1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thong tieu y2 hệ BS 2016 2017

48 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩaThông tiểu là một thủ thuật đặt một ống thông bằng cao su nhựa , kim loại đưa qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn lưu nước tiểu ra ngoài... Các nội dung cần thông báo – giáo dụ

Trang 1

THÔNG TIỂU

ThS.Nguyễn Thị Thu Hương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Khoa Điều dưỡng-Hộ sinh

Trang 2

Mục tiêu học tập

1 Trình bày trường hợp áp dụng và không áp dụng thông tiểu

2 Trình bày tai biến của thông tiểu

3 Trình bày được các điểm cần chú ý khi đặt thông tiểu

4 Liệt kê được các bước tiến hành khi đặt thông tiểu

Trang 3

Định nghĩa

Thông tiểu là một thủ thuật đặt một ống thông (bằng cao su nhựa , kim loại ) đưa qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn lưu nước tiểu ra ngoài

Trang 4

Mục đích

1 Tháo nước tiểu trước khi phẫu thuật ổ bụng, hậu môn trực tràng và trước khi tiến hành một

số thủ thuật can thiệp

2 Xác định lượng nước tiểu tồn dư

3 Tiến hành rửa bàng quang

4 Tiến hành dẫn lưu nước tiểu

5 Đưa một số loại thuốc vào bàng quang để điều trị bệnh lý tại bàng quang

6 Đo lượng nước tiểu một cách chính xác

Trang 5

Giải phẫu đường niệu đạo

 Niệu đạo nữ ngắn hơn nam dài trung bình 3-4 cm, thẳng, không có khúc gập góc vì vậy thường không khó khăn trong lúc đặt ống thông

 Niệu đạo nam dài hơn nữ, trung bình 16-18 cm, do cấu trúc giải phẫu và liên quan đến cơ quan kế cận nên nó đươc chia làm nhiều đoạn có nhiều chỗ gấp khúc nên đặt ống thông khó khăn hơn về mặt kỹ thuật

Trang 6

Giải phẫu đường niệu đạo nam

 Bắt đầu từ cổ bàng quang đi xuống rồi cong ra trước ôm lấy bờ dưới xương mu, rồi lại cong xuống dưới để chạy vào vật xốp dương vật đến lỗ niệu đạo ngoài ( lỗ đái ) ở đỉnh qui đầu

 Về phương diện giải phẫu được chia làm ba đoạn: đoạn tiền liệt, đoạn màng, đoạn xốp

 Đoạn tiền liệt: 2,5 - 3cm

 Đoạn màng: 1,2cm di động hay bị rập khi ngã ngồi, ngã ngựa

 Đoạn xốp: 12cm ít di động nên ít bị đứt dập

Trang 7

Vị trí giải phẫu học của niệu đạo nam

Trang 8

Giải phẫu đường niệu đạo nữ

 Đi từ cổ bàng quang theo hướng chếch xuống dưới đi ra trước song song với âm đạo tận cùng là lỗ niệu đạo ngoài nằm ở âm hộ

 Niệu đạo thẳng không có gấp khúc  vì vậy ít gặp khó khăn trong lúc đặt ống thông

Trang 9

Vị trí giải phẫu học của niệu đạo nữ

Trang 10

 Bí tiểu

 Thông tiểu trước khi mổ, trước khi đẻ

 Bệnh nhân hôn mê

 Lấy nước tiểu làm xét nghiệm giúp chẩn đoán và điều trị bệnh

Trường hợp áp dụng

Trang 11

Trường hợp không áp dụng

 Viêm cấp ở niệu đạo

 Hẹp niệu đạo

 Chấn thương niệu đạo: giập, nát, đứt…

 Tổn thương tiền liệt tuyến, tinh hoàn

Trang 12

Tình huống

Ông Nguyễn Văn A, 65 tuổi đến phòng cấp cứu vài phút trước đây trong tình trạng không

đi tiểu được Ông ấy rất lo lắng và khó chịu vì lần đi tiểu cuối cùng của ông ấy cách đây

14 giờ

Bạn hãy phân tích và trong trường hợp này bạn cần làm gì ???

Trang 13

Đánh giá

1 Kiểm tra chỉ định của đặt ống thông tiểu và hình thức đặt thông tiểu  Đảm bảo quy trình đúng

khi đặt thông tiểu

tiểu  giảm nhiễm vi khuẩn/ KST

3 Kiểm tra bộ phận sinh dục  phát hiện biểu hiện của viêm – phù nề

Trang 14

Đánh giá

xem có cần thiết cung cấp thêm đèn hoặc ánh sáng tập trung cho quá trình đặt ống thông tiểu

7 Phát hiện các biểu hiện lo lắng hoặc ngượng ngùng của người trường hợp điều dưỡng là

người khác giới  mục đích cung cấp sự tư vấn và giáo dục sức khỏe cần thiết

Trang 15

Kết quả mong đợi

 Đặt ống thông tiểu không có tổn thương, gây đau đớn cho người bệnh.

 Điều dưỡng đảm bảo sự vô khuẩn trong suốt quá trình đặt ống thông tiểu.

Trang 17

Dụng cụ đặt thông tiểu

Dụng cụ sạch.

- Cồn 70 độ

- Dung dịch sát khuẩn: Betadine, Povidone Iodine…

- Khay quả đậu : 01

- Tấm nilon : 01

- Bốc đựng nước rửa bộ phận sinh dục : 01

- Bô dẹt : 01

- Xà phòng, nước sạch

Trang 18

Giới thiệu các loại ống thông

Ống thông mềm: Ống thông được chế tạo bằng nhựa, có độ mềm lý tưởng, dưới nhiệt độ

thường không quá mềm đủ để thắng các trở lực tại cơ vòng ngoài, nhưng dưới nhiệt độ cơ thể chất liệu trở nên mềm hơn Các ống thường dùng: Nelaton, Foley, Malecot …

Ống thông cứng : Ống thông được chế tạo bằng bạc đồng thau mạ kền hoặc thép không rỉ

Ống thông Guyon, Philips

Trang 19

19

Trang 23

Hình 2 Ống thông

Trang 24

Thời gian thực hiện thủ thuật

 Thời gian tiến hành thủ thuật đặt ống thông tiểu khoảng 20 phút

 Tư thế người bệnh trong đặt ống thông tiểu

 Đối với người bệnh là nữ: Đặt BN tư thế nằm ngửa, hai chân dạng, chống – tương

tự tư thế sản khoa

 Đối với người bệnh là nam: đặt BN nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng và hơi dạng

Trang 25

Các nội dung cần thông báo – giáo dục NB

 Giải thích quy trình tiến hành thủ thuật đặt ống thông tiểu cho người bệnh

 Giải thích sự cần thiết của đặt ống thông tiểu

 Giải thích sự cần thiết của vấn đề vệ sinh – vô khuẩn, không được chạm hoặc động vào khu vực vô khuẩn.

Trang 26

Qui trình đặt thông tiểu

1 Chuẩn bị dụng cụ.

2 Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay thường quy, mang găng tay sạch

3 Chuẩn bị bệnh nhân (chào hỏi, thông báo, giải thích, trải nilon dưới mông bệnh

nhân, đặt tư thế thích hợp, vệ sinh và thấm khô bộ phận sinh dục cho bệnh nhân).

4 Sát khuẩn tay, mang găng vô khuẩn. 

Trang 27

Qui trình đặt thông tiểu

5 Chuẩn bị ống thông :

 Kiểm tra bóng (nếu lưu ống thông)

 Bôi dầu nhờn vào đầu ống thông:3-4 cm ( Nữ), 7-10 cm (Nam)

Cặp kìm kocher chạc dẫn lưu nước tiểu: đối với lấy nước tiểu làm xét

nghiệm

Nối túi dẫn lưu nước tiểu vào ống thông tiểu : đối với dẫn lưu nước tiểu

6 Trải khăn vô khuẩn chỉ để lộ bộ phận sinh dục và đặt khay vô khuẩn giữa

hai đùi bệnh nhân.

Trang 28

Qui trình đặt thông tiểu

7 Sát khuẩn lỗ niệu đạo

8 Cầm ống thông cách đầu ống thông 5 cm (cuộn ống

thông trong lòng bàn tay)

9 Đưa ống thông vào niệu đạo, mở kìm đầu ống thông xem

có nước tiểu chảy ra không.

Trang 29

10 Tuỳ mục đích của đặt ống thông:

10.1 Lưu ống thông):

 Đưa ống thông vào thêm 5 cm.

 Bơm bóng.

 Sát khuẩn chỗ nối, dùng gạc vô khuẩn cuốn quanh chỗ nối.

 Cố định ống thông vào mặt trong đùi.

10.2 Lấy nước tiểu làm xét nghiệm:

 Lấy nước tiểu giữa dòng vào ống nghiệm.

 Tháo nước tiểu từ từ.

 Kẹp và rút ống thông  

Qui trình đặt thông tiểu

Trang 30

Qui trình đặt thông tiểu

11 Sát khuẩn lại bộ phận sinh dục, tháo găng

12 Đặt bệnh nhân nằm lại tư thế thoải mái, mặc lại quần áo

13 Ghi họ tên bệnh nhân, số giường, khoa phòng vào nhãn ống xét nghiệm, gửi bệnh phẩm

Trang 31

Ghi hồ sơ

 Ghi thời gian tiến hành đặt ống thông tiểu

 Ghi hồ sơ kích cỡ và loại ống thông đặt, bao gồm cả lượng nước bơm bóng chèn.

 Ghi lại sự đáp ứng, phản ứng của người bệnh khi đặt ống thông tiểu, số lượng và màu sắc của nước tiểu.

Trang 32

Những điểm cần lưu ý

1 Dụng cụ và thao tác phải đảm bảo vô khuẩn đặt biệt là ống thông.

2 ống thông phải có kích cỡ phù hợp.

3 Phải đặt thông tiểu theo đúng qui trình kỹ thuật.

4 Các thao tác kỹ thuật phải nhẹ nhàng, nếu vướng mắc thì phải tạm dừng sau đó

sẽ làm tiếp Nếu vẫn không đẩy được ống thông vào thì phải làm lại.

Trang 33

5 Đối với nữ tránh đặt nhầm vào âm đạo nếu đặt nhầm thì phải rút ra và đặt lại bằng ống thông

khác

6 Không được đặt thông tiểu nhiều lần trong ngày

7 Bệnh nhân bí đái phải rút nước tiểu từ từ Nếu lấy nước tiểu làm xét nghiệm tìm vi khuẩn, phải

lấy nước tiểu giữa dòng và lấy trực tiếp vào ống nghiệm vô khuẩn

8 Theo dõi bệnh nhân và sau khi đặt thông tiểu để phát hiện những dấu hiệu bất thường và xử trí

kịp thời

Những điểm cần lưu ý

Trang 34

Tai biến và biến chứng của thông tiểu.

 Chọc nhầm vào âm đạo

 Chảy máu niệu đạo

 Chấn thương gây rách, thủng niệu đạo, bàng quang do dùng ống thông sắt đưa vào thô bạo, thủng trực tràng do ống thông cứng lạc chỗ

 Shock do bệnh nhân quá sợ hãi, đau đớn

 Nhiễm khuẩn ngược dòng đường tiết niệu

Trang 35

Rửa bàng quang

Trang 36

1 Trình bày trường hợp áp dụng và không áp dụng rửa bàng quang

2 Trình bày được các điểm cần chú ý khi rửa bàng quang

3 Trình bày được hai kỹ thuật rửa bàng quang

Mục tiêu

Trang 37

Khái niệm

Rửa bàng quang là làm sạch bàng quang bằng cách đưa một ống thông qua niệu đạo vào bàng quang để rửa

Trang 38

Mục đích

 Kỹ thuật rửa bàng quang thường được tiến hành với một trong hai mục đích sau:

 Đưa thuốc vào bàng quang để điều trị

 Rửa và làm thông ống thông tiểu Trong các trường hợp bị tắc do cục máu đông hoặc cặn nước tiểu

 Duy trì sự vô khuẩn là điều rất quan trọng đối với rửa bàng quang

Trang 39

Trường hợp áp dụng

1 Đặt ống thông tiểu liên tục, lâu ngày.

2 Bàng quang bị nhiễm khuẩn hoặc rửa xong để bơm thuốc vào điều trị.

3 Chảy máu bàng quang (sau mổ bàng quang, cắt u xơ tiền liệt tuyến)

Trang 40

Trường hợp không áp dụng

Nghi ngờ thủng bàng quang

Trang 41

Các điểm chú ý khi rửa bàng quang

1 Tránh bơm rửa với áp lực mạnh, nhất là khi bàng quang bị chảy máu

2 Trong khi rửa nếu thấy bệnh nhân bị mệt hoặc nước rửa chảy ra có máu đỏ tươi thì phải

ngừng ngay

3 Lượng nước đưa vào cho một lần tháo nước rửa bàng quang khoảng từ 200-250ml

4 Theo dõi lượng nước đưa vào và lượng nước chảy ra sau mỗi lần để phát hiện và khắc phục

tắc ống thông

Trang 42

Dụng cụ rửa bàng quang

1 Dụng cụ để đặt thông tiểu

2 Chai dịch để đưa nước rửa vào bàng

4 Nếu rửa bằng bơm tiêm thì phải có một bơm tiêm 50 ml

5 Dung dịch rửa : NaCl 0,9%

6 Dung dịch Dakin

7 Nước muối sinh lý + 5ml Betadine

Trang 43

Kỹ thuật rửa bàng quang

1 Rửa bằng bơm tiêm 50ml : Đặt thông tiểu ngay từ đầu hoặc đang đặt ống thông thì phải

tháo hệ thống dẫn lưu nước tiểu ra

 Dùng bơm tiêm vô khuẩn 50ml hút dung dịch rửa sau đó lăp vào đầu ống thông nơi nước tiểu chảy (nếu dùng ống thông Foley 2 chạc) và lăp vào đầu nơi để bơm rửa bàng quang nếu dùng ống thông Foley 3 chạc)

 Kẹp đường dẫn lưu nước tiểu ra

Trang 44

Kỹ thuật rửa bàng quang

 Tiến hành ̀ bơm nước từ từ vào bàng quang theo đường nước tiểu chảy ra hay đường bơm rửa của ống thông tiểu

 Bơm khoảng 250ml thì dừng lại, mở kẹp để nước tiểu chảy ra Tiếp tục làm lại thao tác cho đến khi nước rửa chảy ra ở bàng quang trong thì thôi

 Nếu có chỉ định bơm thuốc vào bàng quang để điều trị thì sau khi rửa xong bơm thuốc vào

và buộc ống thông lại

Trang 45

Kỹ thuật rửa bàng quang

2 Rửa bằng hệ thống kín bằng bốc hoặc chai dịch vô khuẩn :

 Tiến hành như trên nhưng dùng bốc (hoặc chai dịch) có chứa dung dịch rửa Đầu dây của bốc (chai dịch) nối với chạc thứ 3 hoặc nối với đầu dẫn lưu nước tiểu ra ngoài Chiều cao treo bốc (chai dịch) so với mặt giường khoảng 40cm

Trang 46

Ghi hồ sơ

 Ngày giờ rửa bàng quang

 Dung dịch rửa, nhiệt độ, số lượng, thuốc (nếu có)

 Tính chất, màu sắc nước chảy ra

 Tình trạng của bệnh nhân trong và sau khi rửa

 Tên người tiến hành

Ngày đăng: 28/08/2017, 01:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w