5đ 2 3đ * Quyền sở hữu công dân là quyền công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.. * Quyền sở hữu tài sản gồm: - Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm giữ tài sản - Quyền sử dụng:
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: GDCD 8
Thời gian: 45 phút không kể thời gian chép đề
MÃ ĐỀ 01
I MA TRẬN:
Nội dung kiến thức Nhận biết g hiểu Thôn
Vận dụng
Tổng Mức độ
thấp
Mức
độ cao
Phòng chống nhiễm
HIV/AIDS
1 3.0
1 3.0
Quyền sở hữu tài sản và
nghĩa vụ tôn trọng tài sản
của người khác
1 3.0
1 3.0
Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ
tài sản nhà nước và lợi ích
cồng cộng
1
4.0
1 4.0
3.0
1 3.0
1 4.0
4 10.0
II ĐỀ RA:
Câu 1: Thế nào là HIV? Tác hại của HIV/AIDS? (3điểm)
Câu 2: Quyền sở hữu công dân là gì? Quyền sở hữu tài sản gồm những gì? (3điểm)
Câu 3: Tài sản nhà nước gồm những gì? Nhà nước quản lí tài sản như thế nào?(4điểm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
MÃ ĐỀ 01:
1
(3đ)
* HIV/AIDS:
+ HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch
+ AIDS là họi chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
* Tác hại của HIV/AIDS
- Là đại dịch thế giới và Việt Nam
- Nguy hại sức khỏe, tính mạng
- Nguy hại đến tương lai noi giống
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế xã hội
0 5đ
0 5đ
0 5đ
0 5đ
0 5đ
0 5đ
2
(3đ)
* Quyền sở hữu công dân là quyền công dân đối với tài
sản thuộc quyền sở hữu của mình
* Quyền sở hữu tài sản gồm:
- Quyền chiếm hữu: Trực tiếp nắm giữ tài sản
- Quyền sử dụng: Khai thác giá trị tai sản và hưởng lợi từ
giá trị sử dụng tau sản
- Quyền định đoạt: Quyết định tài sản như mua, bán, tặng
cho
- Nghiêm cấm việc di chuyển trái phép các giá trị văn
hóa
1.0đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
1.0đ
3
(4đ)
* Tài sản nhà nước gồm:
- Đất đài, núi rừng
- Sông hồ, nguồn nước, tài nguyên: biển, thêm lục địa,
vùng trời
- Vốn, tài sản cố định do nhà nước xây dựng
0 5đ
0 5đ 0.5đ 0.5đ
Trang 3- Tài sản nhà nước thuộc quyền sở hữu toàn dân
* Nhà nước quản lí tài sản:
- Ban hành, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật
- Quản lí tài sản thuộc sở hữu toan dân
- Tuyên truyền giáo dục mọi công dân thực hiện
- Tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi íchcồng cộng
0.5đ 0.5đ 0.5đ
Thượng trạch, ngày 09 tháng 4 năm 2012.
Giáo viên ra đề Đinh Miệt
PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: GDCD 8
Trang 4Thời gian: 45 phút không kể thời gian chép đề
MÃ ĐỀ 02
I MA TRẬN:
Nội dung kiến thức Nhận biết g hiểu Thôn
Vận dụng
Tổng Mức độ
thấp
Mức
độ cao
Quyền khiếu nại, tố cáo
của công dân
1 3.0
3.0
3.0
1 3.0
Hiền pháp nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1
4.0
1 4.0
3.0
1 3.0
2 4.0
4 10.0
II ĐỀ RA:
Câu 1: Quyền khiếu nại, tố cáo là gì? Ý nghĩa của nó? (3điểm)
Câu 2: Quyền tự do ngôn luận là gì? Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế
nào?(3điểm)
Câu 3: Hiến pháp là gì? Bản chất và các qui định chế độ của nhà nước ta về hiến pháp?
(4điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÃ ĐỀ 02:
Trang 5Câu Nội dung kiến thức Điểm 1
(3đ)
* Quyền khiếu nại, tố cáo là:
- Quyền khiếu nại là quyền công dân đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm
của cán bộ công chức nhà nước làm trái pháp luật hoặc
xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình
-Quyền tố cáo là quyền công dân báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền về vụ việc vi phạm pháp
luật, thiệt hại đến lợi ích nhà nước, tổ chức, cơ quan và
công dân
- Ý nghĩa của quyền khiếu nai, tố cáo: Quyền khiếu nại
và tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân
được nghi nhận trong hiến pháp và các văn bản, luật
công dân Khi thực hiện quyền khiếu nại tố cáo cần trung
thực, khách quan, thận trọng
0 5đ
0 5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ
0 5đ
2
(3đ)
-Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân tham gia
bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề
chung của đất nước, xã hội
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận:
+ Phải theo quy định của pháp luật
+ Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để cong dân thực
hiện quyền tự do ngôn luận
+ Tự do báo chí để báo chí phất huy vai trò của mình
+ công dân tích cực đóng góp ý kiến của mình trong việc
xây dựng đất nước
1 đ
0 5đ
0.5đ 0.5đ 0.5 đ
Trang 6(4đ)
-Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực
pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi
văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành
trên cơ sở các quy định của hiến pháp, không được trái
với hiến pháp
- Bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân
và vì dân
- Nội dung quy định các chế độ:
+ Chế độ chính trị
+Chế độ kinh tế
+Chính sách xã hội, giáo dục, khoa học công nghệ
+ Bảo vệ tổ quốc
+Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
+Tổ chức bổ máy nhà nước
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
Thượng trạch, ngày 09 tháng 4 năm 2012.
Người ra đề:
Đinh Miệt