TÓM TẮT ỨNG DỤNG KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG TRONG THIẾT KẾ NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG Học viên: Nguyễn Thanh HùngChuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN Mã số: 8580201, Khóa:
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THANH HÙNG
ỨNG DỤNG KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG TRONG THIẾT KẾ NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THANH HÙNG
ỨNG DỤNG KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG TRONG THIẾT KẾ NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG
Chuyên ngành: Kĩ thuật xây dựng công trình DD&CN
Mã số: 8580201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO NGỌC THẾ LỰC
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 4TÓM TẮT ỨNG DỤNG KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG TRONG THIẾT KẾ
NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG
Học viên: Nguyễn Thanh HùngChuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình DD&CN
Mã số: 8580201, Khóa: K35 Đà Nẵng, Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Kết cấu ống thép nhồi bê tông (Concrete Filled steel Tube – CFT) được sử dụng phổ
biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Đặc tính của kết cấu này là độ cứng lớn, cường độ cao, độ dẻo và khả năng phân tán năng lượng lớn, về mặt công nghệ cột ống thép nhồi bê tông dễ dàng thi công và không tốn coffa, rút ngắn được thời gian thi công xây dựng công trình Với những ưu điểm này cho thấy kết cấu CFT sẽ phù hợp cho những công trình chịu tải trọng và vượt nhịp lớn như công trình nhà công nghiệp Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các kết cấu này vào trong thực tế xây dựng tại Việt Nam còn nhiều khó khăn do chưa có các tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế và cấu tạo các chi tiết liên kết cụ thể Luận văn này sẽ nghiên cứu trình
tự tính toán thiết kế nhà công nghiệp một tầng sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông theo các tiêu chuẩn châu Âu Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp thêm một giải pháp kết cấu áp dụng vào công trình nhà công nghiệp bên cạnh các giải pháp truyền thống Bên cạnh đó cơ sở lý thuyết
và ví dụ tính toán được xem là tài liệu tham khảo cho thiết kế nhà công nghiệp sử dụng cột ống thép nhồi bê tông nhằm đẩy mạnh việc áp dụng kiểu kết cấu này vào trong thực tế xây dựng hiện
nay
Từ khóa – CFST, Cột ống thép nhồi bê tông, liên kết, Eurocode 4
APPLICATION OF CONCRETE FILLED STEEL TUBE STRUCTURES IN ONE-STORY
INDUSTRIAL BUILDING DESIGN Abstract – The structure of Concrete Filled steel Tube (CFT) is commonly used in many
countries around the world such as the United States, Japan, Korea The characteristics of this structure are large hardness, high strength, flexibility and ability to disperse large energy, in terms
of technology, concrete piles are easy to execute and do not waste coffa, shortening construction time of works With these advantages, the CFST structure will be suitable for large-span and heavy-load constructions such as industrial buildings However, the current use of these structures
in actual construction in Vietnam is still difficult due to the lack of standards to guide the design and construction of specific connections details This thesis will study the order of calculating the design of a one-storey industrial building using Concrete Filled steel Tube structure according to European standards The results of the thesis will provide an additional structural solution applied
to industrial buildings in addition to traditional solutions In addition, the theoretical basis and calculation examples are considered as references for the design of industrial building using Concrete Filled steel Tube to promote the application of this type of structure in current construction now
Keywords – CFST, Concrete filled steel tube column, Connection, Eurocode 4
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết quả dự kiến 2
6 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Nhà công nghiệp và đặc điểm của nhà công nghiệp trong thiết kế kết cấu 3
1.1.1 Tổng quan về nhà công nghiệp 3
1.1.2 Các bộ phận cấu tạo nhà công nghiệp 15
1.1.3 Đặc điểm của nhà công nghiệp ảnh hưởng đến giải pháp kết cấu 16
1.2 Các giải pháp kết cấu cho nhà công nghiệp một tầng 17
1.3 Nhà công nghiệp sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông 19
1.4 Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG SỬ DỤNG CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG 22
2.1 Cấu tạo khung ngang nhà công nghiệp một tầng 22
2.1.1 Sơ đồ khung ngang 22
2.1.2 Kích thước chính của khung ngang 24
2.1.3 Bố trí khung ngang 26
2.2 Thiết kế khung ngang nhà công nghiệp một tầng một nhịp 26
2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 26
2.2.2 Tính toán tải trọng 27
2.2.3 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực 41
2.2.4 Thiết kế cột khung 43
2.2.5 Thiết kế xà ngang 48
2.2.6 Thiết kế vai cột 50
Trang 62.2.7 Thiết kế chân cột 52
2.2.8 Thiết kế chi tiết liên kết cột xà ngang 54
2.3 Tóm tắt trình tự thiết kế 56
2.4 Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3 VÍ DỤ TÍNH TOÁN KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG MỘT NHỊP 58
3.1 Ví dụ thiết kế khung ngang nhà công nghiệp sử dụng cột CFST 58
3.1.1 Lựa chọn kích thước khung ngang 59
3.1.2 Sơ đồ kết cấu khung ngang 60
3.1.3 Tính toán tải trọng tác dụng 62
3.1.4 Xác định nội lực 70
3.1.5 Tổ hợp tải trọng 77
3.1.6 Thiết kế cột nhà công nghiệp sử dụng cột ống thép nhồi bê tông 79
3.1.7 Thiết kế vai cột 86
3.1.8 Thiết kế chân cột 88
3.1.9 Thiết kế liên kết cột CFST với xà ngang 92
3.1.10 Kiểm tra chuyển vị ngang tại cao trình đỉnh cột 94
3.2 Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CFT : Kết cấu ống thép nhồi bê tông
C : Hệ số với các giá trị cố định
D : Chiều rộng hoặc đường kính ống thép
E : Mô đun đàn hồi
F : Lực tác dụng
I : Mô men quán tính
K : Hệ số độ cứng
L (l) : Chiều dài nhịp, chiều dài tính toán mất ổn định
M : Mô men uốn
MRd : Giá trị tính toán mô men bền của tiết diện khi uốn
MSd : Giá trị tính toán mô men ngoại lực
N : Lực dọc, số lượng liên kết
PR : Sức bền chịu cắt của liên kết
Q : Hoạt tải
Rd : Sức bền tính toán của tiết diện
Sd : Nội lực tính toán do tải trọng gây ra
fck : Cường độ đặc trưng khi nén của bê tông
fsk : Giới hạn đàn hồi đặc trưng khi kéo của thép thanh
fy : Giới hạn đàn hồi khi kéo của thép kết cấu
Trang 8σ : Ứng suất
χ : Hệ số uốn dọc
A : Diện tích mặt cắt ngang của ống thép
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Trọng lượng riêng của một số loại vật liệu theo Eurocode 1 27
3.1 Giá trị vận tốc gió cơ bản, áp lực gió quy đổi từ TCVN
3.3 Giá trị Ce(z) theo chiều cao và các dạng địa hình 67
3.4 Hệ số áp lực ngoài dọc các bức tường công trình hình chữ
3.5 Xác định nội lực của các trường hợp tải trọng 75 3.6 Nội lực của các trường hợp chất tải trọng 77
3.8 Bảng xác định các giá trị M, N dùng vẽ biểu đồ tương tác 81
3.9 Các cặp nội lực dùng kiểm tra khả năng chịu lực của cột
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.2 Mặt cắt ngang khung nhà công nghiệp một tầng một nhịp 10
1.6 Kết cấu không gian nhà công nghiệp một tầng 15
1.9 Khung nhà công nghiệp sử dụng kết cấu thép 19
2.1 Kết cấu khung nhà công nghiệp một tầng (1- cột; 2- dàn vì
kèo; 3- dầm cầu trục; 4- cửa mái; 5- hệ giằng) 22
2.4 Trục định vị cho nhà công nghiệp một tầng 24
2.7 Đường cong tương tác lực nén và mô men uốn 46
2.8 Phương pháp tính toán cho cột chịu nén và chịu uốn theo một
3.3 Tiết diện ngang của cột, xà ngang và vai cột 62
Trang 11Số hiệu
3.6 Tính toán tải trọng cầu trục tác dụng vào vai cột 64
3.22 Cấu tạo tiết diện cột ống thép nhồi bê tông 80 3.23 Đường cong tương tác lực nén và mô men uốn 80
3.25 Biểu đồ tương tác cột CFST tiết diện tròn D=500mm 83
3.30 Cấu tạo và sơ đồ tính liên kết cột xà ngang 92
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu ống thép nhồi bê tông (Concrete Filled steel Tube – CFT) được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, loại kết cấu này có những đặc tính như: sự bố trí của thép và bê tông trong mặt cắt ngang tối
ưu hóa cường độ và độ cứng của tiết diện Thép nằm ở chu vi bên ngoài, nơi nó làm việc hiệu quả nhất trong việc chịu kéo và chống lại mô men uốn Độ cứng của CFT được tăng cường đáng kể vì thép có mô đun đàn hồi lớn hơn nhiều so với bê tông và nằm xa trọng tâm, nơi nó đóng góp lớn nhất vào mô men quán tính Bê tông tạo thành một lõi lý tưởng để chịu được tải trọng nén và nó làm trì hoãn, ngăn chặn sự vênh cục bộ của ống thép, đặc biệt là trong các kết cấu CFT hình chữ nhật Ngoài
ra, thực tế nghiên cứu chứng minh ống thép giam giữ lõi bê tông, làm tăng cường
độ nén cho các cột CFT tiết diện tròn và độ dẻo cho các CFT hình chữ nhật Các nghiên cứu gần đây cũng đã giới thiệu việc sử dụng bê tông cường độ cao kết hợp với ống thép có thành mỏng cường độ cao với nhiều thành công Về phương diện thi công kết cấu ống thép nhồi bê tông dễ thi công, không cần hệ thống coffa nên rút
ngắn được thời gian thi công xây dựng công trình
Như vậy, kết cấu CFST có nhiều đặc tính tốt về mặt kĩ thuật và thi công, những ưu điểm này cho thấy kết cấu CFST sẽ phù hợp cho những công trình chịu tải trọng và vượt nhịp lớn như nhà công nghiệp có sử dụng cầu trục Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các kết cấu này vào trong thực tế xây dựng tại Việt Nam còn nhiều khó khăn do chưa có các tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế và cấu tạo các chi tiết liên kết cụ thể Do đó, luận văn này sẽ nghiên cứu trìnhtự tính toán thiết kế nhà công nghiệp một tầng sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông theo các tiêu chuẩn châu
Âu Đó là lý do để chọn đề tài “ỨNG DỤNG KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG TRONG THIẾT KẾ NHÀ CÔNG NGHIỆP 1 TẦNG”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan về nhà công nghiệp và kết cấuống thép nhồi bê tông
- Thiết lập trình tự tính toán khung nhà công nghiệp một tầng, 1 nhịp
- Tính toán thiết kế một công trình nhà công nghiệp sử dụng kết cấu CFT và các chỉ dẫn cấu tạo liên kết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nhà công nghiệp một tầng một nhịp
Phạm vi nghiên cứu: Khung nhà công nghiệp sử dụng kết cấu CFT
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết thiết kế nhà công nghiệp sử dụng kết cấu CFT
5 Kết quả dự kiến
- Trình bày trình tự tính toán thiết kế khung nhà công nghiệp một tầng, 1 nhịp
- Trình tự thiết kế cột ống thép nhồi bê tông và cấu tạo chi tiết liên kết;
- Ví dụ tính toán thiết kế công trình cụ thể
6 Bố cục đề tài
Mở đầu:
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trong chương này thực hiện tổng quan về đặc điểm nhà công nghiệp ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kết cấu Thực hiện tổng quan các giải pháp kết cấu đang được sử dụng trong thiết kế nhà công nghiệp hiện nay Từ những đặc điểm của nhà công nghiệp và ưu điểm của kết cấu ống thép nhồi bê tông, thực hiện phân tích cho thấy sự hợp lý trong việc sử dụng kết cấu này trong kết cấu nhà công nghiệp bên cạnh các giải pháp kết cấu truyền thống
1.1 Nhà công nghiệp và đặc điểm của nhà công nghiệp trong thiết kế kết cấu
1.1.1 Tổng quan về nhà công nghiệp
Nhà công nghiệp là các công trình với chức năng của chúng là phục vụ cho sản xuất và người lao động ở trong đó, nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội và con người Công nghệ sản xuất – công năng của xí nghiệp sẽ xác định cơ cấu và cấu trúc tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp, xác định các thông số xây dựng cơ bản và mặt bằng – hình khối của nhà sản xuất, của các công trình phục
vụ kĩ thuật, xác định sơ đồ tổ chức mạng lưới cung cấp kỹ thuật, sơ đồ giao thông vận chuyển của xí nghiệp Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của vật liệu xây dựng, những công trình công nghiệp được thiết kế phải thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của kĩ thuật sản xuất vừa thỏa mãn các khả năng kĩ thuật xây dựng và yêu cầu cao về thẩm mỹ kiến trúc của xã hội[8]
Hình 1.1 Nhà công nghiệp
Trang 15Với nhà công nghiệp những đặc điểm cần tìm hiểu như sau:
Về kiến trúc: Yêu cầu cơ bản trong thiết kế nhà công nghiệp [8] là:
- Thỏa mãn yêu cầu cao nhất về chức năng: công nghệ và thiết bị được bố trí trong tòa nhà phải hợp lý nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu sản xuất, kinh doanh và tạo được môi trường tiện nghi cho người lao động, giải pháp mặt bằng – hình khối và kết cấu tòa nhà phải đảm bảo thỏa mãn yêu cầu thay đổi và hoàn thiện công nghệ, thiết bị sản xuất … mà không ảnh hưởng lớn đến cấu trúc tòa nhà
- Đảm bảo sự bền vững của công trình tức là ngôi nhà phải bền chắc có chất lượng sử dụng tốt chịu được tác động cơ, lý hóa của thiên nhiên và sản xuất, có tuổi thọ phù hợp với cấp công trình, thỏa mãn cao nhất yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng Nói một cách khác tức là phải đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật trong thiết kế
và xây dựng
- Đảm bảo yêu cầu về kiến trúc Công trình nhà công nghiệp được xây dựng phải có kiến trúc đẹp có sức truyền cảm Kiến trúc của tòa nhà phải thể hiện được chức năng của công trình có tính thống nhất giữa hình tượng kiến trúc với giải pháp kết cấu, cấu tạo có sự hài hòa giữa các vật liệu được sử dụng
- Thỏa mãn cao nhất yêu cầu hợp lý kinh tế Tòa nhà được thiết kế và xây dựng phải có chi phí nhỏ nhất trong xây dựng và kinh doanh Tính kinh tế được thể hiện ở sự tổ chức tối ưu nhất dây chuyền sản xuất, ở khả năng sử dụng hợp lý nhất mặt bằng diện tích và hình khối tòa nhà, kết cấu chịu lực và bao che phải phù hợp với đặc điểm sản xuất và tình hình địa phương, khả năng công nghiệp hóa cao nhất
và chi phí bảo quản nhỏ nhất
Một yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc là thiết kế điển hình hóa và thống nhất hóa Để có thể sản xuất hàng loạt những thành phẩm xây dựng và xây dựng cơ giới hàng loạt để xây dựng với tốc độ cao chất lượng tốt giá thành hạ cần đi theo con đường công nghiệp hóa xây dựng tức là chuyển ngành xây dựng thành một quá trình sản xuất theo một dây chuyền công nghệ như các ngành công nghiệp khác Quá trình phát triển của thiết kế điển hình như sau:
- Thiết kế các cấu kiện chi tiết điển hình của nhà và công trình trên cơ sở cấu kiện chi tiết này có thể tổ hợp thành những ngôi nhà theo đúng yêu cầu của ngành
và quy mô sản xuất có mức độ biểu hiện thẩm mỹ khác nhau Các cấu kiện điển hình này có thể áp dụng được nhiều lần cho nhiều đối tượng công trình khác nhau
- Thiết kế điển hình đơn nguyên Đơn nguyên là một bộ phận hoàn chỉnh về các mặt gồm giải pháp mặt bằng kỹ thuật cấu tạo Đó là một đơn vị để ghép thành những ngôi nhà ngắn dài rộng hẹp tùy theo yêu cầu Phương pháp này có nhiều ưu điểm là linh hoạt đáp ứng yêu cầu sử dụng, cho phép ghép nối thành những công
Trang 16trình quy mô khác nhau, tạo được những bộ mặt có kiến trúc đa dạng và thuận lợi cho việc sản xuất các cấu kiện
- Thiết kế điển hình ngôi nhà hay nói cách khác là điển hình theo công năng của những loại đối tượng khác nhau
- Thiết kế điển hình hoàn toàn nhà máy để đáp ứng yêu cầu xây dựng hàng loạt, nhanh…
Để làm cơ sở cho việc thiết kế hình khối mặt bằng và giải pháp kết cấu nhà công nghiệp và quá trình điển hình hóa và mô đul hóa trong xây dựng, nên tuân theo một số quy định cơ bản như sau:
- Mặt bằng hình khối nên thiết kế dạng chữ nhật mái không chênh lệch nhau
- Nhà công nghiệp một tầng thiết kế với những khẩu độ cùng hướng cùng nhịp L và chiều cao nhà H
- Không cho phép giật cấp mái <1.2m, cân nhắc 1.8m, cho phép >2.4m
- Quy định về khẩu độ:
Không cần cầu trục: L =12, 18, 24m
Có cầu trục: L =18, 24,30m, bội số 6m
- Quy định về chiều cao
- Bước cột b = 6m, bước mở rộng 12m tùy khả năng kiến trúc
- Lưới cột nhà công nghiệp và quy định về phân chia trục định vị
Việc phân chia trục định vị trong nhà công nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc thiết kế và thi công các cấu kiện lắp ghép Phân chia trục định vị là cơ
sở để thống nhất giữa thiết kế tiêu chuẩn hóa và thi công lắp ghép ở hiện trường Việc phân chia trục định vị phổ biến trong nhà công nghiệp một tầng (phương pháp chia trục định vị đóng kín) được quy định như sau [1]:
- Trục định vị dọc nhà
Đi qua tim các hàng cột giữa
Đi qua mép ngoài của hàng cột biên
- Trục định vị ngang nhà:
Đi qua tim của các hàng cột bên trong
Đi qua mép trong của tường đầu hồi, tim các hàng cột đầu hồi cách trục định
vị một khoảng 500mm
Trang 17Trục định vị nhà công nghiệp một tầng
Tại vị trí khe nhiệt độ theo chiều ngang nhà thiết kế hai dãy cột, trục định vị
đi qua tâm 2 cột, tim cột cách trục định vị về hai bên một khoảng 500mm
Với phương pháp phân chia trục định vị đóng kín không có khe hở giữa các tấm mái và tường bao quanh nhà nên số loại cấu kiện ít nhất
Tuy nhiên khi nhà xưởng có cầu trục với sức trục lớn (lúc đó tiết diện cột
lớn) để đảm bảo an toàn cho cầu trục hoạt động quy định như sau:
Khoảng cách e(λ) từ trục định vị đến trục đường ray (trên đó bánh xe cầu trục hoạt động) với:
Sức trục Q ≤ 30T lấy e = 750mm
Sức trục Q > 30T, lúc này trục định vị sẽ dời vào so với mép ngoài cột một khoảng từ 250 – 500mm, e = 1000mm và e = 1250mm (khi có cấu tạo đường đi dọc dầm cầu trục)
Trong trường hợp này sẽ có khe hở giữa các tấm mái với tường dọc nhà, để bịt kín phải sử dụng tấm mái đặc biệt
Trục định vị dọc nhà theo sức trục
Nếu nhà có chiều rộng lớn hơn 60m, có 2 khẩu độ song song cao thấp khác nhau thì tốt nhất là chỗ tiếp giáp giữa 2 khẩu độ đó trùng nhiệt độ
Trang 18Trục định vị tại vị trí tiếp giáp giữa hai nhịp liền kề
Trường hợp theo chiều dọc nhà có hai nhịp cao thấp khác nhau và chỉ sử dụng
1 cột tại vị trí giữa thì trục định vị đi qua mép ngoài gối tựa của hai kết cấu mái Chi tiết chỗ tiếp giáp giữa hai nhà vuông góc nhau
Trục định vị tại vị trí tiếp giáp giữa hai nhà vuông góc nhau
Nhà tường gạch chịu lực quy định như sau:
- Nếu tường gạch dày ≥ 330mm, trục định vị cách mép trong tường một khoảng 250mm
- Nếu tường gạch có bổ trụ, bề dày bổ trụ < 250mm trục định vị cách mép
Trang 19trong bổ trụ 250mm
- Nếu bổ trụ dày ≥ 250mm thì trục định vị nằm ở vị trí tiếp giáp giữa tường và
bổ trụ
Nếu tường đầu hồi là tường gạch chịu lực sẽ có 2 trường hợp:
- Tường gạch dày > 250mm, trục định vị cách mép trong tường một khoảng 250mm
- Tường có bổ trụ ≥ 250mm thì trục định vị nằm ở vị trí tiếp giáp giữa tường
và bổ trụ
Trục định vị cho kết cấu tường chịu lực
Chọn lưới cột là một bước quan trọng trong quá trình bố trí mặt bằng nhà công nghiệp Khi chọn lưới cột phải căn cứ vào diện tích yêu cầu sản xuất, đặc tính của sản xuất và bố trí thiết bị mà chọn hệ lưới cột hợp lý trên cơ sở so sánh về kĩ thuật
và kinh tế Tham số chủ yếu để thiết kế lưới cột trong mặt bằng xưởng là kích thước của khẩu độ và bước cột
- Khẩu độ là kích thước tính từ khoảng cách 2 trục phân dọc nhà liên tiếp
- Bước cột là kích thước tính từ khoảng cách 2 trục phân ngang nhà liên tiếp
Để đơn giản cho việc thiết kế và chế tạo các thông số kích thước mặt bằng nhà công nghiệp 1 tầng được quy định như sau:
- Nhịp L >12m lấy bội số 6m: 12, 18, 24m, nhịp L < 12m lấy bội số 3m: 6, 9
m
- Bước cột b =6m hay bước mở rộng bmr = 12m
Theo kinh nghiệm cho thấy lưới cột càng lớn thì diện tích sản xuất càng tăng lên cho phép bố trí linh hoạt hơn đáp ứng được những yêu cầu của thay đổi kĩ thuật Phân tích lưới cột khác nhau đối với nhiều ngành sản xuất cho thấy lưới cột càng lớn thì tiết kiệm được diện tích sử dụng
Trang 20Trên cơ sở thiết kế mặt bằng ta tiến hành thiết kế mặt cắt ngang nhằm chọn hệ thống kết cấu, giải quyết không gian nhà, giải quyết vấn đề thoát nước mưa trên mái
và thông gió chiếu sáng Đối với nhà công nghiệp một tầng độ cao nhà quy định như sau:
- Với nhà không có cần trục cầu Q hoặc chỉ có cần trục treo thì độ cao nhà tính
từ mặt trên nền cho đến mép dưới của kết cấu mang lực mái
- Với nhà có cần trục cầu Q thì độ cao nhà được tính từ mặt nền cho đến mép trên của ray cầu trục
Việc xác định độ cao nhà căn cứ vào các yếu tố sau [8]:
- Căn cứ vào độ cao của thiết bị - đây là căn cứ chủ yếu nhất để xác định độ cao nhà Nếu trong 1 gian bố trí nhiều thiết bị có độ cao thấp khác nhau thì lúc xác định độ cao của gian đó phải căn cứ vào độ cao của thiết bị cao nhất
- Căn cứ vào độ cao vận chuyển và lắp ráp thiết bị Đối với các gian xưởng có cần trục để vận chuyển vật liệu, sản phẩm hoặc lắp ráp thiết bị sản xuất trong xưởng (lắp máy) thì cần thêm độ cao cần thiết để cho cần trục có thể hoạt động được
- Căn cứ vào yêu cầu thông gió và chiếu sáng tự nhiên Khi xác định độ cao nhà theo 2 yêu cầu trên cần kiểm tra lại độ cao đó có phù hợp với yêu cầu chiếu sáng và thông gió tự nhiên để chọn độ cao cho hợp lý
Bảng chiều cao nhà công nghiệp một tầng không hoặc có cần trục treo
Nhịp nhà
(m)
Tải trọng cần trục treo (T)
Chiều cao nhà (m)
Theo bội số (m)
6; 9; 12
15; 18
18;24
0.5 ÷ 10 0.5 ÷ 10 0.5 ÷ 10
3.6; 4.8; 5.4; 6 4.8
5.4;6;7.2; 10.8; 12.6
0.6
0.6 ÷ 1.2
Trang 21Hình 1.2 Mặt cắt ngang khung nhà công nghiệp một tầng một nhịp
Trong nhà công nghiệp, để vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và các thiết bị sản xuất khi lắp ráp hoặc sửa chữa trong các nhà công nghiệp người ta có thể sử dụng các phương tiện vận chuyển Các loại phương thức vận chuyển ảnh hưởng nhiều đến giải pháp kiến trúc và kết cấu của ngôi nhà Hiện nay, chủ yếu sử dụng cần trục cho việc vận chuyển trong nhà công nghiệp
Cần trục hay còn được gọi là cần trục kiểu cầu được sử dụng để vận chuyển hàng hóa theo hai phương ngang, dọc trong nhà công nghiệp một tầng hoặc hỗn hợp Cầu trục có nhiều loại:
- Loại nhỏ có sức nâng 5 ÷ 50 T
- Loại trung bình 50 ÷ 250 T
- Loại nặng 250 ÷ 630 T
Để kinh tế, cầu trục thường có hai móc cẩu có sức nâng khác nhau một móc cẩu
có sức nâng lớn và một móc cẩu có sức nâng nhỏ (ví dụ: cầu trục có sức nâng 30T
có thêm một móc cẩu 5T, có ký hiệu Q = 30/5 T) hoặc hai móc cẩu cùng sức nâng
để nâng các vật có kích thước lớn Cầu trục được tạo thành từ ba bộ phận chính:
- Xe nâng có pa lăng điện, móc cẩu (một hoặc hai) – chạy trên cầu theo phương ngang nhà
- Kết cấu chịu lực theo phương ngang kiểu dầm hoặc kiểu giàn, có hệ bánh xe
và mô tơ đẩy chạy theo phương dọc nhà
- Cabin cho người điều khiển
Trang 22Hình 1.3 Cấu tạo cầu trục
Như vậy, nhà công nghiệp có bố trí cầu trục sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc của kết cấu Tải trọng cầu trục là loại tải trọng lặp, động lực, dễ gây hư hại và hao mòn cho kết cấu Bởi vậy khi thiết kế cần chú ý đến cường độ hoạt động của cầu trục được gọi tên là chế độ làm việc của cầu trục Toàn bộ hệ thống cầu trục chạy trên hai ray được đặt trên mặt dầm cầu chạy tựa lên vai cột dọc nhà và sự làm việc của cầu trục chia theo ba chế độ sau (không phụ thuộc sức trục):
- Chế độ làm việc nhẹ: Thời gian mở máy ít, rất hiếm khi cẩu vật nặng hết sức tải Q, có thời gian làm việc chiếm 15 ÷ 25% thời gian ca sản xuất Đó là cầu trục dùng để sửa chữa, lắp đặt thiết bị
- Chế độ làm việc trung bình: Cầu trục của xưởng sản xuất hàng loạt lớn, của nhà kho, xưởng rèn dập, thời gian làm việc này từ 25 ÷ 40%
- Chế độ làm việc nặng: Thời gian làm việc hầu như liên tục, thường xuyên cẩu vật có trọng lượng bằng với sức tải tối đa, thời gian làm việc này từ 40 ÷ 80% Ví dụ của các xưởng luyện kim, cán thép
Các thông số của cầu trục được cho trong Catolo để sử dụng cho thiết kế như trong bảng sau
Trang 23Số liệu cầu trục/Sức nâng 5-32 tấn, chế độ là việc trung bình
Hk (mm)
K.Cách Zmin (mm)
Bề rộng gabarit
Bk (mm)
Bề rộng đáy
K k (mm)
T lượng cầu trục
G (T)
Trọng lượng xe con Gxe (T)
Áp lực Pmax (kN)
Áp lực Pmin (kN)
20
22.5 1330 180 4230 3200 12.46 1.236 130 32.3 25.5 1380 180 4630 3800 15.44 1.236 138 39.2 28.0 1380 180 5030 4100 18.00 1.301 145 45.0 31.0 1380 190 6110 5100 22.96 1.301 158 56.8 34.0 1380 190 6110 5100 24.14 1.301 161 59.7
25
16.5 1380 190 4130 3200 10.00 1.508 146 29.0 19.5 1380 190 4130 3200 12.26 1.508 153 33.3 22.5 1380 190 4130 3200 13.98 1.573 158 36.3 25.5 1380 190 4730 3800 17.06 1.573 166 44.3 28.0 1380 190 5530 4600 19.66 1.667 173 50.3
34.0 1620 300 6270 5100 29.76 1.667 199 74.8
32
16.5 1460 190 4530 3600 12.12 2.531 184 36.6 19.5 1460 190 4530 3600 14.76 2.531 193 40.8 22.5 1460 190 4530 3600 16.46 2.453 198 44.3 25.5 1700 300 5170 4000 21.62 2.453 212 56.1 28.0 1700 300 5770 4600 24.36 2.700 219 62.8 31.0 1700 300 6270 5100 29.14 2.700 232 73.7 34.0 1700 300 6270 5100 34.04 2.700 245 85.2
Trang 24Ghi chú: L k - nhịp cầu trục; H k - chiều cao gabarit của cầu trục (khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục); B k - bề rộng gabarit của cầu trục; K k - bề rộng đẩy (khoảng cách trọng tâm hai bánh xe cầu trục theo bề rộng / phương dọc nhà); Z min - khoảng cách nhỏ nhất theo phương ngang từ trọng tâm ray cầu trục đến mép trong của cột; P max - áp lực đứng tiêu chuẩn lớn nhất của 1 bánh xe cầu trục lên ray; P min - áp lực đứng tiêu chuẩn nhỏ nhất của 1 bánh xe cầu trục lên ray
Ngoài các loại cầu trục kể trên, trong thực tế còn gặp một số loại cầu trục chuyên dụng khác: cầu trục nam châm, cầu trục gầu xúc, cầu trục đổ khuôn, tháo khuôn…
Vật liệu làm khung nhà công nghiệp Nhà công nghiệp hay nhà xưởng trong
đó tiến hành các quá trình sản xuất nên có những đặc điểm riêng khác nhà dân dụng (Nhịp nhà thường rộng, Chiều cao lớn, Có cầu trục hoạt động) Để tạo nên kết cấu chịu lực của nhà xưởng, hiện nay ở nước ta dùng chủ yếu hai loại vật liệu: Thép; Bê tông cốt thép Việc lựa chọn loại vật liệu dựa trên sự phân tích hợp lý về: Mặt kinh
tế - kỹ thuật; Căn cứ vào kích thước nhà; Sức nâng của cầu trục; Các yêu cầu của công nghệ sản xuất và cả vấn đề cung cấp vật tư; Thời hạn xây dựng công trình
- Vật liệu thép có tính cơ học cao, kết cấu thép nhẹ và khỏe nên nói chung thép thích hợp nhất để làm kết cấu nhà xưởng Nhưng thép cũng là vật liệu quý và còn hiếm phần lớn thép xây dựng của ta là nhập ngoại
- Bê tông cốt thép hoàn toàn có thể ứng dụng trong nhiều loại kết cấu chịu lực của nhà xưởng giá rẻ hơn, chống ăn mòn tốt hơn nhưng trọng lượng nặng, thời gian
và công xây dựng thường lớn hơn so với dùng kết cấu bằng thép
- Việc cân nhắc dùng loại vật liệu nào cho các bộ phận của kết cấu nhà xưởng Thép hay bê tông cốt thép hay hỗn hợp cả hai là vấn đề cần giải quyết ngay từ lúc chọn phương án kết cấu
Các kiểu hình thức kết cấu cho nhà công nghiệp một tầng:
- Kết cấu nhà có khẩu độ nhỏ: khẩu độ loại này thường là 12m Do độ cao không lớn, tải trọng không lớn nên không cho phép dùng kết cấu thép Thường sử dụng cột gạch hoặc cột bê tông cốt thép Kết cấu chịu lực mái có thể bằng gỗ hoặc
bê tông cốt thép dựa vào yêu cầu chịu lửa và độ bền vững của nhà mà quyết định Trong công trình phụ dùng cột gạch hoặc cột bê tông cốt thép, kết cấu chịu lực mái dùng dàn gỗ dạng tam giác
Trang 25Hình 1.4 Kết cấu nhà có khẩu độ nhỏ
Trong xưởng sản xuất chính nên dùng vật liệu không cháy để làm kết cấu chịu lựcvà kết cấu bao che Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép hoặc kết hợp bê tông cốt thép và thép[1]
Nhà có khẩu độ lớn: nhà công nghiệp có khẩu độ lớn tính từ mặt nền mép trên ray cầu chạy có thể từ 8 – 30m hoặc cao hơn nữa Khẩu độ từ 18 – 60m hoặc hơn nữa Bước cột 6m mở rộng 12m, đặc biệt 18,24m Nhà công nghiệp khẩu độ lớn đơn giản nhất là L = 18-36m Kết cấu chịu lực của nhà này là khung ngang chịu lực sử dụng bê tông cốt thép, thép, bê tông cốt thép hỗn hợp
Hình 1.5 Nhà có khẩu độ lớn
Trang 26Kết cấu không gian Do những thành tựu của khoa học kĩ thuật, kết hợp những phương pháp tính toán mới, kỹ thuật thi công ngày càng được nâng cao, gần đây người ta đã đưa ra nhiều dạng kết cấu mới và đã được áp dụng vào nhà công nghiệp
ưu điểm của dạng kết cấu này là nhẹ nhàng, tiết kiệm vật liệu và có thể với nhà có khẩu độ lớn và lưới cột lớn Loại kết cấu này có thể làm toàn khối hoặc lắp ghép
Hình 1.6 Kết cấu không gian nhà công nghiệp một tầng
1.1.2 Các bộ phận cấu tạo nhà công nghiệp
Về cơ bản cấu tạo kiến trúc nhà công nghiệp được phân thành :
- Hệ thống kết cấu chịu lực
- Hệ thống kết cấu bao che
- Hệ thống kết cấu sàn, nền, các kết cấu phụ khác
Hình 1.7 Các bộ phận trong nhà công nghiệp
a) Hệ thống kết cấu chịu lực: bao gồm các kết cấu cơ bản như móng, dầm móng, cột, dầm cầu chạy, kết cấu mang lực mái, kết cấu đỡ sàn, hệ khung chống gió, hệ giằng… Kết cấu chịu lực nhận tải trọng của nhà truyền xuống nền đất
Trang 27b) Hệ thống kết cấu bao che: là kết cấu giới hạn của không gian của nhà với nhiệm vụ chính là bảo vệ cho công trình khỏi các tác động của điều kiện khí hậu
Hệ thống kết cấu bao che được tựa vào kết cấu chịu lực về vị trí có thể nằm bên trong hoặc bên ngoài cột và kết cấu mang lực mái
Kết cấu bao che được phân thành các kết cấu bao che theo phương đứng (tường, cửa sổ, cửa đi, và cửa mái đứng…) và kết cấu bao che theo phương ngang (mái, cửa mái nằm ngang)
c) Hệ thống kết cấu sàn, nền và kết cấu phụ khác: kết cấu sàn chỉ có trong nhà công nghiệp nhiều tầng Các kết cấu phụ khác gồm vách ngăn và hệ khung đỡ vách ngăn, hệ sàn công tác, cầu thang…
1.1.3 Đặc điểm của nhà công nghiệp ảnh hưởng đến giải pháp kết cấu
Công trình nhà công nghiệp với chức năng là phục vụ cho sản xuất và người lao động trong đó nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và con người Do đó nhà công nghiệp sẽ có những đặc điểm khác biệt so với nhà dân dụng
và ảnh hưởng đến các giải pháp kết cấu Các đặc điểm đó là:
- Nhịp nhà và bước khung lớn hơn rất nhiều so với nhà dân dụng
- Chiều cao cột lớn
- Có cầu trục hoạt động
- Chiều dài nhà lớn và độ cứng ngang nhà bé hơn nhiều so với phương dọc
- Nhiệt độ phát sinh cao do quá trình sản xuất
- Thiết bị có tải tọng lớn và tần số hoạt động lớn
Như vậy, với những đặc điểm riêng biệt của công trình công nghiệp giải pháp kết cấu phải đảm bảo vượt được nhịp lớn, sử dụng vật liệu ít nhất cũng như các giải pháp tính toán thiết kế đáp ứng sự làm việc của nhà công nghiệp Kết cấu của nhà xưởng có chế độ làm việc nặng hay rất nặng chịu những tác động xung kích liên tục, nên khi thiết kế phải chú ý đảm bảo những yêu cầu đặc biệt về tính toán và cấu tạo quy định trong quy phạm
Trang 281.2 Các giải pháp kết cấu cho nhà công nghiệp một tầng
Nói đến kết cấu chịu lực tức là nói đến hệ thống các cấu kiện được sử dụng để đảm bảo sự ổn định của ngôi nhà, nhằm chống lại các tải trọng tác động vào ngôi nhà
Kết cấu chịu lực nhà công nghiệp một tầng rất đa dạng Việc lựa chọn dạng kết cấu chịu lực nhà công nghiệp một tầng phải dựa trên những yêu cầu và đặc điểm của công nghệ sản xuất, khả năng làm việc của vật liệu, lưới cột và thiết bị vận chuyển cần thiết trong nhà, yêu cầu về thẩm mỹ kiến trúc và kinh tế xây dựng… Kết cấu nhà công nghiệp cũng như nhà dân dụng khi thiết kế phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản về sử dụng và kinh tế Trong đó yêu cầu sử dụng là yêu cầu quan trọng nhất, được thể hiện ở các điểm sau:
- Kết cấu phải có đủ độ bền, độ cứng và tuổi thọ theo thiết kế Điều này phụ thuộc vào đặc điểm của tải trọng tác dụng lên công trình, trong đó tải trọng cầu trục là quan trọng nhất vì tải trọng này có thể gây phá hoại mỏi kết cấu Ngoài ra, cần kể đến các tác động của môi trường sản xuất như nhiệt độ, các tác nhân ăn mòn như hóa chất, độ ẩm…
- Việc lắp đặt các thiết bị máy móc phải thuận tiện Điều này liên quan đến cách bố trí lưới cột, hướng di chuyển của các thiết bị nâng cẩu, hệ giằng…
Để các thiết bị nâng cẩu như cầu trục có thể hoạt động bình thường thì nhà phải có đủ độ cứng dọc và ngang
- Ngoài yêu cầu sử dụng là yêu cầu cơ bản nhất thì yêu cầu kinh tế cũng là một tiêu chí quan trọng trong thiết kế nhằm mục đích giảm thiểu tối đa chi phí cho công trình Để đạt hiệu quả kinh tế, người thiết kế cần chọn giải pháp kết cấu hợp lý, chọn loại vật liệu phù hợp, tận dụng tối đa tính công nghiệp hóa
và định hình hóa trong các giai đoạn thiết kế, gia công chế tạo, thi công lắp dựng kết cấu
Hiện nay, kết cấu khung phẳng bằng bê tông cốt thép, thép hoặc hỗn hợp được
sử dụng phổ biến nhất trong xây dựng công nghiệp do chúng có khả năng chịu lực tốt, thiết kế, chế tạo và thi công đơn giản khả năng công nghiệp hóa cao Loại kết cấu này được hình thành từ các khung ngang (móng, cột, xà ngang) và các kết cấu giằng dọc Các khung ngang được liên kết với nhau bằng các hệ giằng dọc tạo nên một hệ khung chịu lực ổn định
- Khung bê tông cốt thép nhà công nghiệp một tầng có nhiều dạng khác nhau
có thể toàn khối hoặc lắp ghép, có thể sử dụng cầu trục hoặc không song phổ biến nhất là khung lắp ghép với các cấu kiện điển hình - thống nhất Chúng được sử dụng khá rộng rãi do thiết kế, chế tạo, thi công đơn giản đáp ứng
Trang 29yêu cầu công nghiệp hóa xây dựng Loại khung này có thể đáp ứng mọi hình dáng yêu cầu của công nghệ và kiến trúc, nhưng đặc biệt hợp lý và kinh tế khi nhịp nhà <18m với sơ đồ đơn giản
Nhược điểm cơ bản của chúng là có trọng lượng riêng lớn chi phí vận chuyển và xây lắp lớn Trong những năm gần đây việc sử dụng kết cấu dự ứng lực đã cho phép giảm chi phí vật liệu, mở rộng phạm vi sử dụng và cho phép vượt qua được những nhịp lớn
Nhà trên nền đất lún không đều, vì kết cấu thép vẫn chịu lực tốt trong điều kiện móng lún không đều
Khi xây dựng tại những vùng xa, điều kiện vận chuyển đến khó khăn Kết cấu thép nhẹ, dễ vận chuyển
Khi cần xây dựng nhanh, sớm đưa công trình vào sử dụng
Ngoài ra kết cấu thép còn một số ưu điểm khác khi áp dụng vào nhà công nghiệp như: Làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao (dưới 200 độ) tốt hơn so với bê tông cốt thép
Ít bị hư hại do các tác động cơ học, tiện liên kết các thiết bị, đường ống.Dễ gia
cố khi tải trọng tăng hoặc khi bị hư hại
Trang 30Xét riêng về mặt tiết kiệm vật liệu, kết cấu khung toàn thép áp dụng có lợi khi: Nhà xưởng cao (chiều cao lòng nhà H>=15m, nhịp L rộng L>=24m ) Bước cột B lớn (B>=12m , cầu trục nặng (Q>=50t )
Hình 1.9 Khung nhà công nghiệp sử dụng kết cấu thép
Các trường hợp khác thì có thể dùng kết cấu khung hỗn hợp thép - bê tông hoặc kết cấu bê tông có thể cho giá thành vật liệu rẻ hơn
Với giải pháp kết cấu khung ngang chịu lực Tùy thuộc liên kết giữa cột với móng - cột với kết cấu mang lực mái, ta có:
* Khung liên kết cứng: (cột với móng, cột với kết cấu mái liên kết ngàm) Loại khung này có độ cứng theo phương ngang lớn, chịu được tải trọng lớn Khuyết điểm: khi bị lún không đều, khi chịu sự tác dụng của thay đổi nhiệt độ lớn và khi có bất kỳ chuyển vị nào đều có thể gây ra nội lực phụ trong kết cấu khung dễ bị phá hoại cục bộ
* Khung liên kết khớp: cột với móng liên kết ngàm, cột với kết cấu mang lực mái liên kết khớp Trong loại khung này các liên kết khớp dễ bị phá hoại gây hư hỏng ở mái nhưng không hư hỏng kết cấu chịu lực chính
1.3 Nhà công nghiệp sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông
Kết cấu cột ống thép nhồi bê tông (CFST) được sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cửa ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc Kết cấu ống thép nhồi bê tông là một dạng kết cấu hỗn hợp gồm ống thép và lõi bê tông cùng làm việc Bê tông được đổ trong lòng ống và quá trình đông cứng chặt bê tông trong ống thép sẽ tạo thành một kết cấu liên hợp chịu lực chung Trong đó ống thép có tác dụng như là một vỏ bao ngoài bọc chặt bê tông Ống thép có thể có nhiều dạng tiết diện, có thể tròn hoặc đa giác kín Cường độ bê tông có thể mác trung bình hoặc mác cao [9]
Trang 31Ưu điểm của kết cấu này là[9]: Độ bền của lõi bê tông (lớp vỏ thép với chức năng như lớp áo bọc chặt bên ngoài) đã được tăng khoảng 2 lần so với độ bền của
bê tông thường;
Cách sắp xếp vật liệu trên mặt cắt ngang làm tối ưu cường độ và độ cứng của cấu kiện Cốt thép được phân bố ở chu vi ngoài cùng của tiết diện nên phát huy hiệu quả làm việc cao nhất khi chịu mô men uốn Bê tông tạo một lõi lý tưởng để chống lại tải trọng nén trong quá trình làm việc, trì hoãn và chống lại sự bất ổn định cục bộ của ống thép đặc biệt các cấu kiện có tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật Ngoài ra, ống thép cản trở biến dạng nở hông của lõi bê tông làm tăng cường độ chịu nén và
độ dẻo dai đối với cấu kiện CFST;
Việc nhồi bê tông vào trong ống thép làm nâng cao độ chống ăn mòn bên trong ống thép, làm giảm độ mảnh, làm tăng độ ổn định cục bộ của thành ống và làm tăng khả năng chống móp méo của vỏ ống thép khi va đập;
Giá thành tổng thể của công trình làm bằng kết cấu ống thép nhồi bê tông nói chung nhỏ hơn nhiều so với giá thành của công trình tương tự làm bằng kết cấu bê tông cốt thép hay kết cấu thép thông thường Khối lượng của kết cấu ống thép nhồi
bê tông nhỏ hơn so với kết cấu bê tông do đó việc vận chuyển và lắp ráp dễ dàng hơn đồng thời làm giảm tải trọng xuống móng Kết cấu ống thép nhồi bê tông kinh
tế hơn so với kết cấu bê tông cốt thép vì không cần ván khuôn, giá vòm, đai kẹp và các chi tiết đặt sẵn, nó có sức chịu đựng tốt hơn ít hư hỏng do va đập Do không có cốt chịu lực và cốt ngang nên có thể đổ bê tông với cấp phối hỗn hợp cứng hơn (tỉ lệ N/X có thể lấy nhỏ hơn) và sẽ dễ dàng đạt chất lượng bê tông cao hơn
Tuy nhiên, kết cấu này vẫn còn những nhược điểm như:chưa hiểu rõ sự tương tác giữa hai vật liệu gây khó khăn trong việc xác định thuộc tính kết hợp như mô men quán tính, môdul đàn hồi; chi tiết liên kết giữa cột CFST và sàn bê tông cốt thép, dầm bê tông cốt thép hay dầm thép tương đối phức tạp Các ứng xử, cơ chế làm việc, trạng thái phá hoại liên kết chưa được hiểu rõ do đó gây ra không ít những khó khăn cho tính toán thiết kế cấu tạo liên kết;
Hiện nay, các hạn chế tồn tại của loại kết cấu CFST tiếp tục được nghiên cứu
để dần hoàn thiện các yêu cầu về mặt cấu tạo, lý thuyết tính toán cũng như nhận thức sâu hơn về ứng xử của loại kết cấu này
So với kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu bê tông cốt cứng, loại kết cấu này có những điểm vượt trội hơn hẳn:
– Có tính dẻo tốt hơn BTCT vì sự làm việc gần như đồng thời vỏ thép và lõi
bê tông nên khả năng kháng chấn của công trình tốt hơn BTCT
– Khắc phục được tính dòn lớn của bê tông cường độ cao do bê tông bị gò chặt
Trang 32– Có thể giảm đến gần nửa kích thước tiết diện, tăng không gian sử dụng, giảm tải trọng bản thân, do đó có thể vượt khẩu độ nhịp lớn và hiệu quả cao về mặt kinh tế kỹ thuật
Như vậy, qua tổng quan có thể thấy được những đặc tính ưu việc của kết cấu
bê tông cốt thép so với các loại kết cấu khác Những ưu thế này đảm bảo việc ứng dụng rộng rãi và linh hoạt kết cấu này trong xây dựng hiện đại Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các kết cấu này vào trong thực tế còn nhiều khó khăn do chưa có các chỉ dẫn thiết kế cụ thể đặc biệt là trong các công trình vượt nhịp lớn như nhà công nghiệp trong điều kiện Việt Nam Do đó cần thiết lập một trình tự tính toán thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành để thiết kế nhà công nghiệp sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông là cần thiết nhằm ứng dụng kết cấu này vào trong thực tế xây dựng
1.4 Kết luận chương 1
Trong chương 1 đã thực hiện tổng quan về nhà công nghiệp cũng như các đặc điểm khác biệt của nhà công nghiệp so với nhà dân dụng ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế kết cấu
Luận văn cũng giới thiệu kết cấu ống thép nhồi bê tông Những đặc tính tốt của loại kết cấu này rất phù hợp cho việc ứng dụng vào các công trình nhà công nghiệp bên cạnh kết cấu truyền thống (kết cấu thép, BTCT) Tuy nhiên để áp dụng vào trong thực tế thiết kế còn gặp khó khăn khi chưa có các chỉ dẫn thiết kế cụ thể,chương 2 và chương 3 của luận văn sẽ trình bày cụ thể trình tự thực hiện thiết kế nhà công nghiệp một tầng sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông nhằm cung cấp tài
liệu cho việc thiết kế kiểu kết cấu này trong nhà công nghiệp
Trang 33CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KHUNG NGANG
NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG SỬ DỤNG CỘT
ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG
Như phân tích trong chương 1, kết cấu ống thép nhồi bê tông có nhiều ưu điểm về mặt kĩ thuật và thi công Với khả năng chịu tải trọng lớn, độ cứng cao, khả năng chịu tải trọng động tốt thì kết cấu ống thép nhồi bê tông phù hợp cho việc sử dụng trong kết cấu nhà công nghiệp Tuy nhiên, việc ứng dụng trong thực tế còn hạn chế do chưa có quy trình thiết kế cụ thể Do đó, trong chương này sẽ trình bày chi tiết trình tự thiết kế khung nhà công nghiệp sử dụng kết cấu ống thép nhồi bê tông theo tiêu chuẩn Eurocode 4
2.1 Cấu tạo khung ngang nhà công nghiệp một tầng
Nhà công nghiệp có đặc điểm là nhịp lớn, chiều dài nhà dài, độ cứng ngang nhỏ hơn so với phương dọc nhà, nên chỉ cần tính toán thiết kế khung ngang còn khung dọc chỉ cần kiểm tra và cấu tạo khả năng chịu lực
Hình 2.1 Kết cấu khung nhà công nghiệp một tầng (1- cột; 2- dàn vì kèo; 3- dầm
cầu trục; 4- cửa mái; 5- hệ giằng)
Kết cấu chịu lực của nhà công nghiệp một tầng bao gồm các khung ngang cơ bản, liên hệ với nhau bằng các kết cấu dọc hệ giằng dầm cầu trục kết cấu cửa mái, kết cấu đỡ tường Khung ngang gồm có cột với dàn hoặc xà ngang Việc chọn giải pháp khung ngang bao gồm: (1) Xác định sơ đồ khung; (2) Xác định các kích thước
cơ bản của khung; (3) Bố trí khung ngang trên mặt bằng
2.1.1 Sơ đồ khung ngang
Khung nhà công nghiệpmột tầng thường dùng trong các công trình cần không gian thông thoáng hoàn toàn như nhà thi đấu, hăng ga máy bay, phòng trưng bày sản phẩm, nhà kho, nhà sản xuất với nhịp khung thường không quá 60m Tùy thuộc
Trang 34đặc điểm của từng công trình mà sơ đồ tính khung ngang có thể được chọn khác nhau [1]:
+ Trường hợp liên kết giữa cột khung với móng là khớp Sử dụng liên kết khớp có ưu điểm là cấu tạo đơn giản giảm được kích thước móng vì không có mô men chân cột nên thường được dùng khi kích thước khung không lớn, nhà không có cầu trục hoặc khi nền đất yếu
+ Trường hợp liên kết giữa cột khung với móng là ngàm được sử dụng với những khung ngang có kích thước lớn chịu tải trọng nặng (sức trục lớn, gió mạnh) nếu dùng liên kết khớp thì chuyển vị ngang ở đỉnh cột sẽ lớn nên trong trường hợp này cần chọn phương án liên kết ngàm giữa cột khung với móng để phân phối bớt
mô men đầu cột xuống móng làm giảm chuyển vị đầu cột và tăng khả năng ổn định cũng như độ cứng cho khung ngang
Hình 2.2 Sơ đồ khung một nhịp
+ Một dạng khác của khung một nhịp là có cột chống ở giữa thường dùng khi không gian trong nhà không cần quá lớn, thường sử dụng làm nhà kho nhà điều hành sản xuất nhà xưởng … Loại khung này có ưu điểm là không giới hạn chiều rộng nhà, không gian sử dụng linh hoạt có thể bố trí thành nhiều phòng khi sử dụng vách ngăn Tuy nhiên, kết cấu khung rất nhạy cảm với các hiện tượng lún lệch của móng cột giữa có chiều cao quá lớn nếu nhịp rộng, vị trí cột khó thay đổi trong tương lai Để giảm chiều cao cột giữa có thể sử dụng sơ đồ kết cấu khung một nhịp
có nhiều cột chống, cột chính thường liên kết ngàm với móng, cột giữa có thể liên kết khớp hoặc ngàm với xà ngang Liên kết khớp khi chịu tải trọng gió nhỏ, liên kết ngàm khi tải trọng gió lớn hoặc chiều cao cột lớn
Kết cấu mái của khung ngang có thể sử dụng kết cấu giàn hoặc xà ngang gãy khúc Hiện nay, xà ngang bằng kết cấu thép được sử dụng nhiều vì thiết kế chế tạo
và thi công dễ dàng Tuy nhiên, trong trường hợp vượt nhịp lớn thì giải pháp dàn sẽ hợp lý
Trang 35Hình 2.3 Giải pháp kết cấu mái
2.1.2 Kích thước chính của khung ngang
a) Trục định vị cho nhà công nghiệp một tầng[1]
- Trục định vị dọc nhà:
+ Đi qua tim của các hàng cột giữa
+ Đi qua mép ngoài của hàng cột biên
- Trục định vị ngang nhà:
+ Đi qua tim của hàng cột bên trong
+ Đi qua mép trong của tường đầu hồi, tim các hàng cột đầu hồi cách trục định vị một khoảng 500mm
Tại vị trí khe nhiệt độ theo chiều ngang nhà thiết kế hai dãy cột, trục định vị đi qua trung tâm hai cột, tim cột cách trục định vị về hai bên một khoảng 500mm
Hình 2.4 Trục định vị cho nhà công nghiệp một tầng
Trang 36Tuy nhiên, với trường hợp nhà có cầu trục với sức trục lớn (lúc đó tiết diện cột lớn) để đảm bảo an toàn cho cầu trục hoạt động trục định vị lấy như sau:
Khoảng cách e(λ) từ trục định vị đến trục đường ray (trên đó bánh xe cầu trục hoạt động) với:
+ Sức trục Q ≤ 30T lấy e = 750mm
+ Sức trục Q > 30T lúc này trục định vị sẽ dời vào so với mép ngoài cột một khoảng từ 250 – 500mm lấy e = 1000mm và e = 1250mm (khi có cấu tạo đường đi dọc dầm cầu trục)
b) Kích thước khung theo phương ngang
Khoảng cách giữa hai trục định vị (nhịp khung) thường có mô đun 6m hoặc 3m, có thể xác định theo công thức:
Khoảng cách từ trọng tâm ray cầu trục đến mép trong của cột (z) không được nhỏ hơn khoảng cách zmin trong cataloge cầu trục, để đảm bảo cho cầu trục không vướng vào cột khi hoạt động
Chiều cao tiết diện cột (h) theo yêu cầu độ cứng thường chọn khoảng 1/15 – 1/20 chiều cao của cột
c) Kích thước khung theo phương đứng
Chiều cao của cột, tính từ mặt móng đến đỉnh cột (đáy xà):
H= H1+ H2+ H3 ; (lấy chẵn 100mm) (2.2)
Trong đó:
H1 – cao trình đỉnh ray, là khoảng cách nhỏ nhất từ mặt nền đến mặt ray cầu trục, xác định theo yêu cầu sử dụng và công nghệ;
H2 – chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang
H3 – phần cột chôn dưới cốt mặt nền, lấy sơ bộ khoảng 0÷1m
Độ dốc của mái thường chọn i=(10÷15)% với khung có nhịp dưới 60m
Trang 37Hình 2.5 Các kích thước chính của khung ngang
Ghi chú: Lk - nhịp cầu trục; Hk - chiều cao gabarit của cầu trục (khoảng cách
từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục); Bk - bề rộng gabarit của cầu trục; Kk - khoảng cách trọng tâm hai bánh xe cầu trục theo bề rộng / phương dọc nhà; Zmin - khoảng cách nhỏ nhất theo phương ngang từ trọng tâm ray cầu trục đến mép trong của cột; Pmax - áp lực đứng tiêu chuẩn lớn nhất của 1 bánh xe cầu trục lên ray; Pmin -
áp lực đứng tiêu chuẩn nhỏ nhất của 1 bánh xe cầu trục lên ray
2.1.3 Bố trí khung ngang
Khung ngang bố trí theo phương ngang nhà, các cột khung tạo nên lưới cột Bước khung (khoảng cách cột dọc nhà) có mô đun 6m Bước cột biên thường 6m để giải quyết kết cấu bao che, bước cột giữa có thể là 6m hoặc 12m thậm chí lớn hơn Khi nhà
có kích thước mặt bằng quá lớn, để giảm ứng suất do thay đổi nhiệt độ nhà được chia cắt bởi những khe nhiệt độ thành những khối riêng biệt gọi là khối nhiệt độ
2.2 Thiết kế khung ngang nhà công nghiệp một tầng một nhịp
2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện
-Tiết diện cột:Sự có mặt của lớp bê tông sẽ ngăn cản hiện tượng mất ổn định
cục bộ của các bản thép Với các tiết diện cột rỗng nhồi bê tông thì độ mảnh của các bản thép không được vượt quá các trị số d/t ≤ 90ε2
đối với cột rỗng tròn trong đó
235 / f y
- fy là giới hạn đàn hồi của thép [6]
- Tiết diện xà mái chọn kết cấu thép tiết diện chữ I có tiết diện thay đổi:
+ Chiều cao tiết diện cách khung h1 = L/40
+ Bề rộng nách khung: b = (1/2 – 1/5) h1 và b ≥ 180mm
Chiều cao tiết diện đoạn dầm không thay đổi h2 = (1.5 – 2)b
Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng (1/70 – 1/100)h để đảm bảo điều
Trang 38kiện chống gỉ, không nên chọn tw quá mỏng; tw>6mm
a) Tải trọng thường trực (tĩnh tải):
- Trọng lượng của tấm lợp và xà gồ: lấy theo cataloge của nhà sản xuất hoặc
có thể lấy sơ bộ khoảng 0,1 ÷ 0,15 kN/m2
- Trọng lượng bản thân kết cấu và hệ giằng: được lấy theo các thiết kế tương
tự hoặc có thể lấy sơ bộ theo kinh nghiệm khoảng 0,15 ÷ 0,2 kN/m2 mái
- Trọng lượng dầm cầu trục: xác định theo phần thiết kế dầm cầu trục hoặc theo kinh nghiệm khoảng 1÷2 kN/m với sức trục dưới 30 tấn
Bảng 2.1 Trọng lượng riêng của một số loại vật liệu theo Eurocode 1
Trang 39b) Tải trọng thay đổi (hoạt tải)
Theo Eurocode, hoạt tải tác dụng lên mái gồm có nhiều trường hợp như hoạt tải sử dụng, tải trọng tuyết Và giá trị lớn nhất của các hoạt tải này được sử dụng trong tính toán thiết kế Với điều kiện Việt Nam thì không có tải trọng do tuyết gây
ra Giá trị của hoạt tải sử dụng sẽ là Q = 75daN/m2
c) Hoạt tải cầu trục
Hoạt tải cầu trục tác dụng lên khung ngang gồm áp lực đứng và lực hãm ngang của cầu trục Các tải trọng này thông qua các bánh xe cầu trục truyền lên vai cột
- Áp lực đứng của cầu trục
Áp lực đứng Dmax, Dmin của cầu trục truyền qua dầm cầu trục thành tải trọng tập trung đặt tại vai cột Trị số Dmax, Dmin có thể xác định ảnh hưởng của phản lực gối tựa dầm cầu trục khi các bánh xe cầu trục di chuyển đến vị trí bất lợi nhất Với khung một nhịp cần xét tải trọng của hai cầu trục đặt sát nhau
Hình 2.6 Sơ đồ chất tải để xác định D max
Trị số của áp lực đứng tiêu chuẩn của cầu trục truyền lên vai cột:
4
Trang 40Trong đó:
nc – hệ số tổ hợp lấy bằng 0,85 khi xét tải trọng do hai cầu trục chế độ làm việc nhẹ hoặc trung bình; 0,9 – với hai cầu trục chế độ làm việc nặng
Pmax – áp lực lớn nhất tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray Bảng 2.1
Pmin – áp lực nhỏ nhất tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục lên ray ở phía cột bên kia
Q – sức nâng thiết kế của cầu trục
G – trọng lượng toàn bộ cầu trục tra cataloge
no – số bánh xe cầu trục ở một bên ray
yi – tung độ đường ảnh hưởng
Do áp lực đứng của cầu trục Dmax, Dmin đặc lệch tâm so với trục cột nên cần kể đến các mô men lệch tâm tương ứng
- Lực hãm ngang của cầu trục
Lực hãm ngang T của cầu trục tác dụng vào cột khung thông qua dầm hãm xác định theo công thức:
1
Trong đó:
T1 – lực hãm ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục: T1T0/n0
T0 – là lực hãm ngang của toàn bộ cầu trục: T0 0.5k f(QG xe)
Gxe – trọng lượng xe con, tra cataloge
kf - hệ số ma sát lấy bằng 0,1 với cầu trục có móc mềm
Lực hãm ngang T tác dụng lên cột khung đặt tại cao trình dầm hãm và có thể hướng vào hoặc hướng ra khỏi cột
d) Tải trọng gió
Gió hoạt động thay đổi theo thời gian và tác động trực tiếp như những áp lực trên bề mặt bên ngoài của các cấu trúc che chắn (kín) do độ nhám của bề mặt bên ngoài, đồng thời cũng có tác động gián tiếp vào các bề mặt bên trong Nó cũng có thể tác động trực tiếp trên bề mặt bên trong của cấu trúc mở Áp lực tác động lên