Silo là một dạng kết cấu bằng thép hay bê tông hoặc bằng Compusite. Thông thường Silo có dạng hình chữ nhật hay hình tròn thường được sử dụng để bảo quản nguyên vật liệu dạng sá (dạng hạt rời) như: Xi măng, lúa, ngô ,
Trang 1I ĐẠI CƯƠNG VỀ KẾT CẤU THÉP
BẢN
1.1 PHÂN LOẠI VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG:
Kết cấu thép bản (KCTB) lànhững KC làm bằng các
bản thép, liên kết với nhau tạo thành các bểdùng để
chứa, vận chuyển vàgia công chất lỏng, chất khí hoặc
vật liệu rời
Phân loại theo phạm vi dùng KCTB gồm : bểchưáchất
lỏng, chất khí, bun ke , xi lô, ống dẫn khí, KC lò cao …
2
Trang 21.2 ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA KẾT CẤU THÉP
BẢN:
Vị trí: có thể đặt dưới, trên hoặc nửa âm trên mặt đất
Chịu áp lực bên trong hoặc chân không, ăn mòn của sản
phẩm, chịu tải trọng tĩnh (chất lỏng) hoặc tải trọng động
(vật liệu rời)
Cần có tính kín cao, chống thấm tốt
Thường xuyên làm việc ở trạng thái ứng suất lớn →theo
điều kiện bền lấy hệsốđklv γ=0.8
Vật liệu : δ< 4mm dùng thép cán nguội, δ≥4mm dùng
thép cán nóng KC chuyên dụng đặc biệt dùng thép hợp
kim
3
1.3 PHẠM VI SỬDỤNG VÀ PHÂN LOẠI
Dùng chứa các sản phẩm: xăng , dầu, khí hóa lỏng,
nước , axít, cồn công nghiệp…
Phân loại theo hình dạng : bểchứa hình trụđứng, hình
trụ nằm, hình cầu, hình giọt nước
Theo vị trí; trên mặt đất, dưới mặt đất hoặc ½ ngầm
Theo áp lực dư: bể chứa áp lực thấp pd<0.02 KG/cm2;
áp lực cao pd> 0.02 KG/cm2
Trang 3II BUNKE VÀ XILÔ
2.1 BUNKE:
5
2.1.1 KHÁI NIỆM CHUNG:
Bunke là kết cấu dùng để chứa và vận chuyển vật liệu
hạt rời ( xi măng, cát, lúa gạo, than bụi, )
Tính chất sử dụng của bunke là thường chứa vật liệu tức
thời, và là một bộ phận của dây chuyền công nghệ
So với xilô, bunke thường có chiều cao thấp hơn, về
kích thước có thể phân biệt bunke và xilô như sau:
Bunke có chiêu cao không vượt quá1.5 lần cạnh nhỏ
trong mặt bằng, khi chiều cao lớn hơn ta có xilô
6
Trang 4 Bunke có nhiều giải pháp kết cấu khác nhau : lăng trụ
tháp, lăng trụ-máng, mảnh dạng Parapol treo, trụ nón…
Vì bunke có chiều cao thấp nên có thể bố trí thành
nhóm hoặc đơn lẻ, ở trong nhà hoặc ngoài trời
7
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Trang 5 Hình dạng không gian của bunke: Phần thân bunke có
dạng hình trụ, hình lăng trụ gắn với phần phễu có hình
tương ứng là nón cụt hay chóp cụt Trong kết cấu bunke
thép loại bunke có mặt bằng hình tròn, vuông, chữ nhật
thường hay sử dụng
Vật liệu cho vào bun ke có lỗ hở phía trên thông qua
băng tải và các đường ống Vật liệu thoát ra khi mở
miệng phểu phía dưới Góc nghiêng thành phểu với
phương ngang α>600và lớn hơn góc nội ma sát của vật
liệu 50-100
10
Trang 6 Miệng lỗ có thể dạng tròn, vuông, hoặc hình chữ nhật.
Đối với những vật liệu có tính mài mòn, thành nghiệng
thường lót thêm thép tấm Mn có chiều dày 6-10mm
Liên kết trong bunke dùng đường hàn đối đầu
Phần khung đỡ bunke tùy theo hình dạng, tính chất làm
việc cũng như quy mô của bunke thì cấu tạo khác nhau
11
Kết cấu khung đỡ bao quanh miệng phễu
Trang 7Kết cấu khung đỡ 4 chân
Bunke có thể bố trí theo từng cái, từng dãy hay từng
nhóm
14
Bố trí bunke theo từng cái riêng lẻ
Trang 8Bố trí theo dãy
Bố trí theo nhóm
2.1.3 ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC
Bunke chịu các loại tải trọng: Các tải trọng chính
+ Trọng lượng bản thân kết cấu
+ Áp lực của vật liệu chứa (áp lực hạt)
+ Tải trọng gió (nếu đặt ngoài nhà)
Về mặt tính toán, hiện tượng ma sát giữa vật liệu hạt
với thành bunke khi vật liệu hạt chảy xuống để thoát ra
khỏi miệng đối với bunke là nhỏ cho nên có thể không
kể tới
Trang 92.1.4 BUNKE THÀNH PHẲNG
17
Bun ke thành phẳng là kết cấu cứng, theo hình dạng
chia thành loại trụtháp vàtrụ máng
Cấu tạo gồm phần trên hình lăng trụvàphểu dạng chóp
cụt hay hình máng kéo dài Phần thân thẳng đứng do
các dầm chịu lực bun ke tạo thành gồm các sườn cứng
dọc và ngang
Thành phểu được gia cường thêm bằng các sườn cứng
ngang Bunke tựa lên các cột qua dầm bunke Dầm
bunke vàcột tạo nên hệ khung và được giữ ổn định bằng
các hệ giằng chéo giữa các cột
18
Trang 10a Tính toán bunke thành
phẳng:
a.1 Tải trọng tác dụng:
Tĩnh tải : TLBTKC lấy g=100-120 (kG/m2 mặt bằng)
Tải trọng giólấy theo TCVN 2737-1995
Hoạt tải trên sàn lấy không lớn hơn 400 kG/m2
Áp lực thẳng đứng và áp lực ngang tiêu chuẩn của vật
N : là lực kéo trong ô bản:
f : độ võng giữa nhịp bản :
2 2 2
3 2
E
E N
Trang 11 Phần phểu phía dưới : tính giống trên nhưng thay áp lực
ngang tiêu chuẩn bằng áp lực vuông góc với thành
phểu:
Kiểm tra bền thành bunke theo công thức :
Kiểm tra bền thành phểu theo công thức:
max 2
Vy: Thể tích khối vật liệu
ay; by: kích thước mặt bằng phểu ởđộcao y.
H làchiều cao toàn bun ke
a0; b0: kích thước miệng phểu;
hy: chiều cao phần phểu từmút dưới đến tiết diện
khảo sát
2 .
v y y
Trang 12a.3 Tính toán sườn:
Sườn cứng ngang thường làm bằng thép góc, hàn một
cánh mặt ngoài với phểu Sườn được tính chịu uốn và
lực dọc
23
Tính theo cạnh a:
Sườn được kiểm tra bền theo công thức :
Độ võng sườn:
2
8
a a a
q l
N
Trang 13a 4 Tính dầm bunke:
Dầm bunke được tính nhưdầm 2 đầu khớp tựa lên cột, chịu
tác dụng của tải thẳng đứng vàtải ngang do TLBT và áp lực
vật liệu, hoạt tải sàn
Tải trọng q gây ra uốn dầm vàbụng dầm theo phương đứng ;
Tải trọng ngang H1và H2 do áp lực ngang p gây ra chỉ gây
uốn ngang cánh dầm
Dầm còn chịu kéo do lực dọc Na và Nb
Ứng suất kiểm tra là ứng suất tổng các ứng suất trên
Các sườn cứng tính như dầm thường Chịu cắt (theo lực cắt
trong dầm ) và uốn do p gây ra.
25
26
Trang 142.1.5 BUNKE THÀNH MỎNG Bunke thành mảnh hay gọi là bunke treo là vỏ trụ hở
treo trên hai dầm dọc chịu lực, các dầm này tựa trên cột
Hai đầu làcác tấm thép thẳng đứng liên kết vỏ treo bằng
hệ thanh căng
Bunke làm việc giống kết cấu treo, hoàn toàn chịu kéo
và là dạng kết cấu tiết kiệm thép
27
Trang 152.2 XILÔ
29
2.2.1 KHÁI QUÁT CHUNG Tương tự như bunke, xilô là loại kết cấu chứa vật liệu hạt
dạng rời Nếu bunke mang tính tức thời thì xilô thường
chứa vật liệu mang tính dài hạn, do vậy chiều cao của xilô
thừong rất cao để tăng thể tích chứa
Xilô có chiều cao lớn nên thường đặt ở ngoài nhà, chiều
cao thân xilô >1,5 lần cạnh bé hoặc đường kính xilô
Hình dạng xilô:
30
Trang 16 Mặt bằng xilô thường tròn vuông hay đa giác đều.
Có thể bố trí riêng lẻ hay từng dãy, từng nhóm
31
Bố trí bunke theo nhóm
Bố trí xilô thành hàng
Trang 17Bunke bố trí riêng lẻ
2.2.2 TÍNH TOÁN XILÔ
1.2.2.1 ĐẶC ĐIỂM LÀM VIỆC:
Các tải trọng chính tác dụng lên xilô:
Trọng lượng bản thân (của xilô, của mái, )
Trọng lựong thiết bị
Aùp lực hạt, trọng lượng hạt (vật liệu chứa)
Tải trọng gió
Cũng cần lưu ý hiện tượng rong động khi đổ vật liệu vào
xilô
Hiện tượng ma sát giữa vật liệu hạt và thành xilô khi vật
liệu hạt chảy ra miệng phễu là đáy
34
Trang 18hoặc tra bảng (k = tg2(450-ϕ/2))
Lực nén thẳng đứng trong thân xilô do ma sát của vật
liệu hạt gây ra:
35
2
2
tc x
Phểu chịu tác dụng lực kéo vòng theo phương ngang và
lực kéo theo phương đường sinh:
Trong đó: 2 sin2 2
tc p v
f
Trang 19 Kiểm tra ổn định xilô :
Kiểm tra ổn định thân xilô do TLBT, trang thiết bị, tải
trên mái và tải trọng gió giống bể chứa trụ đứng áp lực
thấp
Ngoài ra phải kiểm tra ổn định thân do lực nén Ny và
các trọng lượng thẳng đứng trên, khi đó giá trị ứng suất
tới hạn tăng lên một lượng:
37
1 0.19
2
tc th
III BỂ CHỨA TRỤ ĐỨNG
Dùng chứa chất lỏng như xăng, dầu, nước,
38
Trang 20MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỂ CHỨA HÌNH TRỤ
3.1 CẤU TẠO
V= 100 -20000 m3 gồm 3 bộ phận chính : thân, đáy, mái bể.
Các bộ phận phụ: ống nạp xả chất lỏng, cầu thang , lỗ thăm,
van an toàn, lan can…
Đáy bể:chiều dày chọn theo yêu cầu cấu tạo khi hàn
vàchống ăn mòn; δmin= 4mm Thường dùng các tấm thép có
KT 1500x6000mm Đường hàn ngắn giữa các tấm thép dùng
đường đối đầu, đường hàn giữa các cạnh dài dùng các đường
hàn góc, các tấm chồng lên nhau 30 –60 mm
Để tăng tính công nghiệp hóa khi lắp ghép, hàn tại nhà máy,
sau đo ùcuộn lại để vận chuyển
Trang 21Đường kính đáy bể lớn hơn đường kính thân khoảng
100mm
41
Thân bể
Chiụlực chính gồm nhiều đoạn khoang thép tấm hàn lại
với nhau Chiều cao mỗi đoạn khoang bằng chiều rộng
tấm thép
Đường thẳng đứng nối các tấm thép trong cùng một
đoạn thân dùng đường hàn đối đầu, liên kết giữa các
đoạn thân dùng đh đối đầu hoặc đường hàn chồng khi
các đoạn thân lồng vào nhau
Chiều dày δmin= 4mm
Nối thân và đáy bể dùng đường hàn góc
42
Trang 22 Mái bể:
Trang 23 Chọn hình dạng mái bể phụ thuộc vào tải trọng mái và
thể tích bể
Mái nón có độ dốc i=1/20, được lắp ghép từ các tấm
thép chế tạo sẵn, một đầu tựa lên tấm mũ tròn của cột
trung tâm, một đầu tựa lên thân bể Chiều dày δ=
2.5-3mm, cột trung tâm thường làm bằng thép ống
Mái treo : khi chịu tải trọng thẳng đứng mặt mái không
có mômen, chỉ chịu kéo nên nhẹ hơn mái nón 10-15%,
lực kéo tăng dầân từ ngoài vào trong nên các tấm biên
thường dày 3mm, tấm giữa dày 5mm
Mái cầu có kết cấu dạng cupôn sườn vòng, δ= 2.5-4m
Một đầu tựa lên vành cứng ngoài, một đầu tựa lên vành
cứng trong
45
46
Trang 24THI CÔNG PHẦN ĐÁY BỂ
Trang 26 Ngoài ra còn có bể chứa hình cầu dùng để chứa hơi hóa
lỏng co ùáp lực dư pd=2.5 –18 kG/cm2, V=600-4000m3
Chế tạo bể cầu phức tạp hơn nhiều so với bể trụ Bể
được ghép từ các tấm cong hai chiều và được hàn với
nhau bằng đường hàn đối đầu
51
Trang 27IV ƯU NHƯỢC ĐIỂM KẾT CẤU THÉP BẢN:
4.1 Ưu điểm:
Kết cấu thép bản đđa dạng về kích thước, dung
tích, hình dạng và ứng dụng Lắp đặt nhanh, giao
hàng nhanh, dễ lắp ghép, dễ vận chuyển đđến khắp
nơi Việc lắp ghép không tốn nhiều thời gian, dàn
xếp về thời gian và trái lại dễ dàng nới rộng và di
chuyền vị trí đđặt bể trong đđộ dung sai cho phép và
hình dạng của bể chứa với chi phí ban đđầu và chi phí
sở hữu thấp nhất.
54
Trang 284.2 Nhược điểm:
Kết cấu thép bản dễ bị ăn mòn, rỉ sét đặt biệt là ở
những vùng gần biển có tính oxi hóa cao, do đó tốn
nhiều công và chi phí bảo dưỡng trong quá trình sử
dụng
Quá trình chế tạo và lắp đặt kết cấu thép bản đòi hỏi
công nghệ hiện đại và kỹ thuật cao Tại các vị trí liên
kết như đường hàn cần có sự thi công cẩn thận và giám
sát kiểm tra một cách chặt chẽ
55