NHIỆM VỤ LUẬN VĂN : - Phát triển một phần tử không đàn hồi cho cấu kiện phẳng ống thép nhồi bê tông có khả năng mô phỏng ứng xử không đàn hồi qua mặt cắt ngang và theo chiều dài cấu kiện
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
TRẦN HỮU HUY
PHÂN TÍCH PHI TUYẾN
HỆ KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 23.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGƠ HỮU CƯỜNG
Cĩ thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Trường Đại học Bách khoa
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Trang 3TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
-
Ngày tháng năm sinh : 05/07/1983 Nơi sinh : An Giang
Chuyên ngành : Xây dựng DD&CN Mã số : 23.04.10
Mã học viên - Khóa : 02107742 - 2007
I TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH PHI TUYẾN HỆ KẾT CẤU
ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN :
- Phát triển một phần tử không đàn hồi cho cấu kiện phẳng ống thép nhồi bê tông có khả năng mô phỏng ứng xử không đàn hồi qua mặt cắt ngang và theo chiều dài cấu kiện, sự dịch chuyển trục trung hòa của lõi đàn hồi, sự hiện diện của ứng suất
dư, độ sai lệch hình học ban đầu của kết cấu
- Xây dựng một chương trình ứng dụng bằng ngôn ngữ C++ để tự động hóa quá trình phân tích trên máy tính
- So sánh kết quả đạt được với một số kết quả nghiên cứu đã có trước để kiểm tra tính chính xác của chương trình
- Rút ra kết luận và nêu hướng phát triển của đề tài
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 02/07/2010
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS NGÔ HỮU CƯỜNG
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Tp.HCM, ngày tháng _ năm 2010
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn luận án, TS.Ngô Hữu Cường, người thầy mẫu mực và uyên bác, người cố vấn đầy kinh nghiệm, đã tận tình hướng dẫn, định hướng khoa học và động viên tinh thần cho tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình nghiên cứu Đạo đức và tri thức của thầy luôn là tấm gương sáng cho chúng tôi học tập và phấn đấu
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý khoa học và Sau đại học, Khoa Kỹ thuật xây dựng cùng các thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại nhà trường
Một lòng biết ơn vô hạn xin gửi tới cha mẹ là chỗ dựa tinh thần, luôn an ủi động viên chúng tôi, giúp tôi có thêm nghị lực để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống
Tôi xin cảm ơn các thầy cô, đồng nghiệp ở trường Đại học Tôn Đức Thắng đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình tôi làm luận án này
Xin chân thành cảm ơn !
Ngày 02 tháng 07 năm 2010
TRẦN HỮU HUY
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1. PHÂN TÍCH PHI TUYẾN 11
1.1.1. Phi tuyến hình học 11
1.1.2. Phi tuyến vật liệu 11
1.2. GIỚI THIỆU VẬT LIỆU LIÊN HỢP THÉP NHỒI BÊ TÔNG 12
1.2.1. Giới thiệu 12
1.2.2. Ưu khuyết điểm của kết cấu thép nhồi bê tông 13
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾT CẤU LIÊN HỢP THÉP – BÊ TÔNG 14
1.3.1. Đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm 14
1.3.2. Đối với cấu kiện chịu nén uốn đồng thời 14
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 15
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 17
1.5. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 17
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN 19
2.1. GIỚI THIỆU 19
2.2. MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN 19
2.2.1. Các giả thiết 19
2.2.2. Mô hình vật liệu 20
2.3. PHƯƠNG PHÁP RAYLEIGH – RITZ 21
2.3.1. Năng lượng biến dạng phần tử 21
2.3.2. Thế năng của lực tác dụng 28
2.3.3. Nguyên lý thế năng toàn phần dừng 28
2.4. CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG GIA TĂNG 46
Trang 63.2. CHI TIẾT QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH 48
3.2.1. Mô hình phần tử 48
3.2.2. Ứng suất dư 49
3.2.3. Chuyển từ hệ trục tọa độ địa phương về tọa độ toàn cục 52
3.2.4. Xác định trạng thái phần tử thớ 53
3.3. THUẬT TOÁN GIẢI PHI TUYẾN 53
3.3.1. Giới thiệu 53
3.3.2. Thuật toán Euler 54
3.3.3. Kỹ thuật điều chỉnh công 55
3.3.4. Kết luận 57
3.4. LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN C.TRÌNH “VÙNG DẺO ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG” 58
CHƯƠNG 4: CÁC VÍ DỤ MINH HỌA 59
4.1. GIỚI THIỆU 59
4.2. KHẢO SÁT LỰC TỚI HẠN CỦA CỘT CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM 61
4.2.1. Cột hai đầu khớp – bài toán Euler 61
4.2.2. Cột một đầu ngàm – đầu tự do 63
4.2.3. Nhận xét 65
4.3. KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM CỦA CỘT NHỒI BÊ TÔNG 65
4.4. KHẢO SÁT DẦM THÉP RỖNG ĐƠN GIẢN 68
4.4.1. Lý thuyết tính toán 68
4.4.2. Mẫu 1 (150 x 150 x 10) 70
4.4.3. Mẫu 2 (250 x 150 x 10) – trục chính 72
4.4.4. Mẫu 3 (250 x 150 x 10) – trục phụ 74
4.4.5. Mẫu 4 (280 x 180 x 10) chịu tải phân bố đều 76
4.4.6. Nhận xét – kết luận 79
4.5. PHÂN TÍCH KHÔNG ĐÀN HỒI CẤU KIỆN CHỊU KÉO (NÉN) LỆCH TÂM (CẤU KIỆN DẦM – CỘT) 79
Trang 74.5.1. Khảo sát mẫu của Cederwall 79
4.5.2. Khảo sát mẫu của Shakir-Khalil và Zeghiche 82
4.5.3. Khảo sát mẫu của Bridge R Q 85
4.6. PHÂN TÍCH KHÔNG ĐÀN HỒI KHUNG PHẲNG 88
4.6.1. Khung cổng 1 tầng 1 nhịp 88
4.6.2. Khung 4 tầng 4 nhịp 90
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 95
5.1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 95
5.2. KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 96
5.3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 98
PHỤ LỤC: MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH “CFT-PZ”
Trang 8MỤC LỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1 Một số tiết diện liên hợp thường gặp Trang 12
Hình 2 Mô hình phần tử hữu hạn dầm cột phẳng Trang 19
Hình 3 Mô hình đàn dẻo lý tưởng của vật liệu thép Trang 20
Hình 4 Mô hình vật liệu bê tông được lấy theo Eurocode 2 Trang 21
Hình 5 Biểu đồ quan hệ ứng suất biến dạng của thép và bê tông Trang 22
Hình 6 Mô hình phần tử dầm - cột điển hình Trang 28
Hình 7 Sơ đồ chia phần tử hữu hạn con để mô phỏng
lan truyền dẻo theo chiều dài phần tử Trang 48 Hình 8 Chi tiết cách chia thớ phần tử trên mặt cắt ngang Trang 49
Hình 9 Giả thiết mô hình ứng suất dư trong ống thép
tiết diện chữ nhật rỗng theo Key và Hancock Trang 50 Hình 10 Giả thiết ứng suất dư trên các thớ trong ống thép
theo Key và Hancock Trang 51 Hình 11 Giới hạn vùng cánh và vùng bụng của tiết diện chữ nhật rỗng Trang 51
Hình 12 Ứng xử tải trọng – chuyển vị của khung cổng không đàn hồi Trang 54
Hình 13 Sơ đồ minh họa thuật toán Euler đơn giản Trang 54
Hình 14 Minh họa thuật toán điều khiển công hằng Trang 56
Hình 15 Sơ đồ tính cột hai đầu khớp Trang 61
Hình 16 So sánh lực tới hạn cột hai đầu khớp Trang 62
Hình 17 So sánh lực tới hạn cột hai đầu khớp có và không có nhồi bê tông Trang 63
Hình 18 Sơ đồ tính cột một đầu ngàm Trang 63
Hình 19 So sánh lực tới hạn cột một đầu ngàm Trang 64
Hình 20 So sánh lực tới hạn cột một đầu ngàm có và không có nhồi bê tông Trang 64
Hình 21 Dạng đường quan hệ tải trọng – chuyển vị chương trình “CFT-PZ” Trang 66
Hình 22 Sơ đồ tính của dầm đơn giản chịu tải tập trung Trang 68
Trang 9Hình 23 Sơ đồ ứng suất trên mặt cắt ngang
khi dầm làm việc trong giai đoạn đàn hồi Trang 68 Hình 24 Sơ đồ phân bố ứng suất trên mặt cắt ngang
khi dầm làm việc ngoài miền đàn hồi Trang 69 Hình 25 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải trọng tập trung – mẫu 1 Trang 71 Hình 26 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải tập trung có và không nhồi bê tông – mẫu 1 Trang 72 Hình 27 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải trọng tập trung – mẫu 2 Trang 73 Hình 28 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải tập trung có và không nhồi bê tông – mẫu 2 Trang 74 Hình 29 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải trọng tập trung – mẫu 3 Trang 75 Hình 30 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải tập trung có và không nhồi bê tông – mẫu 3 Trang 76 Hình 31 Sơ đồ tính dầm đơn giản chịu tải phân bố đều Trang 76
Hình 32 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải trọng tập trung – mẫu 4 Trang 77 Hình 33 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị dầm đơn giản
chịu tải tập trung có và không nhồi bê tông – mẫu 4 Trang 78 Hình 34 Sơ đồ tính cấu kiện dầm – cột ống thép nhồi bê tông theo Cederwall Trang 79
Hình 35 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị theo mẫu của Cederwall Trang 81
Hình 36 Sơ đồ tính cấu kiện dầm – cột ống thép nhồi bê tông
theo Shakir-Khalil và Zeghiche Trang 82 Hình 37 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị mẫu 1 theo mẫu
của Shakir-Khalil và Zeghiche Trang 83 Hình 38 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị mẫu 2 theo mẫu
Trang 10Hình 39 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị mẫu 3 theo mẫu
của Shakir-Khalil và Zeghiche Trang 84 Hình 40 Sơ đồ tính cấu kiện dầm – cột ống thép nhồi bê tông
theo Bridge R Q Trang 85 Hình 41 So sánh quan hệ tải trọng – chuyển vị theo mẫu của Bridge R Q Trang 87
Hình 42 Sơ đồ tính của khung 1 tầng 1 nhịp Trang 88
Hình 43 Biểu đồ chuyển vị của nút 4 – khung 1 tầng 1 nhịp Trang 89
Hình 44 Sơ đồ chất tải và sơ đồ chảy dẻo của vỏ thép Trang 89
Hình 45 Sơ đồ chất tải và sơ đồ chảy dẻo của vỏ thép khi chịu tải phân bố đều Trang 90
Hình 46 Sơ đồ tính của khung 4 nhịp 4 tầng Trang 90
Hình 47 Sơ đồ đánh số phần tử của khung 4 nhịp 4 tầng Trang 91
Hình 48 Biểu đồ chuyển vị ngang các nút theo chiều cao tầng Trang 92
Hình 49 Sơ đồ chất tải và đánh số phần tử khung 4 tầng 4 nhịp Trang 92
Hình 50 Sơ đồ chảy dẻo vỏ thép của khung 4 tầng 4 nhịp Trang 93
Hình 51 So sánh chuyển vị ngang của nút 21 khi cột có và không nhồi bê tông Trang 93
Trang 11MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Định dạng dữ liệu nhập vào chương trình CFT-PZ Trang 59
Bảng 2: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang cột nén đúng tâm Trang 61
Bảng 3: So sánh kết quả cột nhồi bê tông nén đúng tâm
với Guo, Zhang, Kim và Ranzi Trang 66 Bảng 4: So sánh kết quả cột nhồi bê tông nén đúng tâm
với Guo, Zhang, Kim và Ranzi Trang 67 Bảng 5: Đặc trưng hình học mặt cắt ngangdầm thép rỗng chịu uốn – Mẫu 1 Trang 70
Bảng 6: So sánh kết quả dầm đơn giản chịu uốn với lý thuyết – Mẫu 1 Trang 71
Bảng 7: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang dầm thép rỗng chịu uốn – Mẫu 2 Trang 72
Bảng 8: So sánh kết quả dầm đơn giản chịu uốn với lý thuyết – Mẫu 2 Trang 73
Bảng 9: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang dầm thép rỗng chịu uốn – Mẫu 3 Trang 74
Bảng 10: So sánh kết quả dầm đơn giản chịu uốn với lý thuyết – Mẫu 3 Trang 75
Bảng 11: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang dầm thép rỗng chịu uốn – Mẫu 4 Trang 77
Bảng 12: So sánh kết quả dầm đơn giản chịu uốn với lý thuyết – Mẫu 4 Trang 78
Bảng 13: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang mẫu của Cederwall Trang 80
Bảng 14: Kết quả phân tích của Cederwall và Hajjar Trang 80
Bảng 15: So sánh kết quả phân tích với Cederwall và Hajjar Trang 81
Bảng 16: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang mẫu
của Shakir-Khalil và Zeghiche Trang 82 Bảng 17: So sánh kết quả phân tích với Shakir-Khalil và Zeghiche Trang 82
Bảng 18: Đặc trưng hình học mặt cắt ngang mẫu của Bridge R Q Trang 85
Bảng 19: Kết quả phân tích của Bridge và Hajjar Trang 85
Bảng 20: So sánh kết quả phân tích với Bridge và Hajjar Trang 87
Bảng 21: Tiết diện khung 1 nhịp 1 tầng Trang 88
Trang 12f Cường độ nén của mẫu bê tông trụ tròn
u Năng lượng biến dạng của một vi phân thể tích
U Năng lượng tổng cộng của phần tử
Trang 13A Diện tích phần bê tông chịu nén có ứng suất lớn hơn f ck
W Thế năng của lực tác dụng
w(x) Tải phân bố tác dụng trên phần tử
v(P) Chuyển vị được tính tại vị trí của lực tập trung P
v(x) Chuyển vị do tải phân bố w(x) gây ra cho phần tử
{ }u Véc tơ chuyển vị dọc trục ứng với hệ tọa độ tổng quát
{ }v Véc tơ chuyển vị xoay ứng với hệ tọa độ tổng quát
{ }N axial Véc tơ hàm dạng cho chuyển vị dọc trục
{ }N bend Véc tơ hàm dạng cho uốn
r
σ Ứng suất dư trên mặt cắt ngang
b Bề rộng của vỏ thép chữ nhật rỗng
h Chiều cao của vỏ thép chữ nhật rỗng
tf Bề dày bản cánh trên và dưới của tiết diện chữ nhật rỗng
t Bề dày bản bụng của tiết diện chữ nhật rỗng
Trang 14[ ]M dh Mômen tới hạn trong giai đoạn đàn hồi
[ ]P dh Tải trọng tập trung tới hạn tác dụng trên dầm chịu uốn trong giai đoạn
đàn hồi [ ]M deo Mômen tới hạn ngoài miền đàn hồi
[ ]P deo Tải trọng tập trung tới hạn tác dụng trên dầm chịu uốn ngoài giai đoạn
đàn hồi
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.1 Phi tuyến hình học
Phân tích kết cấu là quá trình cần xác định nội lực và chuyển vị của kết cấu cho trước dưới
một điều kiện tải trọng nào đó Phân tích tuyến tính giả thiết quan hệ biến dạng – tải trọng là tỷ
lệ Vì vậy, quan hệ giữa chuyển vị và lực tác dụng ở bất cứ điểm nào trong kết cấu cũng là quan
hệ bậc nhất Điểm thuận lợi của phương pháp này là dễ tính toán và phù hợp với nguyên lý cộng
tác dụng trong các trường hợp tải trọng khác nhau Tuy nhiên, loại phân tích này không phản ánh
được sự mất ổn định và khả năng chịu tải thực của kết cấu
Phân tích phi tuyến hình học là phân tích có kể đến ảnh hưởng do sự biến đổi hình học của
cấu kiện kết cấu khi chịu tải Do đó, ma trận độ cứng nhận được khác với ma trận độ cứng khi
phân tích tuyến tính vì phụ thuộc vào sự chuyển vị của cấu kiện kết cấu Phân tích phi tuyến hình
học cần đến một thủ tục lặp theo cách gia tải từng bước do sự thay đổi hình học của kết cấu
không được biết khi thành lập phương trình cân bằng và quan hệ động học Dạng hình học thay
đổi của kết cấu đạt được ở bước tính toán trước được làm cơ sở cho việc thành lập phương trình
cân bằng và quan hệ động học cho bước tính toán hiện tại
1.1.2 Phi tuyến vật liệu
Tải giới hạn của khung phụ thuộc vào sự phá hoại vật liệu hoặc sự mất ổn định của một
cấu kiện hoặc của toàn kết cấu Các nghiên cứu về ứng xử không đàn hồi của khung đã gia tăng
từ khi lý thuyết phân tích trạng thái tới hạn được chấp nhận trong phân tích kết cấu Có nhiều
phương pháp khác nhau dựa trên hai phương pháp chủ yếu đó là: phương pháp khớp dẻo và
phương pháp vùng dẻo
Trong phương pháp khớp dẻo đơn giản, phần tử được giả thiết vẫn còn hoàn toàn đàn hồi
giữa các đầu mút của nó, và một khi sự chảy dẻo của mặt cắt ngang được tìm thấy, một khớp dẻo
được đặt tại đầu mút của phần tử Những khớp dẻo này được xem như khớp lý tưởng trong thuật
toán gia tăng với mômen uốn không đổi trong những bước kế tiếp
Phương pháp trên khó có thể mô phỏng sự lan truyền dẻo qua mặt cắt ngang cấu kiện, bởi
vì chúng cần đến mặt chảy dẻo để giả lập điều đó Hơn nữa, trong thực tế ta thấy sự chảy dẻo còn
lan truyền dọc theo chiều dài phần tử, đặc biệt là các phần tử chịu lực dọc lớn Do đó, trong các
Trang 16Phương pháp vùng dẻo chia mặt cắt ngang của phần tử thành nhiều thớ để mô hình hóa sự
chảy dẻo qua mặt cắt ngang có kể đến tác động của ứng suất dư và nhiều phần tử hữu hạn được
sử dụng dọc theo chiều dài phần tử để mô phỏng sự chảy dẻo dọc theo chiều dài Thêm nữa, kỹ
thuật giải bài toán phi tuyến thường cần tăng tải từ từ cho đến khi kết cấu bị phá hoại Do đó, khi
thực hiện trên máy tính, phương pháp này cần đến nhiều bộ nhớ để lưu trữ, cần nhiều thời gian
và công sức tính toán do phải giải lặp lại nhiều lần
1.2.1 Giới thiệu
Sự kết hợp của hai loại vật liệu thép và bê tông tạo thành một dạng vật liệu liên hợp có
những ưu điểm như cường độ cao, độ cứng lớn và dẻo dai Vật liệu liên hợp này đã phát triển tại
Hoa Kỳ từ những thập niên 1960, với dạng dầm sàn bê tông cốt thép (BTCT) liên hợp trong một
số công trình nhà cao tầng Đến cuối thập niên 1970, cột liên hợp đã được sử dụng nhiều trong
các công trình công nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng dạng kết cấu này cho các công trình dân
dụng chưa được rộng rãi vì chưa có nhiều tiêu chuẩn tính toán
Sau đây xin giới thiệu ba loại tiết diện liên hợp thường được sử dụng trong các công trình
dân dụng và công nghiệp, đặc biệt là các công trình cao tầng
- Hình a) là thép được bao bọc bởi bê tông, lõi thép thường là thép hình có tiết diện chữ I
Được gọi tắt là SRC – “Steel-Encased Concrete”
- Hình b) và c) là bê tông được đổ vào trong ống thép có tiết diện chữ nhật và tròn Gọi
tắt là RCFT (Rectangular Concrete-Filled steel Tube) và CCFT (Circular Concrete-Filled steel
Tube”
Hình 1: Một số tiết diện liên hợp
Trang 17Công nghệ chế tạo ống thép sử dụng trong loại kết cấu này đặc biệt có ý nghĩa đối với ứng
xử của loại kết cấu này bởi vì nó quyết định dạng và hình thức phân bố của ứng suất dư trong
ống thép
1.2.2 Ưu khuyết điểm của kết cấu thép nhồi bê tông
1.2.2.1 Ưu điểm
Kết cấu ống thép nhồi bê tông có nhiều ưu điểm hơn so với kết cấu bê tông cốt thép hoặc
kết cấu thép thông thường Một trong những ưu điểm chính của kết cấu ống thép nhồi bê tông đó
là sự tương tác giữa ống thép và bê tông: do bê tông được nhồi vào trong ống thép nên làm tăng
độ ổn định cục bộ của thành ống, đồng thời cường độ của bê tông được tăng lên do hiện tượng
cản trở sự nở hông của bê tông do thành ống thép Cường độ của ống thép lớn có thể giúp làm
giảm trọng lượng kết cấu Như một kết quả tất yếu, loại kết cấu này được sử dụng rộng rãi trong
các kết cấu nhịp lớn và kết cấu nhà cao tầng tại một số quốc gia
Việc bảo trì kết cấu liên hợp thường tỉ lệ với tải trọng mà kết cấu đó phải chịu theo trạng
thái phá hoại của bê tông và ngưỡng chảy dẻo của thép Khi được đổ đầy bê tông, độ cứng và
cường độ của cột thép tăng lên, đồng thời làm giảm độ mảnh của cột Từ đó, trong thiết kế ta có
thể giảm kích thước mặt cắt ngang của tiết diện Nhờ đó, ta có thể tăng chiều dài nhịp cũng như
cắt giảm bớt chi phí sơn hoàn thiện công trình và hạn chế được những vị trí han gỉ của công
trình
Trên mặt cắt ngang của kết cấu này có tỷ lệ thép trên bê tông lớn hơn đối với kết cấu bê
tông thường Đồng thời, lớp thép này nằm bao lấy bên ngoài tiết diện, nên khi chịu mômen uốn,
loại kết cấu này có khả năng chảy dẻo rất tốt
Về hiệu quả xây dựng, do ít tốn công gia công cốt thép ngoài hiện trường vì phần lớn cấu
kiện được chế tạo sẵn tại nhà máy, cũng như khi chế tạo cấu kiện sẽ sử dụng phương pháp bơm
bê tông vào trong ống Chính vì vậy, vấn đề vệ sinh công trường được đảm bảo tốt, ít tốn nhân
công, chi phí và giảm được thời gian thi công công trình
Lõi bê tông trong kết cấu này được bao bọc bởi vỏ thép và nó có khả năng hấp thụ bớt
nhiệt của vỏ thép khi bị cháy, đây là nguyên nhân làm tăng khả năng chống cháy của loại kết cấu
này Việc nhồi bê tông vào trong ống thép đã nâng cao được độ bền ăn mòn, chống rỉ mặt trong,
làm tăng sức chống móp của vỏ ở các mối nối và khi bị va đập trong quá trình vận chuyển và láp
ráp
Trang 18Biến dạng của bê tông do quá trình co ngót và từ biến là nguyên nhân của sự phân bố lại tải
trọng và gia tăng ứng suất trong tiết diện ngang của ống thép Đối với RCFT và CCFT, do bê
tông nằm trong ống thép nên hiện tượng co ngót được giảm đáng kể
Về vấn đề môi trường trong trường hợp sử dụng RCFT hoặc CCFT, ta giảm một lượng lớn
cốp pha cho công trình, vì bê tông được đổ vào trong ống thép Do đó, chất lượng bê tông khá
cao, giảm chất thải ra môi trường và giảm được chi phí thi công
1.2.2.2 Khuyết điểm
Giá thành xây dựng tương đối cao
Mối nối giữa dầm và cột của loại kết cấu này khá phức tạp, do đó việc thiết kế có tính phức
tạp cao
Biện pháp thi công phức tạp, đòi hỏi nhiều máy móc thiết bị Đây cũng là một nguyên nhân
làm tăng giá thành xây dựng của loại kết cấu này
Khi ống thép bị chảy dẻo dưới ứng suất dọc trục, thì hiệu ứng nén ngang của bê tông trong
ống thép bị giảm mạnh
1.3.1 Đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm
Đối với cột ngắn: Dạng tiết diện tròn có cường độ nén tới hạn khá lớn do bê tông không bị
nở hông dưới tác dụng cản lại của ống thép Đối với tiết diện vuông hoặc chữ nhật, hiệu ứng nén
ngang này nhỏ hơn so với tiết diện tròn
Đối với cột dài: Lực nén tới hạn của một cột thép nhồi bê tông có thể lấy bằng tổng lực tới
hạn riêng lẻ của ống thép và của lõi bê tông Ở đây không kể đến hiệu ứng nén ngang của lõi bê
tông bất kể tiết diện có hình dạng gì Độ cứng nén dọc trục trong giai đoạn đàn hồi được lấy
bằng tổng độ cứng của ống thép và của lõi bê tông Tuy nhiên, cần lưu ý hiện tượng tập trung
ứng suất tại những vị trí liên kết của các thanh vì tại những vị trí này chỉ có vỏ thép được liên
kết Ngoài ra, hiện tượng từ biến và co ngót bê tông cũng cần phải được lưu ý
1.3.2 Đối với cấu kiện chịu nén uốn đồng thời
Cường độ chịu uốn của ống thép nhồi bê tông lớn hơn nhiều so với tổng cường độ chịu uốn
của ống thép và của lõi bê tông, nguyên nhân cũng từ hiệu ứng nén ngang của bê tông Đồng
thời, sự gia tăng cường độ của tiết diện vuông cũng nhỏ hơn so với tiết diện tròn Ngoài ra, độ
dẻo dai của thanh có tiết diện tròn cũng lớn hơn so với thanh có tiết diện chữ nhật Việc sử dụng
bê tông cường độ cao sẽ làm giảm tính dẻo dai của cấu kiện
Trang 191.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 2007, Lanhui Guo, Sumei Zhang, Wha-Jung Kim và Gianluca Ranzi [2] đã khảo sát
hiện tượng mất ổn định cục bộ trong ống thép rỗng và ống thép được nhồi đầy bê tông ứng với
những tỉ số giữa đường kính và chiều dày ống khác nhau Các thí nghiệm được tiến hành và thu
thập kết quả từ 24 mẫu thử sẽ được trình bày trong nghiên cứu này Những mẫu thử được thí
nghiệm có tỉ số đường kính / chiều dày ống thép nằm trong khoảng từ 50 đến 125 Trong trường
hợp bê tông được nhồi đầy vào ống thép, trạng thái mất ổn định cục bộ được quan sát và người ta
thấy rằng khả năng chịu mất ổn định cục bộ trong trường hợp này được nâng cao đáng kể Từ đó,
một mô hình tính toán sử dụng phương pháp số với phần mềm ABAQUS được nghiên cứu và
phát triển
Nhìn từ quan điểm thiết kế, nghiên cứu này cho biết hiện tượng mất ổn định cục bộ có thể
được bỏ qua trong trường hợp tỉ số đường kính / chiều dày ống thép dưới 50 Trường hợp tỉ số
này nằm trong khoảng từ 50 đến 120 thì cần xét vấn đề ổn định cục bộ trong quá trình tính toán
Trường hợp tỉ số này lớn hơn 120, sự mất ổn định cục bộ trong ống thép tăng cao Và cuối cùng
nghiên cứu này đề xuất công thức tính toán khả năng chịu lực của tiết diện liên hợp trong hai
trường hợp ống thép dày và ống thép mỏng
Năm 2007, Lin-Hai Han, Wei Liu và You-Fu Yang [3] nghiên cứu ứng xử của cột ống ngắn
nhồi bê tông chịu tải trọng nén đúng tâm Quá trình thí nghiệm được tiến hành trên 32 mẫu thử
Các thông số chính cần khảo sát trong quá trình thí nghiệm đó là:
- Loại tiết diện: tròn hay vuông
- Tỉ số nén cục bộ
- Độ dày của ống thép: từ 2 mm đến 12 mm
Nghiên cứu này sử dụng mô hình phần tử hữu hạn để phân tích ứng xử của cột ống ngắn
nhồi bê tông chịu tải trọng nén đúng tâm Kết quả tính toán được so sánh với các kết quả thí
nghiệm của các mẫu thử Từ đó, người ta đưa ra một mô hình tiêu chuẩn để tính toán cho loại
cấu kiện này
Trong một nghiên cứu khác, năm 2003, Yan Xiao, Wenhui He, Xiaoyong Mao, Kang-kyu
Choi và Pingsheng Zhu đã giới thiệu sự cải tiến trong cột thép nhồi bê tông để cải thiện khả năng
Trang 20được đề xuất và được kiểm tra trong suốt quá trình thí nghiệm Một dạng cột nhồi bê tông mới,
có tên là CCFT (cột ống thép tròn nhồi bê tông), được kỳ vọng sẽ cải thiện được những hạn chế
của loại cột thép nhồi bê tông thông thường và đó sẽ là loại kết cấu lý tưởng để lựa chọn để chịu
các loại tải trọng động
Năm 2008, J.Y Richard Liew và D.X Xiong [10] đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc gia tải
trước đối với khả năng chịu tải trọng dọc trục của cột thép nhồi bê tông Kết cấu này thường
được ưu tiên lựa chọn trong các công trình nhịp lớn và cao tầng, bởi vì nó có cường độ cao và độ
cứng lớn so với kết cấu thép và bê tông cốt thép thông thường Tuy nhiên, trước khi được đổ đầy
bê tông, ống thép đã bị gia tải trước dưới tác dụng của tải trọng từ bản sàn bên trên và các tải
trọng khác trong quá trình xây dựng Việc gia tải trước này, gây ra ứng suất và biến dạng ban đầu
của ống thép, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của kết cấu cột liên hợp này
Trong nghiên cứu này, một phương pháp thiết kế được hiệu chỉnh từ Eurocode 4, xét đến
ảnh hưởng của vấn đề gia tải trước, được sử dụng để đánh giá khả năng chịu tải trọng của loại
kết cấu này Tám mẫu ống thép nhồi bê tông theo tỉ lệ thực đã được thí nghiệm Các đại lượng
cần được khảo sát đó là: cường độ của bê tông đổ vào ống thép, độ mảnh của cột và độ lớn của
tải trọng gia tải trước tác dụng lên ống thép Kết quả nhận được từ lý thuyết sẽ được so sánh với
kết quả thí nghiệm và các kết quả đã được công bố Việc so sánh này cho thấy rằng, kết quả thí
nghiệm cao hơn các kết quả trung bình đã được công bố khoảng 3% Khi phân tích bằng phần tử
hữu hạn, kết quả thu được cao hơn kết quả đã công bố khoảng 8%
Cũng trong năm 2008, J F Hajjar đã có bài tổng hợp các ứng xử của cột ống nhồi bê tông
tiết diện tròn và chữ nhật Trong đó, đặc biệt chú ý đến ứng xử của loại kết cấu này dưới tác
dụng của tải trọng động Việc khảo sát này được bắt đầu từ những nghiên cứu về ứng xử của cột
nhồi bê tông dưới tác dụng thuần túy của lực dọc, mômen uốn và mômen xoắn Đồng thời, tổng
hợp tất cả các ứng xử của loại kết cấu này dưới ảnh hưởng của hiện tượng co ngót, từ biến và
ứng suất dư Dựa vào những ứng xử của cột ống nhồi bê tông dưới tác dụng riêng lẻ của các tác
nhân trên để làm cơ sở nghiên cứu ứng xử của nó đối với tải trọng chu kỳ Từ đó, đưa ra những
kết luận về ứng xử động của loại kết cấu này
Ngoài ra, F Hajjar và Aleksandr Molodan [15] đã nghiên cứu mô hình phần tử hữu hạn
không đàn hồi ba chiều dành cho kết cấu dầm – cột tiết diện tròn và chữ nhật chịu tải trọng chu
kỳ Bài viết này có kể đến sự phi tuyến hình học và hiện tượng trượt của lớp trung gian giữa lõi
bê tông và ống thép Mô hình vật liệu chịu tải lặp của thép và bê tông được đề xuất dựa trên sự
chảy dẻo tại mặt biên của không gian ứng suất Đồng thời, bài viết này cũng đã điều chỉnh một
số mô hình mẫu thép ống và những thí nghiệm uốn để xác định các giới hạn chảy của loại kết
Trang 21cấu này Việc kiểm chứng mô hình được tiến hành bằng cách so sánh với một vài mẫu thí
nghiệm cùng và không cùng kích thước với nó khi chịu tải tĩnh và tải trọng động Cuối cùng là
thí nghiệm để so sánh kết quả phân tích của một khung gồm ba dầm tiết diện I được liên kết vào
cột thép nhồi bê tông, khi cột này chịu tải trọng dọc trục và mômen uốn theo cả hai phương
1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số tài liệu viết về loại kết cấu này Tác giả Nguyễn Viết Trung và
Trần Việt Hùng đã viết cuốn sách “Ống thép nhồi bê tông” trình bày một số lý thuyết và mô hình
phần tử hữu hạn để tính toán loại kết cấu này Đồng thời, tài liệu này còn trình bày công nghệ thi
công loại kết cấu này Tuy nhiên, lý thuyết tính toán và thiết kế loại kết cấu này được trình bày
trong giới hạn đàn hồi
Nhóm tác giả PGS PTS Phạm Ngọc Khánh, Lê Mạnh Lân, Vũ Tuấn Dũng có bài dịch từ
sách của tác giả A I Kikin, R S Sanzharovski, V A Trull (Nga) về loại kết cấu này Tuy
nhiên, sách chỉ trình bày lý thuyết tính toán về cấu kiện của loại ống thép nhồi bê tông tiết diện
tròn và vật liệu cũng làm việc trong giai đoạn đàn hồi
Kết cấu loại này được dùng nhiều trong các công trình cầu cảng Tuy nhiên, trong các bài
viết chỉ chủ yếu trình bày các lý thuyết tính toán thiết kế và công nghệ thi công của loại kết cấu
này Các nghiên cứu về ứng xử ngoài miền đàn hồi về loại kết cấu này ở Việt Nam hầu như chưa
được quan tâm nhiều
Qua những vấn đề đã được tìm hiểu bên trên, ta thấy kết cấu ống thép nhồi bê tông có
những ưu điểm nổi bật về độ cứng và độ ổn định so với kết cấu ống thép thông thường Do đó
việc nghiên cứu về ứng xử phi tuyến của loại kết cấu này là hết sức cần thiết để làm cơ sở cho
công tác thiết kế nhằm mở ra một hướng mới cho việc áp dụng loại kết cấu này vào các công
trình ở Việt Nam trong tương lai
Mục tiêu chủ yếu của đề tài này là phát triển một công cụ để phân tích phi tuyến cho kết
cấu ống thép nhồi bê tông, cụ thể như sau:
- Phát triển một phần tử không đàn hồi cho cấu kiện phẳng ống thép nhồi bê tông có khả
năng mô phỏng ứng xử không đàn hồi qua mặt cắt ngang và theo chiều dài cấu kiện, sự dịch
chuyển trục trung hòa của lõi đàn hồi, sự hiện diện của ứng suất dư, độ sai lệch hình học ban đầu
Trang 22- So sánh kết quả đạt được với một số kết quả nghiên cứu đã có trước để kiểm tra tính
chính xác của chương trình
- Rút ra kết luận và nêu hướng phát triển của đề tài
Trang 23CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN
Chương này trình bày cách xây dựng một phần tử hữu hạn để mô phỏng ứng xử không đàn
hồi của kết cấu khung ống thép nhồi bê tông bằng phương pháp phần tử hữu hạn Phần tử này có
kể đến ứng suất dư, sự chảy dẻo từng phần và sự dịch chuyển trục trung hòa của lõi đàn hồi
Phương trình cân bằng gia tăng của phần tử được khai triển dùng công thức năng lượng và
phương pháp Rayleigh-Ritz
Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp tính được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn
trong quá trình phân tích kết cấu Hai thuận lợi chính của phương pháp này là khả năng lập trình
máy tính dễ dàng và tính linh hoạt khi phân tích mọi dạng kết cấu
2.2.1 Các giả thiết
Xét một phần tử dầm cột có chiều dài L không đổi với những lực phần tử đặc trưng thường
gặp trong phân tích kết cấu khung như hình vẽ
Hình 2: Phần tử dầm cột phẳng với 3 chuyển vị nút phần tử
Như vậy, mỗi phần tử có ba thành phần chuyển vị tại mỗi đầu của phần tử trong đó có hai
thành phần chuyển vị thẳng và một thành phần chuyển vị xoay Các thành phần chuyển vị này
được định nghĩa là chuyển vị tại trọng tâm của mặt cắt tại đó
Trong quá trình phân tích kết cấu trên, các giả thiết sau được dùng để phát triển phần tử
dầm-cột ống thép nhồi bê tông:
- Phần tử ban đầu thẳng và có dạng lăng trụ
- Mặt cắt ngang trước và sau khi biến dạng đều phẳng và vuông góc với trục thanh
Trang 24- Biến dạng phần tử có thể là nhỏ, nhưng chuyển vị của toàn hệ có thể là lớn
- Ứng xử không đàn hồi của các thớ trên tiết diện chỉ chịu ảnh hưởng của các ứng suất
chính
- Tải trọng tác dụng lên phần tử đều là tải trọng tĩnh
- Bỏ qua hiện tượng mất ổn định của thành ống thép
- Xem kích thước mặt cắt ngang của ống thép là không đổi trong suốt quá trình chịu lực
- Mô hình vật liệu thép là đàn dẻo tuyệt đối và không có sự tái bền, mô hình vật liệu bê
tông được lấy theo Eurocode và bỏ qua khả năng chịu kéo nó
- Để đơn giản quá trình phân tích, bỏ qua hiệu ứng trượt giữa ống thép và lõi bê tông
trong quá trình chịu lực Tức là xem ống thép và lõi bê tông luôn gắn chặt vào nhau
- Bỏ qua hiệu ứng nén ngang của lõi bê tông
Neùn
Hình 3: Mô hình đàn dẻo lý tưởng của vật liệu thép
Trang 252.2.2.2 Đối với bê tơng
Mơ hình vật liệu bê tơng được lấy theo Eurocode 4: “Design of composite steel and
concrete structures” Tuy nhiên, mơ hình vật liệu bê tơng trong Eurocode 4 được lấy giống như
mơ hình vật liệu bê tơng trong Eurocode 2: “Design of concrete structure” Từ đĩ, ta tìm được
mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của bê tơng như sau:
đường lý thuyết
đường thiết kế
Hình 4: Mơ hình vật liệu bê tơng được lấy theo Eurocode 2
Ta chọn đường quan hệ lý tưởng giữa ứng suất và biến dạng của bê tơng, từ đĩ ta cĩ được
phương trình σ =c 1000εc(250ε +c 1 f) ck
Trong đĩ f là cường độ nén của mẫu bê tơng trụ trịn ck
Phương pháp Rayleigh – Ritz là một cơng cụ để giải các phương trình vi phân chủ đạo
khơng viết được ở dạng rõ ràng cho vật rắn hoặc kết cấu Trong đĩ, hàm thế năng tồn phần
được viết như một tổng năng lượng biến dạng bên trong phần tử và thế năng của tải tác dụng vào
phần tử
2.3.1 Năng lượng biến dạng phần tử
Một cơng thức năng lượng cùng với phương pháp Rayleigh – Ritz được dùng để thiết lập
hệ phương trình mơ tả ứng xử của phần tử dầm cột ống thép nhồi bê tơng chịu tải trọng tỉnh
Biểu đồ quan hệ ứng suất – biến dạng của hai loại vật liệu được thể hiện như hình bên dưới:
Trang 26Hình 5: Biểu đồ quan hệ ứng suất biến dạng của thép và bê tông
Mật độ năng lượng biến dạng của một thể tích vi phân chịu một trạng thái ứng suất chính
một trục được cho bởi tích phân tổng quát bên dưới, đó là diện tích dưới đường cong ứng suất –
biến dạng giữa 0 và ε đối với thép và giữa 0 và 1 ε đối với bê tông theo hai mô hình vật liệu cu
bên trên
cu 1
ε ε
Trong đó:
- ε – trạng thái biến dạng trong thể tích vi phân của thép 1
- σ – ứng suất chính mà phần tử vi phân thép phải chịu s
- ε - trạng thái biến dạng trong thể tích vi phân của bê tông cu
- σ - ứng suất chính mà phần tử vi phân bê tông phải chịu C
Năng lượng tổng cộng của phần tử:
cu 1
Trang 27Trong công thức trên ta đã bỏ qua khả năng chịu kéo của bê tông
y 1
Trang 28Trong đó:
- V là thể tích phần tử thép còn đàn hồi eS
- V là thể tích phần tử thép bị chảy dẻo pS
- σ và y ε lần lượt là ứng suất dẻo và biến dạng dẻo của vỏ thép y
- V là thể tích phần tử bê tông chịu nén có ứng suất nhỏ hơn nC f ck
- V là thể tích phần tử bê tông chịu nén có ứng suất lớn hơn uC f ck
- f là cường độ chịu nén của mẫu bê tông trụ tròn ck
- ε biến dạng của bê tông khi đạt cường độ C1 f ck
Thể tích của cấu kiện được thay thế bằng tích phân qua diện tích của mặt cắt ngang và
- A là diện tích phần đàn hồi của vỏ thép eS
- A là diện tích phần chảy dẻo của vỏ thép pS
- A là diện tích phần bê tông chịu nén có ứng suất nhỏ hơn nC f ck
- A là diện tích phần bê tông chịu nén có ứng suất lớn hơn uC f ck
Dùng ten xơ biến dạng Green trong hệ tọa độ Lagrangian x, y, z tương ứng với giả thiết bỏ
qua lực cắt ngang, biến dạng chính có thể viết lại như sau (kể cả số hạng tương ứng với biến
dạng chính do uốn):
Trang 29Trong đó, dx là chiều dài vi phân của phần tử theo phương dọc trục
Thay (2.3) vào (2.2) và tích phân qua diện tích, ta được:
ck
nC 2
Trang 312 2
2 20
4
AnC 0
Trang 32- v(P) là chuyển vị được tính tại vị trí của lực tập trung P
- v(x) là chuyển vị do tải phân bố w(x) gây ra cho phần tử
2.3.3 Nguyên lý thế năng toàn phần dừng
Nội dung nguyên lý: Trong tất cả các trường chuyển vị (trạng thái chuyển vị) khả dĩ động
(tức thỏa mãn các điều kiện tương thích và điều kiện biên động học) thì trường chuyển vị thực
(tức trường chuyển vị tương ứng với sự cân bằng của vật thể) sẽ làm cho thế năng toàn phần Π
Trang 332 20
4
AnC 0
Phương trình trên là phương trình thế năng tổng cộng của phần tử dầm - cột ống thép nhồi
bê tông phẳng không đàn hồi chịu tải trọng tập trung và tải phân bố tác dụng lên phần tử được
viết liên tục qua chiều dài phần tử hữu hạn Trong sáu bậc tự do của phần tử có bốn bậc tự do
Trang 34cắt ngang không còn trùng với điểm nối từ phần tử này đến phần tử khác hay điểm đặt lực tác
dụng vào phần tử khi bắt đầu có sự chảy dẻo dần dần của mặt cắt ngang
Ngoài ra, còn có vài số hạng chứa các lực chịu bởi phần chảy dẻo ở mặt cắt ngang của cả
vỏ thép và lõi bê tông, đó là NAPS, MAPS, NAuC, MAuC
Ta sử dụng các hàm dạng để mô tả chuyển vị theo chiều dài phần tử qua những số hạng
chuyển vị ở đầu mút phần tử Chuyển vị dọc trục và chuyển vị xoay có thể được viết ở dạng xấp
xỉ sau:
( ) { } { } ( ) { } { }
T axial T
ứng với tọa độ chuyển vị tổng quát { }N axial và { }N bend tương ứng là những véc tơ hàm dạng mô
tả độ võng dọc theo chiều dài cấu kiện qua các số hạng chuyển vị nút ở đầu mút phần tử
3 2 2
Thế năng toàn phần cho phần tử được viết lại qua các số hạng của hệ tọa độ tổng quát bằng
cách thay thế dạng xấp xỉ của chuyển vị dọc theo chiều dài của phần tử vào biểu thức thế năng
∂Π =
∂ với i 1, 2, ,6=
Trang 35Lấy đạo hàm từng phần của phương trình thế năng toàn phần sau khi thay dạng xấp xỉ của
trường chuyển vị bằng chương trình MATLAB, ta được tập hợp các phương trình cân bằng phần
Trang 362 0
4 L
AnC 0
Trang 37- Π là hàm bậc sáu theo các biến di (i = 1 ~ 6) C4
C3 i
d
∂
Ta thấy các ma trận Kn i, j( ) là các hàm theo biến d (n = S0, S1, S2, SP, C0, C1, C2, C3, C4 i
CP) Lấy đạo hàm từng phần theo các biến d , ta được: i
6 m
m(i, j) j
j 1 i
Trang 38Do các hàm Π và S1 Π là các hàm bậc ba theo các biến C1 d , nên i m
Các ma trận bên trên đều là các ma trận đối xứng Sử dụng phần mền Matlab ta tìm được
các số hạng khác không của các ma trận trên như sau
Đối với vỏ thép:
Ma trận [ ]KS0 :
Trang 39S eS S0(1,1)
E AK
L
S0(1,3)
E SK
L
S0(1,4)
E AK
L
= −
S zeS S0(1,6)
E SK
L
S0(2,2) 3
12E IK
L
S0(2,3) 2
6E IK
L
=
S zeS S0(2,5) 3
12E IK
L
S0(2,6) 2
6E IK
L
S0(3,3)
4E IK
L
=
S zeS S0(3,4)
E SK
L
S0(3,5) 2
6E IK
L
S0(3,6)
2E IK
L
=
S eS S0(4,4)
E AK
L
S0(4,6)
E SK
L
S0(5,5) 3
12E IK
L
=
S zeS S0(5,6) 2
6E IK
L
S0(6,6)
4E IK