Đề cương thực tập sinh lýBài 1: Tim ếch Câu 1: Nguyên tắc ghi đồ thị hoạt động tim ếch: + Bộc lộ tim ếch, dung 1 kẹp nhỏ kẹp vào mỏm tim + Nối kẹp tim với 1 hệ thống đòn bẩy có gắn bút g
Trang 1Đề cương thực tập sinh lý
Bài 1: Tim ếch Câu 1: Nguyên tắc ghi đồ thị hoạt động tim ếch:
+ Bộc lộ tim ếch, dung 1 kẹp nhỏ kẹp vào mỏm tim
+ Nối kẹp tim với 1 hệ thống đòn bẩy có gắn bút ghi
+ Hoạt động của tim sẽ được ghi lại trên một trụ quay có bọc giấy ám khói
Câu 2: Gây ngoại tâm thu
+ Nguyên tắc:
Ghi hoạt động của tim
Dùng dòng điện cảm ứng kích thích vào các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tim
Quan sát kết quả ghi lại trên giấy ám khói
+ Hiện tượng;
Kích thích vào giai đoạn tâm thu: Tim không đáp ứng
Đồ thị hoạt động của tim ếch vẫn không đổi
Kích thích vào giai đoạn tâm trương: Ngay lập tức tim đáp ứng bằng 1 nhát bóp phụ ( ngoại tâm thu) Sau đó có thời gian nghỉ kéo dài hơn bình thường ( thời gian nghỉ ( Hình vẽ ) bù) +Giải thích:
Do tính trơ có chu kỳ của tim
Khi kích thích cơ tim vào giai đoạn tâm thu ( giai đoạn trơ của tim) dù có cường độ thích đáng tim cũng không đáp ứng, nghĩa là kích thích không có tác dụng
Khi kích thích cơ tim vào giai đoạn tâm trương ( giai đoạn chịu kích thích của tim) tim đáp ứng bằng 1 co bóp phụ và có thời gian nghỉ bù
Sở dĩ tim có thời gian nghỉ bù vì:
Trang 2Xung động từ nút xoang tới tâm thất rơi đúng vào giai đoạn trơ của co bóp phụ -> co bóp bình thường không xảy ra, cho đến khi có xung động tiếp theo của nút xoang, thì lại xuất hiên co bóp bình thường Tổng thời gian của chu kỳ ngoại tâm thu và chu kỳ tiếp sau đó bằng tổng thời gian của 2 chu kỳ tim bình thường
Câu 3 Hiện tượng thoát ức chế ( ảnh hưởng cuả kích thích dây X lên hoạt động tim)
+ Hiện tượng:
-Khi kích thích tới ngưỡng:
Đồ thị hoạt động của tim ếch đi xuống, tần số và biên độ đều giảm, có đoạn gần như bằng phẳng Tim co bóp yếu, chậm, dãn to ra, ngừng đập ở thì tâm trương
-Tiếp tục kích thích dây X :
Sau khi ngừng đập một lúc, tim lại đập trở lại bình thường ( gọi là hiện tượng thoát ức chế), đồ thị ghi hoạt động tim ếch đi lên, dần trở về bình thường
( hình vẽ)
+Giải thích:
Hoạt động của tim chịu sự chi phối của dây X, dây thuộc hệ thần kinh phó giao cảm nên đối với oạt động của tim nó sẽ gây ra các tác dụng sau:
Giảm tần số, giảm lực co bóp cơ tim, giảm trương lực cơ tim, giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, giảm tính hưng phấn của tim
Nếu tăng cường độ kích thích sẽ làm tim ngừng đập ở thì tâm trương
+ Có hiện tượng thoát ức chế vì:
-Ở tim ếch, có cơ quan tương tự bó His ở tim người không bị chi phối bởi dây X, tự nó phát xung động làm tim đập trở lại
-Hiện tượng ứ máu: tim ngừng đập ở thì tâm trương, máu về tâm nhĩ nhiều làm cho áp suất máu trong tâm nhĩ tăng lên, kích thích nút xoang phát xung động trở lại
-Hiện tượng mỏi synap: do Acetyl choline bị cạn kiệt và không tổng hợp kịp mà acetyl choline là hóa chất trung gian của dây X -> tác dụng của dây X bị ức chế
-Phản xạ tim-tim: Máu về tâm nhĩ phải nhiều làm căng vùng Bain Bridge, từ vùng này phát sinh xung động đi theo các sợi cảm giác của dây X về hành não, ức chế dây X , làm tim đập nhanh
Câu 4: Mô tả và giải thích được đường ghi hoạt động tim ếch cô lập dưới ảnh hưởng của : Adrenalin, Ca++, K+, và Achetyl choline
Trang 3+Hiện tượng: Biên độ cao hơn, tần số lớn hơn, đường ghi đi lên
+Giải thích:Adrenalin là chất giống giao cảm, nên tác dụng của nó lên tim giống với tác dụng của hệ giao cảm lên tim, đó là: Tăng tần số, tăng lực co bóp cơ tim, tăng trương lực cơ tim, tăng tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, tăng tính hưng phấn của tim
2.Ca++:
+Hiện tượng: Tần số không đổi, biên độ giảm dần, đường ghi dần dần đi lên cao nhưng không đến mức ban đầu
+Giải thích: Ca++ có tác dụng làm trương lực cơ tim tăng, tim co mạnh hơn nhưng giãn kém, cuối cùng ngừng đập ở thì tâm thu
3.K+:
+ Hiện tượng: Tần số không đổi, biên độ giảm, đường ghi đi xuống
+ Giải thích: K+ có tác dụng làm trương lực cơ tim giảm xuống, tim giãn nhiều hơn, nhưng co kém đi, cuối cùng ngừng đập ở thì tâm trương
4.Achetyl choline :
+ Hiện tượng: Tần số giảm, biên độ giảm, đường ghi đi xuống
+ Giải thích: Achetyl Choline là hóa chất trung gian của hệ phó giao cảm nên tác dụng của nó lên tim bao gồm: Giảm tần số, giảm lực co bóp cơ tim, giảm trương lực cơ tim, giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, giảm tính hưng phấn của tim
Câu 5: Tác dụng của nhiệt độ, Ion, và 1 số hóa chất lên hoạt động của tim
Nhiệt độ thấp
-Na+
Adrenalin
Câu 6: Mô tả tính tự động từng phần của tim bằng các thí nghiệm cắt rời từng phần của tim và các nút thắt.
Các nút trong tim ếch:
Trang 4Nút xoang ở tim người = Nút Remark: Xoang tĩnh mạch chủ
Nút nhĩ thất = Nút Bidder: Vách liên nhĩ thất
Lưới Purkingie= Lưới Daskell
Ngoài ra còn có nút Ludwig nằm sát nút Bidder có tác dụng ức chế nút Bidder
Nút thắt thứ nhất: Thắt ở ranh giới giữa xoang và tâm nhĩ -> ngăn cách đường dẫn truyền giữa xoang tĩnh mạch và phần nhĩ thất của tim
+ Hiện tượng: - Xoang vẫn co bóp như nhịp cũ, tâm nhĩ và tâm thất ngừng đập ở thì tâm trương -Sau 2-3 phút, tâm thất co bóp trở lại nhưng theo nhịp chậm hơn
+Giải thích:
Nút Remark ( Ứng với nút xoang ở người) phát nhịp chính Nhĩ và thất vì đẫ thoát khỏi sự chi phối của nút Remark nên ngừng đập
Sau 2-3 phút, tâm thất co bóp trở lại nhưng theo nhịp chậm hơn vì khi bị tách khỏi nút Remark, nút Bidder ( ứng với nút nhĩ thất ở người) vẫn có thể phát nhịp nhưng chậm hơn
Nút thắt thứ 1’: Thắt ở rãnh nhĩ thất -> ngăn cách đường dẫn truyền giữa phần xoang tĩnh mạch và nhĩ với phần thất của tim
+Hiện tượng; Xoang và nhĩ co bóp theo nhịp của xoang,
tâm thất ngừng đập, sau phút đập trở lại nhưng chậm hơn
+ Giải thích: Xoang và nhĩ có nút Remark phát nhịp nên đập theo nhịp của nút Remark
Tâm thất bị tách khỏi nút Remark nên ngừng đập vài phút, sau đó có nút Bidder phát nhịp, Nhưng chậm hơn với nút Remark nên thất co bóp trở lại nhưng chậm hơn
Nút thắt thứ 2: Thắt ở ranh giới giữa xoang và tâm nhĩ và thắt ở rãnh nhĩ thất-> ngăn cách đường dẫn truyền giữa: Phần xoang tĩnh mạch, Phần nhĩ, Phần thất của tim
+ Hiện tượng: Xoang co bóp theo nhịp của xoang
Hai tâm nhĩ không co bóp
Tâm thất co bóp rất chậm
+ Giải thích: Xoang có nút Remark phát nhịp nên đập theo nhịp của xoang
Tâm nhĩ có nút Ludwig nên không co bóp
Trang 5Ở tâm thất do có sợi chỉ thứ 2 tách nút Bidder khỏi tác dụng ức chế của nút Ludwig, tâm thất co bóp theo nhịp của nút Bidder, chậm hơn nhịp của nút Remark
Câu 7: Mô tả và giải thích được các kích thích đơn
+ Mô tả:
Kích thích vào giai đoạn tâm thu: Dù cường độ kích thích trên ngưỡng, tim không đáp ứng
Kích thích vào giai đoạn tâm trương: Ngay lập tức tim đáp ứng bằng 1 nhát bóp phụ ( ngoại tâm thu) sau
đó có thời gian nghỉ kéo dài hơn bình thường ( thời gian nghỉ bù)
Kích thích cơ tim liên tục, tim không bị co cứng
+Giải thích:
Khi kích thích cơ tim vào giai đoạn tâm thu ( giai đoạn trơ của tim) dù có cường độ thích đáng tim cũng không đáp ứng, nghĩa là kích thích không có tác dụng
Khi kích thích cơ tim vào giai đoạn tâm trương ( giai đoạn chịu kích thích của tim) tim đáp ứng bằng 1 co bóp phụ và có thời gian nghỉ bù
Sở dĩ tim có thời gian nghỉ bù vì:
Xung động từ nút xoang tới tâm thất rơi đúng vào giai đoạn trơ của co bóp phụ -> co bóp bình thường không xảy ra, cho đến khi có xung động tiếp theo của nút xoang, thì lại xuất hiên co bóp bình thường Tổng thời gian của chu kỳ ngoại tâm thu và chu kỳ tiếp sau đó bằng tổng thời gian của 2 chu kỳ tim bình thường
Kích thích cơ tim liên tục, tim vẫn không bị co cứng vì tim có tính trơ chu kỳ -> chỉ đáp ứng với kích thích
ở thì tâm trương còn ở thì tâm thu không đáp ứng
Bài 2: Ghi huyết áp động mạch trên chó
Câu 1.Nguyên tắc:
Nối động mạch cảnh gốc ( hoặc động mạch đùi) cuar con vật với một nghành của huyết áp kế thủy ngân, nghành bên kia đặt phao gắn bút ghi Huyết áp dao động, cột thủy ngân dao động theo, làm bút ghi cũng dao động và vẽ lên giấy ám khói một đường ghi, đó là đường ghi huyết áp
Câu 2 Mô tả và giải thích đường ghi huyết áp động mạch trực tiếp trên chó lúc bình thường
+ Mô tả: Đường ghi có hai sóng
Sóng α: Sóng nhỏ: thể hiện ảnh hưởng của tim lên huyết áp
Trang 6Sóng β: sóng to: Tập hợp các sóng α, thể hiện ảnh hưởng của hô hấp lên huyết áp
+ Giải thích:
Sóng α thể hiện ảnh hưởng của tim lên huyết áp Huyết áp tang ở thời kỳ tâm thu và giảm ở thời kỳ tâm trương Tim có thời kỳ tâm thu và tâm trương theo chu kỳ nên sóng α cũng theo chu kỳ
Sóng β thể hiện ảnh hưởng của hô hấp lên huyết áp Khi hít vào huyết áp tang, khi thở ra huyết áp giảm
Sở dĩ có hiện tượng đó vì:
Khi hít vào _-> trung tâm hô hấp ở hành não hưng phấn, ức chế trung tâm dây X -> tim đập nhanh -> Huyết áp tăng
Khi hít vào -> Áp suất trong lồng ngực âm hơn -> Máu về tim nhiều hơn -> Tim đập nhanh -> Huyết áp tăng
Khi thở ra, các hiện tượng xảy ra ngược lại
Câu 3: Mô tả và giải thích đường ghi huyết áp động mạch trực tiếp trên chó khi kẹp động mạch cảnh gốc bên đối diện, tiêm Adrenalin lần 1, kích thích dây X, kích thích dây X sau khi tiêm Atropin, tiêm Adrenalin lần 2 và tiêm Achetyl choline
1.Kẹp động mạch cảnh gốc bên đối diện
+ Hiện tượng: Đường ghi huyết áp đi lên sau đó trở về bình thường
+ Giải thích:
Huyết áp tăng lên vì:
-Nồng độ CO2 máu tang, O2 máu giảm -> tác động lên receptor nhận cảm hóa học ở thân động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm xuất hiện xung động theo dây thần kinh Hering về hành não, kích thích trung tâm co mạch làm tim đập nhanh và huyết áp tăng
-Khi áp suất ở xoang động mạch cảnh giảm xuống -> tác động lên receptor nhận cảm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm xuất hiện xung động theo dây thần kinh Hering về hành não, ức chế dây
X làm tim đập nhanh và huyết áp tăng
-Kẹp động mạch cảnh gốc -> thiếu máu tại trung tâm vận mạch -> thiếu dinh dưỡng tại các noron tại đây -> các nổn này hung phấn rất mạnh -> làm tim đập nhanh, mạnh, co mạch -> Huyết áp tang
Huyết áp trở lại bình thường nhờ phản xạ giảm áp:
-Khi áp suất ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh tăng -> tác động lên receptor nhận cảm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm xuất hiện xung động theo dây thần kinh Hering về hành não,kích thích dây X làm tim đập chậm và yếu hơn -> huyết áp giảm trở về bình thường
2.Tiêm Adrenalin lần 1 vào tĩnh mạch
Trang 7+Hiện tượng: Tăng tần số và biên độ sóng α -> đường ghi huyết áp đi lên -> Tần số và biên độ sóng α giảm -> Đường ghi huyết áp trở về bình thường
+ Giaỉ thích:
Adrenalin là chất giống giao cảm, nên tác dụng của nó lên tim giống với tác dụng của hệ giao cảm lên tim, đó là: Tăng tần số, tăng lực co bóp cơ tim, tăng trương lực cơ tim, tăng tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, tăng tính hưng phấn của tim.-> Tăng huyết áp
Khi huyết áp tăng cao, nhờ phản xạ giảm áp: Khi áp suất ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh tăng -> tác động lên receptor nhận cảm ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm xuất hiện xung động theo dây thần kinh Hering về hành não,kích thích dây X làm tim đập chậm và yếu hơn -> huyết
áp giảm trở về bình thường
3 Cắt dây X và kích thích vào đầu dây ngoại biên dây X
+ Hiện tượng: Sóng α giảm về tần số và biên độ -> đường ghi đi xuống -> không còn sóng α, huyết áp về
0 -> Sóng α xuất hiện trở lại
+ Giải thích:
Hoạt động của tim chịu sự chi phối của dây X, dây thuộc hệ thần kinh phó giao cảm nên đối với hoạt động của tim nó sẽ gây ra các tác dụng sau:
Giảm tần số, giảm lực co bóp cơ tim, giảm trương lực cơ tim, giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, giảm tính hưng phấn của tim -> Huyết áp giảm
Nếu tăng cường độ kích thích sẽ làm tim ngừng đập -> không còn sóng α
Sau đó tim lại đập trở lại do hiện tượng thoát ức chế -> sóng α xuất hiện trở lại
Hiện tượng thoát ức chế là vì
-Bó His không bị chi phối bởi dây thần kinh X, tự nó đã phát ra xung động làm tim đập chậm trở lại -Hiện tượng ứ máu: tim ngừng đập ở thì tâm trương, máu về tâm nhĩ nhiều làm cho áp suất máu trong tâm nhĩ tăng lên, kích thích nút xoang phát xung động trở lại
-Hiện tượng mỏi synap: do Acetyl choline bị cạn kiệt và không tổng hợp kịp mà acetyl choline là hóa chất trung gian của dây X -> tác dụng của dây X bị ức chế
-Phản xạ tim-tim: Máu về tâm nhĩ phải nhiều làm căng vùng Bain Bridge, từ vùng này phát sinh xung động đi theo các sợi cảm giác của dây X về hành não, ức chế dây X , làm tim đập nhanh
4 Tiêm Atropin vào tĩnh mạch, sau 5 phút kích thích dây X lần 2
+ Hiện tượng: Đường ghi huyết áp không thay đổi
Trang 8+ Giải thích: Atropin là chất ức chế sự dẫn truyền qua synap của thần kinh phó giao cảm -> Làm mất tác dụng của dây X Do đó khi kích thích dây X sau khi tiêm Atropin huyết áp không hạ
5 Tiêm Adrenalin lần 2 ( Với liều chỉ bằng ½ liều lần 1)
+ Hiện tượng:
Sóng α tăng tần số, tăng biên độ, đường ghi huyết áp đi lên sau đó trở về bình thường nhưng thời gian trở về bình thường lâu hơn tiêm lần 1
+ Giải thích
Adrenalin là chất giống giao cảm, nên tác dụng của nó lên tim giống với tác dụng của hệ giao cảm lên tim, đó là: Tăng tần số, tăng lực co bóp cơ tim, tăng trương lực cơ tim, tăng tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, tăng tính hưng phấn của tim.-> Tăng huyết áp
Bên cạnh đó, Adrenalin được tiêm trong điều kiện mất tác dụng của dây phó giao cảm ( vì trước đó đã tiêm Atropin) nên huyết áp tăng cao và trở về bình thường chậm hơn so với lần tiêm thứ nhất
6 Tiêm Achetyl Cholin
+ Hiện tượng: Sóng α giảm tần số, biên độ, đường ghi huyết áp đi xuống
+ Giải thích:Achetyl choline là hóa chất trung gian của hệ phó giao cảm nên tác dụng của nó lên tim bao gồm: Giảm tần số, giảm lực co bóp cơ tim, giảm trương lực cơ tim, giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim, giảm tính hưng phấn của tim -> giảm huyết áp
Bài 3: Chức năng hô hấp
Câu 1: Dung tích sống VC ( Đơn vị: L)
-Là thể tích khí thở ra hết sức sau khi hít vào hết sức
-Dung tích sống = V khí lưu thông + V dự trữ hít vào + V dự trữ thở ra
VC = TV + IRV + ERV
-Ở tuổi trưởng thành: VC=3,5-4 l ở nam giới
VC=2,5-3l ở nữ giới
( 25-30 tuổi: Nữ: 2,7 l: Nam: 3,7l)
-dùng để đánh giá chức năng tim phổi của tim
- Đọc kết quả
( VC đo được / VC chuẩn) ≥ 80% chức năng hô hấp bình thường
Trang 9( VC đo được / VC chuẩn) < 80% -> Nghi ngờ có rối loạn thông khí hạn chế
Câu 2 FVC Dung tích sống thở mạnh = Dung tích sống gắng sức ( L)
-Là thể tích khí thu được do hít vào thật hết sức rồi thở ra thật nhanh thật mạnh thật hết sức
-Đọc kết quả:
( FVC đo được / FVC chuẩn) ≥ 80% chức năng hô hấp bình thường
( FVC đo được / FVC chuẩn) < 80% -> Nghi ngờ có rối loạn thông khí tắc nghẽn
Câu 3.FEV1 (L): Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên
( FEV1 đo được / FEV1 chuẩn) ≥ 80% chức năng hô hấp bình thường
( FEV1 đo được / FEV1 chuẩn) < 80% -> Nghi ngờ có rối loạn thông khí tắc nghẽn
Câu 4 Tỉ số Tiffeneau = ( FEV1 / VC )
Người < 60 tuổi: ( FEV1 / VC ) ≥ 75% => không có rối loạn thông khí tắc nghẽn
( FEV1 / VC ) < 75% => nghi ngờ rối loạn thông khí tắc nghẽn
Người > 60 tuổi: ( FEV1 / VC ) ≥ 70% => không có rối loạn thông khí tắc nghẽn
( FEV1 / VC ) < 70% => nghi ngờ rối loạn thông khí tắc nghẽn
Lưu ý: Tất cả đều kết luận “nghi ngờ”
Khi ( FEV1 đo được / FEV1 chuẩn) < 80%
Rối loạn thông khí tắc nghẽn ( FEV1 / VC ) < 75% ( 70%)
Khi bệnh nhân có cả rối loạn thông khí tắc nghẽn và rối loạn thông khí hạn chế
=>Bệnh nhân có rối loạn thông khí hỗn hợp
Bài 4: Quickstick
Câu 1 Nguyên tắc thử thai bằng phương pháp miễn dịch
HCG là hormone do rau thai bài tiết có bản chất là glycoprotein nên có tính kháng nguyên.Dựa vào sự kết hợp giữa kháng nguyên HCGvà kháng thể anti-HCG nhằm phát hiện sự có mặt của HCG trong nước tiểu người cần thử, từ đó xác định người cần thử có thai hay không có thai
Câu 2: Nguyên tắc thử thai bằng phương pháp que thử thai Quickstick
Trang 10Nhúng que thử có gắn anti-HCG và Sodium acid vào nước tiểu người cần thử, dựa vào sự xuất hiện các vạch màu để xác định người cần thử có thai hay không
Câu 3 Đọc kết quả
1 vạch -> Âm tính -> không có HCG trong nước tiểu -> không có thai
2 vạch -> Dương tính -> có HCG trong nước tiểu -> Có thai
Bài 5: Phá tiểu não
Câu 1 Ếch:
+ Hiện tượng:
-Cong người và nghiêng đầu về phía bên tiểu não bị phá
-Khi đi thì đi theo đường cong về phía bị phá hủy
-Khi bơi thì bơi vòng về phía bên tiểu não bị phá
-Chân bên tiểu não bị phá co duỗi kém
-Mắt bên tiểu não bị phá xẹp
+ Giải thích:
Ếch là động vật cấp thấp, tiểu não gồm: Nguyên tiểu não và tiểu não cổ Nguyên tiểu não có chức năng duy trì thăng bằng, tiểu não cổ có chức năng làm giảm trương lực cơ Khi phá hủy tiểu não => ếch mất chức năng thăng bằng và trương lực cơ tăng
Mặt khác tiểu não có chức năng chi phối hoạt động của cơ thể nên ếch bị nghiêng, bơi, đi lệch về bên tiểu não bị phá, khả năng co duỗi của chi bên tiểu não bị phá cũng kém
Câu 2.Bồ câu
+ Hiên tượng
-Đầu nghoẹo về bên bị phá, mỏ hướng về phía đối diện
-Cánh và chân bên phá ít cử động và duỗi ra
-Chim tìm cách đứng thẳng nhưng không được do đó xoay tròn về phía bên bị phá
+ Giải thích
( tương tự ếch)
Bài 6 Duỗi cứng mất não