷ lệ % phân phối cho mỗi HÀNG vớimồi chuẩn tương ứng trong từng ô của bậc tư duy cần đánh giá

- Nhân tỉ lệ % lượng hoá mức độ cơ bản, trọng tâm của mỗi chủ đề hoặc đơn vị kiến

thức kĩ năng với trọng số của nó để xác định điểm số của các đơn vị kiến thức kĩ năng trong mỗi

ô của chủ đề kiểm tra

Trang 32

- Tính thành điểm số tương ứng cho mồi chuẩn trong từng ô của bậc tư duy cần đánhgiá.

M5 Tính tổng sổ điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột; Tỉnh tỉ lệ % tổng sổ điểm phân phối cho mỗi cột.

- Chỉ việc cộng dồn từ trên xuống dưới trong mỗi cột Ý nghĩa của bước này giúp ngườiviết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa các bậc tư duy

+ Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cầnđánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tựnên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng,

trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau

+ Nếu đề kiểm ưa kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần

xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mồi một hình thức sao cho thích hợp.

M6 Đảnh giả lại bảng tiêu chí xem có đạt được những gì bạn dự kiến không Bạn có thể

thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết.

- Nhìn tổng thể bảng ma trận để đánh giá mức độ phù hợp, cân đối, hài hoà giữa cáccột và các hàng

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi

và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩnhoặc một vấn đề, khái niệm

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu

cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

a) Các yêu cầu đối với câu hỏi trẳc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương ừình

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm toa về mặt trình bày và số điểm

tương ứng

Trang 33

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể.

4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bàikiểm tra

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương

án nào đủng”.

b) Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng

3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy càn đo

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó

6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh

7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh

9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt

Trang 34

10)Neu câu hỏi yêu càu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi càn nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những

lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm củamình

chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó

Bước 5 Xây dựng hướng đẫn chẩm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tracần đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung: khoa học và chính xác

- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đềkiểm tra

- càn hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự

đánh

• Cách tính điểm

• Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mồi câu hỏi được 0,25 điểm.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mồi câu ừả lời đúng được 1

điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

10Xtrong đó + X là số điểm đat đươc của HS;

+ X max là tông sô điêm của đê

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một

10 32học sinh làm được 32 điêm thì qui vê thang điêm 10 là: — = 8 điêm

40

• Đe kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan

Cách lĩ Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mồi phần TL, TNKQ theo nguyên

tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thả nh từng phần và mỗicâu TNKQ có số điểm bằng nhau

Trang 35

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm

cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mồi

3câu trả lời đúng sẽ được = 0,25 điêm

12

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi phần theo

nguyên tắc: số điểm mỗi phàn tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phàn

và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:

+ X TN là điểm của phần TNKQ;

v X mTn + Xtl là điểm của phần TL;

m + T TL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL

+ T TN là số thời gian dành cho việc trả lời phàn TNKQ

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

10X , + Xlà số điểm đat đươc của HS;

——, trong đó

+ X max là tổng số điểm của đề

Vỉ dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và

có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phàn tự luận

là: =18 Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30 Nếu môt hoc sinh đat đươc

TL 40

27 điếm thì qui về thang điếm 10 là: =9 điếm

30

• Đe kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểmtra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn để kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra càn xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm cácbước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những saisót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy càn thiết để đảmbảo tính khoa học và chính xác

Trang 36

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thíchhợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làmbài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu cỏ điều kiện, hiện nay đã cổ một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

2.3.2 Yêu cầu sư phạm của đề kiểm tra

- Đảm bảo tính chính xác khoa học: Câu hỏi nêu ra phải rõ nghĩa trong sáng, phải sửdụng các động từ: phân tích, so sánh, giải thích, kể tên chính xác để HS định hướng trả lời Câuhỏi phải ngắn ngọn, rõ ràng khiến HS không hiểu sai hay trả lời nhầm

- Đảm bảo mục tiêu: Trước khi ra đề kiểm tra, GV phải phân tích mục tiêu của chươngtrình từ đó ra đề kiểm tra cho hợp lý Câu hỏi đưa ra không được quá khó hoặc quá dễ vì sẽ làm

HS lúng túng hay nhàm chán không có hứng thú làm bài

- Phù hợp với thời gian kiểm tra: Đây là yêu cầu rất quan trọng việc ra đề kiểm tra vìvậy GV phải phân bố thời gian hợp lý

- Đe kiểm tra đảm bảo bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở các mức

độ đã được quy định trong chương trình môn học, cấp học

- Đe kiểm tra góp phần đánh giá khách quan trình độ HS

2.3.3 Ví dụ minh hoạ về quy trình biên soạn đề kiểm tra theo ma trận

2.3.3.1 Biên soạn đề kiểm tra 15 phút - học kì 2- Sinh học ll(CTC)

Bước 1: Xác định mục tiêu của đề kiểm tra

- Đánh giá mức độ đạt được kiến thức về phần cảm ứng ở động vật

- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của HS để giải thích một số hiện tượng trongđời sống

- Đe kiểm tra dùng cho lớp khá, giỏi

Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra

Đe kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra( bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Vận dụng 6 bước trong việc thiết lập ma trận đề kiểm tra ta có bảng ma trận như sau:

Ml: Liệt kê các chủ đề (nôi dung, chương ) cần kỉễm tra

Trang 37

t hói que n ở người

% t ổng đi ể m= đi ể m % hàng = đi ể m % hàng = đi ể m % hàng = điể m % hàng

= điể m đi ê m = % t ông đi ê m đê

M2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối vói mỗi cấp đô tư duy

C hủ đê k i ê m t ra N hận bỉ ê t Thông hi ê u V ận dụng ử c âp độ t hâp V ận dụng ở c âp độ

= đi ê m .% hàng = điể m % hàng = đi ể m .% hàng = điể m .% hàng = điể m

% t ông sô đi ê m =

đi ê m .% hàng = điể m % hàng = đi ể m .% hàng = điể m .% hàng = điể m

Trang 38

l Đệ n t í nh v à đi ệ n động Nêu được khái niệm

đi ệ n si nh học

P hân bi ệ t được đi ệ n t hê

t ĩ nh v à đi ệ n động

Đưa ra đô t hị hoạt động

c ủa một l oài v à phân bi ệ t

gi ai đoạn di ễ n ra đi ệ n

t hế nghỉ v à đi ệ n t hế hoạt động

- V ận dụng được c ác

t ập t í nh v ào t hực

t i ễ n đời sống

40% t ổng đi ể m = 120

đi ể m .% hàng = điể m % hàng = đi ể m hàng = đi ể m % hàng = đi ể m

300 đi ể m .đi ể m = % t ổng đi ể m

đề k i ể m t ra đi ể m = .% t ể ng đi ể m đề k i ể m t ra .đi ể m = .% t ể ng đi ể m đề k i ể m ưa đi ể m = .% t ể ng đi ể m đề k iể m t ra

M4: Ouvết đinh phân phối ti lê % cho mỗi hàng Tính số điếm cho mỗi chuẩn tương ứng

C hủ đề k i ể m t ra N hân bi ế t Thông hi ể u V ận dụng ở c ấp độ t hấp V ận dụng ở c ấp độ

c ao

l Đệ n t ĩ nh v à đi ệ n

động

N ê u được k hái ni ệ m đi ệ n

si nh học P hân bi ệ t được đi ệ n t hề t ĩ nh v à đi ệ n động. Đưa ra đồ t hị hoạt động c ủa một l oài v à phân bi ệ t

gi ai đoạn di ễ n ra đi ệ n

t hế nghỉ v à đi ệ n t hế hoạt động.

30% t ông đi ê m= 90

đi ể m

20% hàng = 18 điề m 50% hàng = 45 đi ể m 30% hàng= 27điể m

2 .Dan t ruy ề n x ung

t hần k i nh t rong t ỗ

c hức t hần k ỉ nh

- Mô t ả được sự dẫn t ruy ề n

x ung t hần k i nh t rê n sợi

- V ận dựng được c ác

t ập t í nh v ào t hực t i ễ n đời sống.

40% t ông đi ê m =

120 đi ể m

30% hàng = 36 điể m 30% hàng = 36 đi ể m 20 % hàng = 24 đi ể m 20% hàng — 24 đi ể m

16 c âu 300 a đi ễ m = % t ổng đi ễ m đề

k i ể m t ra .đỉ ễ m = .% t ồng đi ễ m đề k i ễ m t ra đi ể m = % t ổng đi ể m đề k i ể m t ra .đi ể m = .% t ồng đi ể m đề k i ể m t ra

M5: Tính tồng số điếm cho côt Tính ti lệ % tồng số đỉễm phân phối cho mỗi côt

Trang 39

- V ận dụng được

c ác t ập t í nh v ào

t hực t i ễ n đời sống.

40% t ông đi ê m = 120

đi ẽ m 30% hàng = 36 điê m 30% hàng = 36 điê m 20 % hàng = 24 đi ê m 20% hàng = 24 đi ê m

16 c âu 300 đi ể m 81 đi ê m =27 % t ông

đi ê m bài k i ể m t ra

117 đì ê m= 39 % t ông đi ê m bài k i ể m t ra

78 đi ê m= 26% t ông đì ê t n bài k i ể m t ra

- Đưa ra được một sô v í dụ phân bi ệ t t ập t í nh bẩm si nh

1 c âu

24 đi ể m= 8% t ổng

số đi ể m bài k i ể m

t ra

Trang 40

Bước 4: Viết câu hỏi đề kiểm tra

Câu 1: Điện thế hoạt động bao gồm các giai đoạn nào?

A Phân cực, đảo cực, tái phân cực

B Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực c Phân cực, mất phân cực, tái

phân cực D Đảo cực, mất phân cực, phân cực

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện thế hoạt động ỉan truyền trên sợi thần kinh có bao mỉêlỉn?

A Điện thế hoạt động lan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này đến eo Ranvie khác

B Tốc độ lan truyền của điện thế trên sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn không có bao miêlin

C Tốc độ lan truyền của điện thế trên sợi thần kinh có bao miêlin chậm hơn không có bao miêlin

D Cả A và B đều đúng

Câu 3: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trình tự nào?

A Khe xináp, màng trước xináp, chùy xináp, màng sau xináp

B Màng trước xináp, chuỳ xináp, khe xináp, màng sau xináp c Màng sau xináp, khe xináp,

chuỳ xináp, màng trước xináp

D Chuỳ xináp, màng trước xináp, khe xináp, màng sau xináp Câu 4: Tập tính ở động vật là gì?

A Là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồntại

B Là phản ứng của động vật trước kích thích thừ môi trường

c Là các phẩn ứng của động vật giúp chúng tồn tại và phát triển D Là các chuỗi phản ứng ở động vật và

được di truyền cho thế hệ sau Câu 5: Học ngầm là gì ?

A Những điều học được một cách không ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự

B Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng

c.Những điều học được không có ý thức mà sao đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách

dễ dàng

D Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề

Câu 6: Sự phân bổ ion K+ và ion Na+ ở điện thế nghỉ trong và ngoài màng tế bào như thế nào?

A Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

B Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

c Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

Ngày đăng: 29/07/2015, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   về   quá  trìrih   biến   thái   của   một   số   loài   động   vật   và   cho   biết   đó   là   loại   biến thái nào. - Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ 2 - Sinh học 11 chương trình chuẩn
nh ảnh về quá trìrih biến thái của một số loài động vật và cho biết đó là loại biến thái nào (Trang 44)
Hình thành rất nhiều? - Biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng thuộc nội dung học kỳ 2 - Sinh học 11 chương trình chuẩn
Hình th ành rất nhiều? (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w