1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông trong công trình cầu

7 567 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tóm tắt, phân tích và đưa ra ví dụ minh họa cho ống thép nhồi bê tông chịu nén thuần tuý, uốn thuần tuý và nén uốn đồng thời theo quy trình AISC 2005 của Mỹ. I. Đặt vấn đề II. Ống thép nhồi bê tông chịu nén đúng tâm. III. Ống thép nhồi bê tông chịu uốn IV. Ống thép nhồi bê tông chịu nén uốn , V. Ví dụ tính toán VI. Kết luận

Trang 1

ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông

trong công trình cầu

ThS ngô thanh thuỷ

Bộ môn Cầu Hầm Liên bộ môn Công trình – Cơ sở II Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Kết cấu ống thép nhồi bê tông có ưu điểm lμ phát huy được khả năng chịu lực

của vật liệu thép vμ bê tông; đồng thời sự tương tác giữa hai loại vật liệu nμy lμm tăng độ dẻo

vμ ổn định của kết cấu Trên thế giới hiện nay, để tính toán loại vật liệu nμy có thể dùng tiêu chuẩn AISC 2005 của Mỹ, Euro Code-4 của Châu Âu, AJC của Nhật Trong khuôn khổ bμi báo, tác giả tóm tắt, phân tích vμ đưa ra ví dụ minh họa cho ống thép nhồi bê tông chịu nén thuần tuý, uốn thuần tuý vμ nén uốn đồng thời theo quy trình AISC 2005 của Mỹ Với những ưu

điểm về khả năng chịu lực cùng với những hướng dẫn thiết kế tương đối đầy đủ của các quy trình, kết cấu ống thép nhồi bê tông hoμn toμn có thể áp dụng rộng rãi trong công trình cầu

Summary: Concrete Filled Steel Tubes (CFTs) can promote the loading capacity of both

concrete and steel In addition, the interaction between two materials lead to increase strength and ductility of CFTs To design CFTs members, designers can use AISC 2005 (USA), or EuroCode-4 (Euro), or AJC (Japan), In this paper, the specifications for CFTs subjected to compression, flexure, and combined compression and flexure according to AISC 2005 (USA) are introduced An example of CFTs also presents to illutrate these specifications The characteristics of high strength and ductility together with modern design procedures of CFTs help to widen the use of CFTs in bridge structures

i đặt vấn đề

ý tưởng dùng ống thép nhồi bê tông (hình 1) đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ

20, nhưng những nghiên cứu và ứng dụng loại

vật liệu này chỉ xuất hiện nhiều trong vòng 20

năm trở lại đây ở Nhật ống thép nhồi bê tông

được dùng rộng rãi cho cột chịu tải trọng động

đất, đường kính cột thường nhỏ hơn 0.7 m và

tỷ số D/t không vượt quá 50 ở Mỹ, ống thép

nhồi bê tông chủ yếu cho cột chịu nén và nén

uốn Đường kính của ống thép thường từ 1 m

trở lên, lớn nhất có thể lên đến 3 m Tỷ số D/t

thường dùng khoảng 100

loừi beõ toõng

a) OÁng theựp troứn

theựp thanh

b) OÁng theựp chửừ nhaọt

loừi beõ toõng loừi beõ toõng

a ống thép tròn b ống thép chữ nhật

Hình 1 Các dạng mặt cắt ngang

của ống thép nhồi bê tông

Sở dĩ trong thời gian gần đây ống thép nhồi bê tông được nhiều sự quan tâm là do những ưu điểm nổi trội mà những vật liệu khác không có được Đặc biệt kết cấu thép nhồi bê

Trang 2

tông có khả năng chịu tải trọng động đất tốt

như: cường độ cao, độ dẻo lớn và khả năng

hấp thụ năng lượng lớn Chúng ta đều biết

rằng kết hợp hai hay nhiều loại vật liệu cho

một kết cấu sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo một nghiên cứu của Zhong (1988), dùng

ống thép nhồi bê tông có thể tiết kiệm 60%

thép so với dùng kết cấu thép

ống thép nhồi bê tông phát huy tối đa ưu

điểm của cả vật liệu bê tông và thép Lõi bê

tông góp phần làm tăng độ cứng và cường độ

chịu nén của ống thép đồng thời góp phần

làm giảm nguy cơ mất ổn định cục bộ của ống

thép Trong khi đó ống thép đóng vai trò như

cốt thép làm tăng độ cứng chịu uốn, chịu cắt

và chịu xoắn Mặt khác, khi chịu nén ống thép

hạn chế biến dạng ngang của bê tông; kết

quả là khả năng chịu nén và độ dẻo của cột

tăng lên

σ

ε

a Bê tông không bị hạn chế biến dạng ngang

b Bê tông bị hạn chế biến dạng ngang (lõi bê

tông trong ống thép)

Hình 2 Quan hệ giữa ứng suất vμ biến dạng

của bê tông

Khi xuất hiện mất ổn định cục bộ của ống

thép, lõi bê tông làm cho vách ống thép cong

ra Kết quả là tăng độ cứng chống uốn của

mặt cắt

Khi thi công, ống thép đóng vai trò như

ván khuôn, góp phần làm giảm đáng kể chi

phí xây dựng Mặt khác, tốc độ xây dựng

nhanh và liên kết đơn giản cũng là các ưu

điểm lớn của loại vật liệu này

ii ống thép nhồi bê tông chịu nén

đúng tâm

Cường độ chịu nén của ống thép nhồi bê tông phụ thuộc vào giới hạn chảy của ống Với ống thép nhồi bê tông có tỷ số D/t thấp và cường độ bê tông thấp, cường độ chịu nén phụ thuộc vào giới hạn chảy của ống thép, ổn

định cục bộ của ống thép, giới hạn nứt của lõi

bê tông và ổn định tổng thể

Với ống thép nhồi bê tông có tỷ số D/t cao (lớn hơn 60) hoặc bê tông cường độ cao,

sự phá hoại thường xảy ra với mất ổn định cục

bộ của ống thép kết hợp với phá hoại cắt của lõi bê tông

Độ cứng chịu nén của ống thép nhồi bê tông khi chịu nén được hình thành từ lõi bê tông và sự tương tác giữa hai vật liệu Quy trình AISC đề nghị dùng độ cứng có hiệu:

EIeff = EsIs + EsIsr + C3EcIc (1)

C3 = 0.6 + 2As/(As+Ac) < 0.9 (2) Theo AISC, cường độ chịu nén φcPn được tính theo công thức:

Khi Pe > 0.44Po; φcPn =φcPo[0.658](Po/Pe)

(3) Khi Pe < 0.44Po; φcPn = φc(0.877Pe) (4) trong đó:

Po = AsFy + AsrFyr + C2Acf’c (5)

Pe = π2(EIeff)/(KL)2 (6)

C2 = 0.85 với mặt cắt chữ nhật và 0.95 với mặt cắt tròn

Cường độ chống cắt chỉ được phép xác

định theo cường độ chống cắt của riêng lõi thép hoặc của riêng lõi bê tông

iii ống thép nhồi bê tông chịu uốn

ống thép nhồi bê tông chịu uốn và cắt thì thép đóng vai trò quan trọng bởi vì ống thép

Trang 3

nằm xa trục trung hoà, là vị trí có ảnh hưởng

lớn đến cường độ và độ cứng Sự phá hoại

của dầm ống thép nhồi bê tông phụ thuộc vào

cường độ chảy của thép ở vùng chịu kéo, ổn

định cục bộ của thép và nứt của bê tông ở

vùng chịu nén và cả sự xé rách của thép trong

vùng chịu kéo

Nhìn chung, vỏ thép góp phần làm tăng khả năng chịu uốn của bê tông nhưng không

đáng kể Theo nghiên cứu của Bridge (1976),

với ống thép hình chữ nhật thì lõi bê tông chỉ

làm tăng 7.5% khả năng chịu uốn thuần tuý

Trong một nghiên cứu khác của Lu và Kenedy (1994) thì giá trị này từ 10 - 30%

Khả năng chống cắt giảm khi tỷ lệ D/t tăng

Độ cứng chốn uốn tuỳ thuộc vào dính bám giữa thép và bê tông, cũng như tình trạng

khu vực đầu mút của thanh

AISC cho phép dùng một trong ba phương pháp sau đây để tính toán cường độ

chống uốn φbMn., tất cả các phương pháp này

đều cho phép bỏ qua khả năng chịu kéo của

bê tông

3.1 Dùng phương pháp ứng suất cho phép

Với mặt cắt bao gồm thép và bê tông, với

hệ số φb = 0.90 Sơ đồ tính toán như hình 3

s1

A s2

x

Ps2

Acc

f

σy s1 P σy

-t) x P

σc c

y

y

a ứng suất trong b ứng suất trong

ống thép bê tông

Hình 3 Sơ đồ tính toán cường độ chống uốn

của ống thép nhồi bê tông

trong đó:

σy = fy(x)/(D - x) (7)

σc = (1 - t/x)σy/n (8)

Ps1 = tích phân hai lớp trên miền As1 của σydxdy (9)

Ps2 = tích phân hai lớp trên miền As2 của σydxdy (10)

Pc = tích phân hai lớp trên miền Acc của σcdxdy (11)

Ps1 + Pc - Ps2 = 0 (12) Dựa vào (7), (8), (9), (10), (11), (12), để xác định giá trị x, Ps1, Ps2, và Pe

Khi đó cường độ kháng uốn danh định Mn

được xác định theo công thức (13):

φbMn = 0.90(Ps1z1 + Ps2z2 + Peze) (13)

3.2 Dùng phương pháp ứng suất dẻo

Cho mặt cắt thép bỏ qua phần bê tông, với hệ số φb = 0.90 Sơ đồ tính toán như hình

4

A

As1

As2

x

Ps2

cc

s1

P y

ứng suất trong ống thép

Hình 4 Sơ đồ tính toán cường độ chống uốn

của ống thép nhồi bê tông

As1 = As2 = π[D2 - (D - t)2]/8 (14)

Ps1 = Ps2 = fyAs1 = fyAs2 (15)

φbMn = 0.90(Ps1z1 + Ps2z2) (16) Nếu neo chống cắt được thiết kế đầy đủ

có thể dùng phương pháp ứng suất dẻo với mặt cắt bao gồm thép và bê tông, với hệ số

Trang 4

φb = 0.85 Sơ đồ tính toán như hình 5

y

s1

A

x

s2

P

fy

P

fy

s1

0.95f'c

a ứng suất trong b ứng suất trong

ống thép bêtông

Hình 5 Sơ đồ tính toán cường độ chống uốn

của ống thép nhồi bê tông

Ps1 = fyAs1 (17)

Ps2 = fyAs2 (18)

Pc = 0.95f’cAcc (19)

Ps1 + Pc - Ps2 = 0 (20)

φbMn = 0.85(Ps1z1 + Ps2z2 + Pczc)

(21)

iv ống thép nhồi bê tông chịu nén

uốn

Cường độ tính toán của mặt cắt ngang

của ống thép nhồi bê tông chịu nén uốn phụ

thuộc vào tỷ số D/t và L/D như trình bày ở

trên Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tỷ số

P/Po Tỷ số này ảnh hưởng đến khả năng chịu

uốn giới hạn và độ dẻo của mặt cắt Tỷ số

P/Po lớn thì khả năng chịu uốn giới hạn giảm

nhanh, đồng thời mặt cắt có nhiều nguy cơ

phá hoại giòn

AISC cho phép dùng một trong ba

phương pháp sau để tính toán cường độ của

mặt cắt ngang:

4.1 Đối với mặt cắt ngang có hai trục

đối xứng

Nếu: (Pr)/(φcPn) ≥ 0.2

Thì: (Pr)/(φcPn) + (8/9)[(Mrx)/(φbMnx) +

+ (Mry)/(φbMny)] < 1.0

Nếu: (Pr)/(φcPn) < 0.2 Thì: (Pr)/(2φcPn) + [(Mrx)/(φbMnx) + + (Mry)/(φbMny)] < 1.0 trong đó:

Pr = lực dọc trục do tổ hợp tải trọng tính toán;

Mr = mô men uốn do tổ hợp tải trọng tính toán;

x = trục chính của mặt cắt;

y = trục phụ của mặt cắt

4.2 Phương pháp dựa trên sự tương tác giữa mô men, lực dọc trục và ứng suất dẻo

Năm điểm A, B, C, D và E được định nghĩa như sau:

* A ứng với PoA (tính theo công thức (5)), chịu nén thuần tuý, không xét đến độ mảnh;

* B ứng với MnB (tính như phần ống thép nhồi bê tông chịu uốn thuần tuý);

* C ứng với MnC và P0C, chịu nén uốn

đồng thời PnC được tính toán dựa vào

MnC = MnB

* D ứng với P0D và MnD, chịu nén uốn

đồng thời MnD được tính toán dựa vào

PnD = PnC/2

* E (nằm giữa A và C, để phản ánh quan

hệ phi tuyến giữa khả năng uốn và khả năng kháng nén) ứng với PnE và MnE, chịu nén uốn

đồng thời

Mặt tương tác giữa mô men và lực dọc trục được hình thành bằng cách nội suy tuyến tính giữa năm điểm này Cường độ tính toán của mặt cắt ngang được xác định bằng cách xét đến hệ số sức kháng và độ mảnh của thanh:

A (P0) xét đến độ mảnh => Aλ(Pn) xét đến

hệ số sức kháng => Ad(φcPn)

Trang 5

B(MnB) xét đến hệ số sức kháng

=> B

d(φbMnB) C(Mnc;Poc) hạ xuống AAλ => Cλ(Mnc;Pnc) xét đến hệ số sức kháng => Cd(φbMnc;φcPnc)

E(MnE; PoE) hạ xuống AAλ => Eλ(MnE; PnE) xét đến hệ số sức kháng => Ed(φbMnE; φcPnE)

Tuy nhiên, khi xét đến các hiệu ứng này cho điểm D, cần phải cẩn trọng Bởi vì nếu ta

tìm điểm Dλ và Dd tương tự như điểm Cλ và Cd

có thể đưa đến tình trạng không an toàn, điểm

Dλ và có thể cả điểm Dd nằm ngoài vùng cho

phép Khi đó cần điều chỉnh bằng cách giảm

cường độ giới hạn tại Dd

a Vùng OAdEdCdDdBd hợp lý

b Vùng OAdEdCdDdB B ỉnh

OAdE

d cần điều ch

6 Biểu đồ cường độ giới hạn của ống t

nhồi bê tông chịu nén uốn

ột điểm (Pr;Mr) bất kỳ th

dCdDdBB

phép

và a

R(Pr;Mr) bất kỳ thuộc vùng

d, thì mặt cắt đủ khả năng chịu lực

4.3 Để tránh tình trạng trên, AISC cho

dùng phương pháp thứ ba vừa đơn giản

n toàn hơn Phương pháp này dựa trên cơ

sở của phương pháp thứ hai nhưng chỉ sử dụng ba điểm Ad, Bd và Cd

Khi đó, nếu một điểm

OAdCdBB

+ (Mry)/(φbMncy)] < 1.0

d, thì mặt cắt đủ khả năng chịu lực Cũng có thể dùng công thức:

Nếu: (Pr) < (φcPnc) Thì: [(Mrx)/(φbMncx) Nếu: (Pr) > (φcPnc) Thì: (Pr - φcPnc)/(φcPnA - φcPnc) +

y)] < 1.0

Hình 7 Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép

nhồi bê tông chịu nén uốn

v Ví dụ tính toán

ào

L = 15m;

fy =

án

μm lượng thép

+ (Mrx)/(φbMncx) + (Mry)/(φbMnc

P

A

Ad

E

Cd D

Dd

B

O

P A

Ad

C

Cd

O

P

A

Ad

E

Cd

C

D

Dd Cần điều chỉnh Dd

Ed

O

5.1 Số liệu đầu v

D = 500mm; t = 10mm;

420MPa; f’c = 28MPa; Es = 210000MPa;

Ec = 28000MPa

5.2 Tính to

5.2.1 Kiểm tra h

Tỷ số D/t:

D/t = 50 < 75 = 0.15Es/fy; => Đạt yêu cầu

iện ang lõi bê tông:

Diện tích toàn bộ mặt cắt ngang:

Ag = πD2/4 = 3.14(500)2/4

= 196250 mm2

D tích mặt cắt ng

Trang 6

Ac = π(D-2t)/4

= 3.14(500-20)2/4 =180864 mm2

- 180864 =1538 mm2

50 = 7.8% > 1%

chịu nén đúng tâm φc P n , mô m

mm4

c) = 0.757

1127

π2(EIeff)/(KL)2

> 4960 KN

ịu nén

1273/6670)

c n ) = 4167 KN

n tuý φb M n

đủ,

iều cao vùng chịu nén là x, đặt

n

}

}

n ống thép chịu kéo:

ơng trình (20) ta tìm được:

; 1mm

As1 = 2536KN

= 1155KNm

5

d

Diện tích mặt cắt ngang ống thép:

As = Ag - Ac

= 196250

Hàm lượng thép:

As/Ag = 15386/1962

=> Đạt yêu cầu

5.2.2 Cường độ

en quán tính của lõi bê tông:

Ic = π(D - 2t)4/64 = 2604441600

Mô men quán tính của ống thép:

Is = π(D)4/64 - π(D - t)4/64

= 461964650 mm4

Độ cứng có hiệu:

C3 = 0.6 + 2As/(As+A

EIeff = EsIs + 0.757EcIc

= 152216 KNm2

P = AsFy + 0.95Acf’

3 KN

Pe =

= 6670 KN

Do Pe = 6670 KN

= 0.44Po, cường độ ch

φcPn được tính theo công thức:

Pn = Po[0.658](Po/Pe)

=(11273)(0.658)(1

= 5556 KN

φ P = 0.75(5556

5.2.3 Cường độ chịu uốn thuầ

Giả sử neo chống cắt được thiết kế đầy

dùng phương pháp ứng suất dẻo với mặt

cắt bao gồm thép và bê tông, với hệ số

φb = 0.85

Gọi ch

α = x/(D/2); β = (x - t)/(D/2 - t)

Diện tích phầ bê tông chịu nén:

(D/2 - t)2{arcsin[β(2 - β)]1/2 -

(1-β)(2-Diện tích toàn bộ phần chịu nén:

= (D/2) {arcsin[α(2-α)] - (1-α)(2-2 1/2

Diện tích phần ống thép chịu nén:

As1= Agc - Acc Diện tích phầ

As2 = As - As1 Dựa vào phư

x = 169 mm; Acc= 52215 mm2;

As1= 6039 mm2 ; As2= 9346 mm2

zc = 147 mm; z1 = 187 mm; z2 = 12 Khi đó:

Ps1 = fy

Ps2 = fyAs2 = 3925KN

Pc = 0.95f’cAcc = 1389KN

Mn = (Ps1z1 + Ps2z2 + Pczc)

φbMn = 0.85(Ps1z1 + Ps2z2 + Pczc) = 982KNm

.2.4 Cường độ chịu nén uốn kết hợp

Dùng phương pháp thứ ba điểm Ad, Bd và

C Hai điểm Ad và BB

Acc + As) (24)

cc

) (28)

ẩn x

982KNm 5556) = -3567KN

d đã được xác định như trên Phương pháp tính toán cường độ chịu nén φb M nc giống như uốn thuần tuý, chỉ thay các giá trị sau:

σoc = Poc/(

Ps1 = (fy - σoc)As1 (25)

Ps2 = (fy + σoc)As2 (26)

Pc = (0.95f’c - σoc/n)A (27)

Mnc =(Ps1z1 + Ps2z2 + Pczc = Mn = 1155KNm Dựa vào phương trình (20) và (28) với hai

và P0c, ta tìm được x = 241.3 mmm

và Poc = 2150KN Khi đó ta có:

φbMnc = φbMn =

Pnc = Poc - (Po - Pn) = 2150 (11273

-fy - σoc σoc 0.95f’

c - σoc/n Y

σoc/n

Acc X

Ps2

Z1

Z2

As1

As2

σoc

Zc

Pc x - t X

D

fy + σoc

a ứng suất trong ống thép b ứng suất trong bê tông

Hình 8 Sơ đồ tính toán cường độ chống uốn của ống thép

nhồi bê tông chịu nén uốn

Trang 7

Hình 9 Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép

nhồi bê tông chịu nén uốn

ta khôn

Do P < 0, tức là cấu kiện chịu kéo; ở đâ

g xét khả năng chịu nén nên tại C nhận Pnc = 0, từ đó φcPnc = 0 Như vậy BB d = Cd

Gọi I là giao điểm AλCλ với trục hoành

(AA

vi Kết luận

chịu nén và nén uốn tốt, ống thé

90)

ng thép

Asr = d

ông

cắt ngan

en quán tính của mặt cắt ngan

n quán tính của các thanh thép

chiều dài có hiệu

kháng uốn danh đị

áng nén (chư

danh đị

Tài liệu tham khảo

tude of Steel Construction,

c

ateral Confinement Needed to

l Tubes

Columns

et al, Numerical Analysis of Ultimate

te Filled

λ = CCλ), khi đó, nếu một điểm R(Pr; Mr) bất kỳ thuộc vùng OAdIBdO thì mặt cắt đủ khả

năng chịu lực

Do khả năng

p nhồi bê tông có thể ứng dụng cho trụ cầu, cọc, thanh trong dàn, cầu vòm và đặc

biệt thích hợp cho kết cấu chịu tải trọng động

đất do có cường độ cao và độ dẻo lớn ở

Nhật, là loại vật liệu rất phổ biến dùng cho kết

cấu nhà cửa, với đường kính cột nhỏ (dưới

1m) ở Mỹ ống thép nhồi bê tông cũng được

dùng cho cấu kiện chịu nén uốn với đường

kính lớn hơn (trên 1m) ở Việt Nam một số

công trình cầu vòm ống thép nhồi bê tông đã

được xây dựng như: cầu Xóm Củi, cầu Ông

Lớn – Thành phố Hồ Chí Minh (vượt nhịp lớn

hơn 90m) Loại kết cấu ống thép nhồi bê tông

chắc chắn trong tương lai sẽ được sử dụng

phổ biến hơn nữa trong công trình cầu khi đã

có những nghiên cứu đầy đủ

Các ký hiệu được dùng:

φc = hệ số kháng nén (0.75)

φb = hệ số sức kháng uốn (0

As = diện tích mặt cắt ngang của ố

Ac = diện tích mặt cắt ngang của lõi bê tông iện tích mặt cắt ngang của thanh thép

Ec = mô đun đàn hồi của bê tông 1127

Es = mô đun đàn hồi của thép f’c = cường độ chịu nén của bê t

Fy = cường độ chảy của ống thép

Fy = cường độ chảy của thanh thép

Ic = mô men quán tính của mặt

g bê tông

Is = mô m

g ống thép

Isr = mô me

K = hệ số

L = chiều dài tự do của thanh

MnB, Mnc, MnD, MnE = mô men

nh tại các điểm B, C, D, E

PoA, PoB, Poc, POd = cường độ kh

a xét đến độ mảnh) tại các điểm A, B, C, D

PnA, PnB, Pnc, PnD = cường độ kháng nén

nh tại các điểm A, B, C, D

[1] American Insti Specification for Structural Steel Buildings, 2005 [2] Aval et al, Comprehensive Composite Inelasti Fiber Element for Cyclic Analysis of Concrete Filled Steel Tube Columns, Jounal of Engineering Mechanics, 2002

[3] Caner et al, L Suppress Softening of Concrete in Compression, Journal of Engineering Mechanics, 2002

[4] Fam et al, Concrete Filled Stee Subjected to Axial Compression and Lateral Loads, Journal of Structural Engineering, 2004

[5] Hajjar, Concrete Filled Steel Tube under Earthquake Loads, Prog Struct Engng Mater, 2000

[6] Heng-zhi

Strength of Concrete Filled Steel Tubular Arch

Bridges, Journal of Zhejiang University Science, 2005 [7] Laura De Lorenzis, A Comparative Study of Models on Confinement of Concrete Cylinders with FRP Composites, Devision of Building Technology, Chalmers University of Technology, 2001

[8] Roeder et al, Composite Action in Concre Tubes, Journal of Structural Engineering, 1999♦

3(A)

5556(Aλ)

4157(Ad)

2150

O -3567

I

C

Bd(982) B(1155

M(

) KNm)

Ngày đăng: 24/07/2014, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các dạng mặt cắt ngang  của ống thép nhồi bê tông - Ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông trong công trình cầu
Hình 1. Các dạng mặt cắt ngang của ống thép nhồi bê tông (Trang 1)
Φ b  = 0.85. Sơ đồ tính toán nh− hình 5. - Ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông trong công trình cầu
b = 0.85. Sơ đồ tính toán nh− hình 5 (Trang 4)
Hình 7. Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép - Ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông trong công trình cầu
Hình 7. Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép (Trang 5)
Hình 9. Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép - Ứng dụng của kết cấu ống thép nhồi bê tông trong công trình cầu
Hình 9. Biểu đồ cường độ giới hạn của ống thép (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w