1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Cảm quan trà xanh bằng sorting task

94 837 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 11,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trà xanh là loại thức uống phổ biến ở Việt Nam. Đặc biệt giống trà được sản xuất từ Tân Cường, Thái Nguyên được biết đến rộng rãi với chất lượng tốt hơn trà từ những vùng khác trên cả nước. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là muốn tìm ra sự khác biệt của các giống trà tại các vùng Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ và các loại trà trên thị trường có thương hiệu Thái Nguyên (Long Vân, Phiên Vân, Bát Tiên, Kim Tiên, Móc Câu) dựa vào phép thử phân nhóm tự do theo cách pha tiêu chuẩn và pha theo thói quen thông thường. Giống trà được lựa chọn tư cách tỉnh cụ thể: Thái Nguyên ( LDP, Trung Du, Tri777), Tuyên Quang ( LDP, Trung Du, Tri777), Phú Thọ ( LDP, Trung Du, PH), và 5 mẫu được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh. 14 mẫu trà này được đánh giá bởi 40 thành viên đã qua chọn lọc, trong đó có 20 người là sinh viên có độ tuổi từ 1822, và 20 người có độ tuổi lớn hơn 25. Họ đánh giá theo 2 cách pha khác nhau, dựa vào các đặc tính cảm quan để phân nhóm sản phẩm. Nhóm đối tượng nào có tính chất giống nhau ở mức độ tương đối sẽ thuộc về một nhóm, phân nhóm tự do theo đánh giá của người thử.Thống kê đã chỉ ra sự khác biệt giữa các mẫu trà: đa số cách giống trà khác nhau cùng trồng trên một vùng địa lý thì sự khác biệt không lớn, các giống trà thị trường thì sẽ có các đặc điểm cảm quan giống một trong các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ.

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C CÔNG NGHI P TP HCM Ạ Ọ Ệ

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Trường Đ i h c Công Nghi pạ ọ ệ

Trang 2

NGÀNH: Công nghệ thực phẩm LỚP: DHTP9A

1 Đầu đề luận án: Ứng dụng phương pháp phân nhóm tự do

2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án: 15/09/2016

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/05/2017

5 Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn:

1/ TS Nguyễn Bá Thanh Phương pháp phân nhóm

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua Bộ môn

Trang 4

Ngày … tháng … năm …………

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người hướng dẫn / phản

Trang 5

7 Đề nghị: Được bảo vệ ⬜ Bổ sung thêm để bảo vệ ⬜ Không được bảo vệ ⬜

8 Câu hỏi SV phải trả lời tr ước Hội đồng (CBPB ra ít nhất 02

Trang 6

Ký tên (ghi rõ họ tên)

Ngày … tháng … năm …………

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên SV: NGÔ THỊ DUNG

C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAMỘ Ộ Ủ Ệ

Đ c l p – T do – Hành phúcộ ậ ự

Trường Đ i h c Công Nghi pạ ọ ệ

TP.HCM

Vi n Công nghệ ệSinh h c và Th c ph mọ ự ẩ

Trang 8

Ngày … tháng … năm …………

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên SV: ĐẶNG NGHIÊM HOÀNG DUY

MSSV: 1305971 Lớp (ngành): DHTP9A – Công nghệ thực phẩm

2 Đề tài: Ứng dụng phương pháp phân nhóm tự do vào mô tả cảm quan trà xanh

3 Phần đánh giá và cho điểm của UV hội đồng (theo thang 10 điểm)

Trang 9

Ngày … tháng … năm …………

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ THU THẢO

Điểm trung bình do 1 UVHĐ cho: ………

C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAMỘ Ộ Ủ Ệ

Đ c l p – T do – Hành phúcộ ậ ự

Trường Đ i h c Công Nghi pạ ọ ệ

TP.HCM

Vi n Công nghệ ệSinh h c và Th c ph mọ ự ẩ

Trang 10

Ký tên

Ngày … tháng … năm …………

PHIẾU CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên SV: NHAN VĂN HOÀNG PHÚC

Trang 11

Qua 4 năm h c t i trọ ạ ường ĐH Công Nghi p TP HCM, đệ ược s ch b o,ự ỉ ả

gi ng d y nhi t tình c a quý th y cô đã truy n d y cho chúng em nh ng ki nả ạ ệ ủ ầ ề ạ ữ ế

th c v lý thuy t và th c hành trong su t 4 năm h c t p t i trứ ề ế ự ố ọ ậ ạ ường, đ c bi t làặ ệ

th y Nguy n Bá Thanh đã ch b o t n tình cho chúng em trong su t quá trìnhầ ễ ỉ ả ậ ốlàm đ án t t nghi p và giúp chúng em hoàn thành đ án t t nghi p này.ồ ố ệ ồ ố ệ

Trang 12

T nh ng k t qu đã đ t đừ ữ ế ả ạ ược, chúng em xin chân g i l i c m n chânử ờ ả ơthành đ n:ế

Quý th y cô trong Ban giám hi u Trầ ệ ường ĐH Công Nghi p TP HCM cũngệ

nh quý th y cô trong Ban qu n lý Vi n CN Sinh h c – Th c ph m đã t o đi uư ầ ả ệ ọ ự ẩ ạ ề

ki n cho chúng em trong th i gian h c t p t i trệ ờ ọ ậ ạ ường

Quý th y cô trong Vi n CN Sinh h c – Th c ph m đã t n tình, nhi t tìnhầ ệ ọ ự ẩ ậ ệ

gi ng d y cho chúng em r t nhi u ki n th c lí thuy t và th c hành Đ c bi t,ả ạ ấ ề ế ứ ế ự ặ ệchúng em xin g i l i c m n th y Nguy n Bá Thanh đã t n tình hử ờ ả ơ ầ ễ ậ ướng d nẫchúng em trong su t th i gian làm đ án đ chúng em hoàn thành t t đ án này ố ờ ồ ể ố ồ

Do ki n th c, kinh nghi m còn h n h p, th i gian th c hi n đ án khôngế ứ ệ ạ ẹ ờ ự ệ ồnhi u nên không tránh kh i nh ng sai sót x y ra Chúng em r t mong đề ỏ ữ ả ấ ược sựđóng góp ý ki n c a quý th y cô đ báo cáo đ án t t nghi p đế ủ ầ ể ồ ố ệ ượ ố ơc t t h n

Chúng em xin chân thành c m n!ả ơ

TÓM T TẮ

Trà xanh là lo i th c u ng ph bi n Vi t Nam Đ c bi t gi ng trà đạ ứ ố ổ ế ở ệ ặ ệ ố ược

s n xu t t Tân Cả ấ ừ ường, Thái Nguyên được bi t đ n r ng rãi v i ch t lế ế ộ ớ ấ ượng t tố

h n trà t nh ng vùng khác trên c nơ ừ ữ ả ước M c tiêu nghiên c u c a đ tài này làụ ứ ủ ề

Trang 13

mu n tìm ra s khác bi t c a các gi ng trà t i các vùng Thái Nguyên, Tuyênố ự ệ ủ ố ạQuang, Phú Th và các lo i trà trên th trọ ạ ị ường có thương hi u Thái Nguyên (LongệVân, Phiên Vân, Bát Tiên, Kim Tiên, Móc Câu) d a vào phép th phân nhóm t doự ử ựtheo cách pha tiêu chu n và pha theo thói quen thông thẩ ường

Gi ng trà đố ượ ực l a ch n t cách t nh c th : Thái Nguyên ( LDP, Trung Du,ọ ư ỉ ụ ểTri777), Tuyên Quang ( LDP, Trung Du, Tri777), Phú Th ( LDP, Trung Du, PH), vàọ

5 m u đẫ ược tiêu th r ng rãi trên th trụ ộ ị ường thành ph H Chí Minh 14 m u tràố ồ ẫnày được đánh giá b i 40 thành viên đã qua ch n l c, trong đó có 20 ngở ọ ọ ười làsinh viên có đ tu i t 18-22, và 20 ngộ ổ ừ ười có đ tu i l n h n 25 H đánh giáộ ổ ớ ơ ọtheo 2 cách pha khác nhau, d a vào các đ c tính c m quan đ phân nhóm s nự ặ ả ể ả

ph m Nhóm đ i tẩ ố ượng nào có tính ch t gi ng nhau m c đ tấ ố ở ứ ộ ương đ i sẽốthu c v m t nhóm, phân nhóm t do theo đánh giá c a ngộ ề ộ ự ủ ười th ử

Th ng kê đã ch ra s khác bi t gi a các m u trà: đa s cách gi ng trà khácố ỉ ự ệ ữ ẫ ố ốnhau cùng tr ng trên m t vùng đ a lý thì s khác bi t không l n, các gi ng trà thồ ộ ị ự ệ ớ ố ị

trường thì sẽ có các đ c đi m c m quan gi ng m t trong các t nh Thái Nguyên,ặ ể ả ố ộ ỉTuyên Quang, Phú Th ọ

Trang 14

sử dụng trà xanh cũng ngày càng mở rộng.

Tuy nhiên, mặc dù là nước có truyền thống trồng và sản xuất trà xanh lâu đời, sảnlượng xuất khẩu cao Với hai vùng trồng và sản xuất trà xanh chủ lực là Trung DuMiền Núi Bắc Bộ (Lai Châu, Sơn La, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai,Yên Bái, Phú Thọ) và Tây Nguyên (Lâm Đồng) Nhưng các sản phẩm người tiêudùng Việt Nam có thể tiếp cận trên thị trường hiện tại lại khá là đơn điệu về nguồngốc, hầu như các dòng sản phẩm trà xanh trên thị trường chỉ có nguồn gốc và nhãnhiệu từ Thái Nguyên - vùng được mệnh danh là “đệ nhất danh trà xanh” với các danhxưng trà xanh Tân Cương, trà xanh Shan, Bát Tiên, Long Vân, Phúc Vân Tiên, Keo

Am Tích, và một vài thương hiệu trà xanh có nguồn gốc từ Lâm Đồng như trà xanhBảo Tín Các vùng trồng trà xanh còn lại với diện tích không hề nhỏ như TuyênQuang, Phú Thọ đều hầu như không thấy xuất hiện trà xanh có thương hiệu nổi tiếngtrên thị trường

Vấn đề nhóm nghiên cứu quan tâm đó là tính chất cảm quan đặc trưng của cácnhóm trà xanh khi xét trên nguồn nguyên liệu từ các vùng khác nhau hay với cách phakhác nhau có gì khác biệt, và sự khác biệt đó sẽ mang đến sự lựa chọn tốt hơn chongười tiêu dùng Là một nước sản xuất trà xanh nhưng các tiêu chuẩn Việt Nam về tràxanh cũng chỉ đưa ra được một số tính chất cảm quan chung của trà xanh: “TCVN3218-2012: “Trà xanh- xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm”,TCVN 5609 (ISO1839) về cách lấy mẫu và TCVN 5086 (ISO3013) về cách lấy nướcpha để thử cảm quan Đã có rất nhiều các nghiên cứu, các bài báo khoa học nghiên cứuchuyên sâu về đặc tính cảm quan của trà xanh của Hàn Quốc và Nhật Bản :

Development of sample preparation, presentation proceducre and sensory descriptive analysis of green tea (Soh Min Lee, Seo-Jin Chung, Ok-Hee Lee và cộng sự ,2007), Descriptive Analysis and U.S Consumer Acceptability of 6 Green Tea Samples from

Trang 15

China, Japan, and Korea (Jeehyun Lee And Delores H Chambers, 2010), Discrimination of Xihulongjing tea grade using an electronic tongue (Hong Xiao and

Jun Wang, 2009) nhưng về cơ bản trà xanh Hàn Quốc và Nhật Bản có rất nhiều khácbiệt so với trà xanh của Việt Nam cả về giống và quy trình công nghệ sản xuất Ở ViệtNam, có khá nhiều nghiên cứu về trà xanh, chủ yếu là thầy Hà Duyên Tư và cộng sự :

“ Khảo sát hàm lượng polyphenol trong một số giống trà xanh vùng trung du và miềnnúi các tỉnh phía Bắc thu hái vào vụ đông”, “Nghiên cứu quá trình trích ly polyphenoltừ trà xanh vụn”, “So sánh một số chỉ tiêu chất lượng trà xanh sản xuất tại Tân Cương,Thái Nguyên với nguyên liệu trà xanh sản xuất tại Thanh Ba, Phú Thọ”, “Ảnh hưởngcủa địa hình vườn trà xanh và chế độ canh tác theo quy trình trà xanh an toàn đến một

số chỉ tiêu chất lượng trà xanh tại Tân Cương, Thái Nguyên”, nghiên cứu áp dụng kỹthuật đánh giá cảm quan (Đặng Thị Minh Luyến, Hà Duyên Tư, Philippe Lebailly,

Nguyễn Duy Thịnh, Từ Việt Phú, Comparison of sensory characteristics of green tea

in Thai Nguyen and Phu Tho, Vietnam, Meeting Future Food Demands: Security &

Sustainability 13th ASEAN Food Conference, 2013) Các nghiên cứu kể trên đaphần là các nghiên cứu dựa trên kỹ thuật phân tích hóa lý, áp dụng phương pháp đánhgiá cảm quan vẫn còn khá ít.Vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng quan về sựkhác biệt tính chất đặc trưng của các giống sản phẩm và của các vùng dựa trên các đặctính cảm quan của sản phẩm

Chính vì vậy, nhóm chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục đích dùng chínhngười tiêu dùng trà xanh đánh giá sản phẩm trà xanh có nguồn gốc khác nhau theo cáccách khác nhau nhằm có cái nhìn rộng hơn về sự phân nhóm tính chất cảm quan củatrà xanh theo giống và theo khu vực từ đó có thể giúp người tiêu dùng trà xanh phầnnào phân loại được sản phẩm mà họ đang sử dụng và có ý định sử dụng đồng thời cóhướng phát triển, cải tiến sản phẩm trà xanh trong tương lai

Bên cạnh đó, nhóm thực hiện muốn thử thách khả năng bản thân khi thực hiệnmột đề tài mới

Trang 16

1.1.2 Ý nghĩa của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Đóng góp thêm những nghiên cứu khoa họcvề những đặc tính cảm quan trà xanh

Đánh giá ảnh hưởng những đặc tính cảm quan của từng sản phẩm trà xanh đốivới cách pha khác nhau

b Ý nghĩa thực tiễn

Đưa ra được các đặc điểm khác biệt nhất của ngoại hình trà xanh thành phẩmcũng như nước pha trà xanh để người tiêu dùng có thể dễ dàng lựa chọn hay phân biệtloại trà xanh, chất lượng khi quyết định mua sản phẩm

Sự khác biệt giữa sản phẩm trà xanh của bốn loại giúp người tiêu dùng địnhhướng được sản phẩm mình chọn, có phải ngon nhất hay không Tránh lẫn lộn thờigian dài về nguồn gốc sản phẩm sử dụng

Giống trà xanh trong cùng một nhóm có nhiều các đặc tính cảm quan nổi bật,năng suất cao hơn cũng sẽ được khuyến khích đầu tư trồng nhiều hơn, cải thiện chấtlượng sản phẩm trà xanh của cả nước Nâng cao giá trị cũng như giá thành sản phẩm

và định hướng xuất khẩu

1.1.3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm nghiên cứu và so sánh sự khác biệt giữa các giống trà xanh khácnhau của các vùng khác nhau dựa trên các phương pháp pha trà xanh: pha trà xanhtheo tiêu chuẩn Việt Nam về đánh giá cảm quan và pha trà xanh theo cách pha thôngthường của người dùng trà xanh Từ đó phân nhóm trà của ba tỉnh Thái Nguyên, PhúThọ, Tuyên quang và một vài sản phẩm trà xanh hiện đang có trên thị trường bằng cáctính chất cảm quan về Trà khô và nước pha nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm từ đóđưa ra nhận thức lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng và xu hướng họ đang hướngđến

1.1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 17

+ Người thử: có độ tuổi >18 nhóm người thích uống trà xanh nhưng không có thói

quen sử dụng thường xuyên (20 người), và nhóm có thói quen sử dụng trà xanh thườngxuyên (20 người)

+ Mẫu: gồm 3 giống của Phú Thọ (LDP, Trung Du, PH), Tuyên Quang và Thái

Nguyên (Trung Du, LDP, Tri 777) và 5 mẫu có thương hiệu uy tín được bán phổ biếntrên thị trường (Móc Câu, Kim Tiên, Bát Liên, Long Vân, Phiên Vân)

 Thời gian thực hiện từ 01/10/2016– 28/04/2017

 Địa điểm: Phòng cảm quan F7.01,02, Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm,Trường đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

1.2.1 Quy trình chế biến trà xanh theo quy mô thủ công và công nghiệp

Kỹ thuật chế biến trà xanh thủ công ngày nay tại các hộ gia đình đã dần chuyểntừ thủ công sang bán thủ công, với công cụ máy móc tuy không hiện đại nhưng phầnnào giúp quá trình chế biến trà xanh nhanh hơn, chất lượng trà xanh đồng đều và caosơn so với chế biến hoàn toàn bằng tay

Trang 18

Quy trình chế biến

Hình 2.1: Quy trình chế biến trà xanh theo quy mô thủ công và quy mô công nghiệp

Ưu điểm quy trình chế biến trà xanh

Theo quy mô thủ công

Theo quy mô công nghiệp

Nhược điểm quy trình chế biến trà xanh

Theo quy mô thủ công

Theo quy mô công nghiệp

Trang 19

1.2.2 Thị trường trà xanh Việt Nam hiện nay

Người sản xuất

Công nhân nông trường (nông trường viên): chủ yếu là công nhân ở các lâmtrường quốc doanh hoặc các công ty Hiện nay, họ được phân đất sử dụng trong vòng

50 năm với điều kiện sản xuất trà xanh theo yêu cầu của công ty

Nông dân hợp đồng: là nông dân trồng trà xanh có đất riêng nhưng ký hợp đồngvới công ty bán một phần hay toàn bộ sản lượng cho công ty

Nông dân hợp tác xã: những người sản xuất tham gia vào các hợp tác

Và nông dân tự do (nông dân không liên kết): chiếm phần lớn hộ sản xuất tràxanh Họ sản xuất trà xanh và phải tự tìm cách tiêu thụ sản phẩm

Hộ chế biến

Hộ chế biến không đăng ký kinh doanh, sử dụng nguyên liệu của gia đình và mộtphần của các hộ khác, rất phổ biến ở các vùng sản xuất trà xanh, đặc biệt ở khu vựcTrung du Bắc bộ Đây là những hộ sản xuất trà xanh và tự chế biến tại nhà từ nguồnnguyên liệu tự sản xuất hoặc thu mua từ các nhà sản xuất khác Nhìn chung, công suấtcủa các hộ chế biến này chỉ đạt từ 100 – 200 kg trà xanh tươi/ngày Tất cả các hộ nàyđều chế biến trà xanh bằng lò quay tay hoặc có môtơ

- Hộ chế biến có đăng ký kinh doanh và các công ty tư nhân

+ Các hộ có đăng ký kinh doanh là các cơ sở chế biến trà xanh tư nhân có condấu riêng và tài khoản ở ngân hàng, và họ phải đóng thuế kinh doanh Quy mô của các

hộ chế biến có đăng ký lớn hơn nhiều so với các hộ không đăng ký kinh doanh

+ Các công ty TNHH được thành lập theo Luật Doanh nghiệp có tài khoản ngânhàng và con dấu riêng Họ có thể tham gia vào các hoạt động khác ngoài trà xanh Bêncạnh đó, một số công ty chỉ chế biến trà xanh đen và trà xanh để bán cho các công tyxuất khẩu, trong khi một số khác lại liên kết trực tiếp với các công ty xuất khẩu hoặctrực tiếp xuất khẩu Trà khô

Các nhà chế biến có đăng ký lớn hơn các nhà chế biến quy mô hộ về quy mô,công suát, thiết bị và lao động sử dụng Họ chế biến cả trà xanh và trà xanh đen

Trang 20

orthodox, sử dụng nguyên liệu mua từ các thương nhân và các hộ sản xuất Bình quân,các nhà chế biến này sản xuất khoảng 400 tấn Trà khô mỗi năm

Người thu gom

Người thu gom trà xanh tươi:

Các nhà thu gom mua trà xanh trong vùng sau đó bán cho các cơ sở chế biếntrong xã hoặc bán cho các tư thương Do trà xanh lá bắt đầu biến chất sau 4-6 tiếngnên phải thu gom ngay và vận chuyển tới nơi chế biến

Khác biệt lớn nhất giữa người thu gom và tư thương ở quy mô hoạt động Thôngthường, tư thương có nhiều vốn và khả năng huy động vốn cao hơn, sử dụng ô tô hoặc

xe tải nhiều hơn là xe máy, ngoài ra họ cũng có nhiều kinh nghiệm làm ăn hơn Mạnglưới kinh doanh của các tư thương rộng hơn các nhà thu gom: họ chủ yếu bán trà xanhtươi cho các cơ sở chế biến ở huyện khác, thậm chí có thể vận chuyển sang tỉnh khác.Theo điều tra, các nhà chế biến lớn thích mua trà xanh tươi của các thương nhân quy

mô lớn vì cho phép họ thu gom được lượng trà xanh nhiều hơn với chi phí thấp hơn sovới mua trà xanh của cá nhân hộ Một số công ty còn ký hợp đồng với các thươngnhân để đảm bảo nguồn cung

Người thu gom Trà khô:

Mối liên hệ rất quan trọng giữa hộ chế biến với các nhà máy/đơn vị xuất khẩuhoặc người bán lẻ là kinh doanh Trà khô Họ mua Trà khô từ hộ sản xuất và bán chocác nhà máy/đơn vị xuất khẩu ở trong tỉnh hoặc các tỉnh ngoài Mạng lưới hoạt độngcủa thương gia Trà khô khá lớn Họ có thể bán cho các công ty/các nhà máy trong tỉnhsong cũng tiêu thụ ra khắp các tỉnh trên cả nước Họ bán trà xanh cho tư thương đểnhững người này bán ra các tỉnh ngoài

So với các thương nhân trà xanh tươi, các thương nhân Trà khô đòi hỏi phải cóvốn lớn hơn các thương nhân trà xanh tươi Ngoài ra, mạng lưới tiêu thụ của thươngnhân Trà khô cũng rộng hơn Khách hàng chính của các thương nhân Trà khô là cáccông ty và thương nhân ở các tỉnh khác

Người bán lẻ nội địa

Hiện nay ở thành phố có 4 dạng bán lẻ: các quán trà xanh nhỏ (quán cóc), cácquầy bar, các nhà bán lẻ trà xanh truyền thống và các siêu thị Các quán trà xanh nhỏ

Trang 21

có lịch sử rất lâu đời, họ bán trà xanh cùng bánh, kẹo và hoa quả Hầu hết đều không

có cửa hàng, nằm ở các khu vực đông đúc như gần trường học, gần các công ty và cácchợ Đa số người bán trà xanh chai đều nghèo và không có công ăn việc làm hoặc nghỉhưu Trà xanh được bán bằng những cốc nhỏ, khoảng 500 đồng/cốc Thu nhập củanhững người trà xanh chai vào khoảng 1 triệu đồng/tháng Khách uống trà xanhthường là những người có thu nhập thấp Tuy nhiên, một số quán trà xanh cũng gặpphải khó khăn do phải cạnh tranh với các loại trà xanh khác và với sự hình thành ngàycàng nhiều các cửa hiệu và thói quen thay đổi của người tiêu dùng

Những người bán lẻ truyền thống bán Trà khô và người cung cấp trà xanh cho họhầu như đều đến từ các vùng trồng trà xanh nổi tiếng như Thái Nguyên Những ngườitham gia vào bán lẻ trà xanh đã tham gia công việc này trong một thời gian dài nên họ

có khách quen Ở các thành phố lớn ở miền bắc, chẳng hạn như Hà nội, trước đâyngười bán lẻ trà xanh rất phổ biến Sự xuất hiện ngày càng nhiều các quán bar và gầnđây là các loại trà xanh uống liền đã làm cho số người bán trà xanh dạo giảm xuống.Tuy nhiên, nhiều người trong số họ vẫn tiếp tục công việc kinh doanh này và thu lờinhiều hơn do số người bán ít hơn Dự kiến trong vài năm tới, những người bán lẻ sẽphải cạnh tranh gay gắt với hệ thống siêu thị vì hiện nay nhiều loại trà xanh đặc sảncủa Thái Nguyên, Hà Giang… đã có mặt ở kênh phân phố này và khách hàng dườngnhư thích mua thực phẩm và đồ uống trong các siêu thị hơn

Ngoài ra, người tiêu dùng có thể mua trà xanh ở các siêu thị hoặc các đại lý lớn.Hình thức này đang dần thay thể việc mua trà xanh của các nhà bán lẻ phần vì giá cả ởsiêu thị rất rõ ràng, công khai, sản phẩm an toàn và việc mua bán cũng thuận tiện chongười tiêu dùng Hầu hết trà xanh được bán qua kênh này là của nước ngoài Tuynhiên một số nhãn hiệu nội địa như Kim anh, Hồng Trà xanh và Cozy cũng đang dầnphổ biến Trà xanh bán mạnh nhất là Lipton, Dilmah và Kim anh Giá trà xanh ở cácsiêu thị do công ty đưa ra chứ không phải do siêu thị và các siêu thị có thể thanh toáncho các công ty trà xanh sau khi bán được

Các nhà xuất khẩu

Hiện nay, khoảng 80% sản lượng trà xanh được xuất khẩu Trong đó, xuất khẩutrà xanh chủ yếu qua ba kênh chính:

Trang 22

• Thông qua các doanh nghiệp nhà nước (chủ yếu là thông qua VINATEA)

• Thông qua các công ty liên doanh và các công ty nước ngoài

• Thông qua các công ty tư nhân (gồm có công ty TNHH và các công ty cổphần)

Vai trò của nhà nước giảm mạnh trong vài năm gần đây

b) Tình hình xuất khẩu và sản xuất [2]

Tình hình xuất khẩu:

(Nguồn nào bổ sung vào)

Theo Tổng cục Hải Quan Việt Nam, thì tháng 11 năm 2011, Việt Nam đã xuấtkhẩu 120,6 triệu kg chè trị giá 183,3 triệu USD, giảm về lượng nhưng tăng 2,2% vềgiá trị so với cùng kỳ năm ngoái

Những năm gần đây khối lượng xuất khẩu trà xanh năm 2016 đạt 131 nghìn tấn,kim ngạch 217 triệu USD, tăng 5,1% về khối lượng và tăng 2,1% về trị giá so với năm

2015 Giá trà xanh xuất khẩu bình quân năm 2016 đạt 1.659 USD/tấn, giảm 2,8% sovới năm 2015 Về thị trường xuất khẩu, trong năm 2016 trà xanh xuất khẩu sangPakistan (thị trường lớn nhất của Việt Nam, chiếm 36,2%), tăng 7% về khối lượngnhưng giảm 4% về kim ngạch so với năm 2015 Các thị trường có kim ngạch xuất

Trang 23

khẩu trà xanh tăng mạnh là Ấn Độ tăng gấp hơn 10 lần, Trung Quốc tăng 122,6%,Indonesia tăng 46,2%, Malaysia tăng 41,4% và Philippines tăng 51,5%

Trang 24

Tình hình sản xuất:

Các nước Trung Quốc, Kenya, Ấn Độ và Sri Lanka hiện chiếm tới gần 70%nguồn cung trà xanh trên thế giới, chỉ riêng Trung Quốc và Ấn Độ đã đóng góp hơnmột nửa sản lượng trà xanh toàn cầu; một số nước sản xuất trà xanh lớn khác làIndonesia, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam Việt Nam là nước xuất khẩu trà xanh đứng thứ 5trên thế giới, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya và Sri Lanka, tuy nhiên thị phần trà xanhcủa Việt Nam tại các nước nhập khẩu chỉ mới chiếm tỷ lệ thấp so với các đối thủ cạnhtranh (chẳng hạn như tại Pakistan, Việt Nam mới chỉ chiếm 17,8% thị phần, trong khiKenya chiếm đến 65% thị phần) Nguyên nhân chủ yếu là do sản phẩm trà xanh củaViệt Nam còn chưa cạnh tranh được về chủng loại, chất lượng, mẫu mã Hiện nay tràxanh được trồng ở 34 tỉnh thành cả nước với diện tích khoảng 133.300 ha, thu hútkhoảng 3 triệu lao động tham gia, trong đó diện tích trà xanh đang cho thu hoạch là113.000 ha, năng suất bình quân đạt 8 tấn búp tươi/ha Trong năm 2016, tổng sảnlượng trà xanh lá đạt 875.000 tấn, tương đương 175.000 tấn nguyên liệu Trà khô, trong

đó trà xanh chiếm 40% tổng sản lượng, trà xanh đen chiếm 50% và 10% còn lại là củacác loại trà xanh khác

c) Một số loại trà xanh truyền thống

Thị trường hiện nay có hàng trăm hàng nghìn các loại trà xanh khác nhau từnhững loại trà xanh khác nhau, tuy nhiên chỉ một số trà xanh được người sử dụng vàtin dùng thì rất ít Có thể điểm qua một số loại trà xanh trên thị trường hiện nay như:trà xanh Bát Tiên, trà xanh Tuyết (núi Tuyết), trà xanh Kim Tuyên, trà xanh Phúc VânTiên, trà xanh Keo Am Tích, trà xanh Long Vân, trà xanh Thúy Ngọc, Trà xanh HùngĐỉnh Bạch v v Ngoài những loại trà xanh thượng hạng, có tên tuổi thì cũng không ítcác loại trà xanh được bán lẻ lâu đời được người dân quen gọi với những cái tên gắnliền với vùng miền như: trà xanh Bắc, trà xanh Thái Nguyên, trà xanh Bảo Lộc, màkhông cần bao bì Người mua cứ thế gọi và mua theo lượng để người bán cân lẻ

d) Trà xanh ướp hương[39]

Dân tộc ta tuy không có nền văn hóa trà xanh có vẻ ngoài hào nhoáng như tràxanh trung hoa, không câu nệ lễ tiết như trà xanh đạo nhật bản Nhưng chúng ta cũng

Trang 25

có những nét riêng về văn hóa trà xanh mà không có quốc gia nào có được Một trongnhững nét độc đáo của văn hóa trà xanh việt chính là trà xanh ướp với hoa truyềnthống Một số loại trà xanh ướp hương tiêu biểu như: trà xanh ướp hương sen, tràxanh ướp hương bưởi; trà xanh ướp hương lài

Hình 2.8 : Một số loại trà xanh ướp hương truyền thống

Trang 26

1.2.3 Tổng quan về các vùng trồng trà xanh và các giống trà xanh tiêu biểu

1.2.3.1) Đặc điểm của một số vùng sản xuất trà xanh tại Việt Nam [3][22]

Trang 27

Đất đỏ vàng, đất đỏ nâu, tầng đất dày, ít dốc (<250).

do mưa lớn trên cácsườn dốc

1000–1200 mXem căn chỉnh lại

Vùng trà xanh Việt

Bắc – Hoàng Liên Sơn

( trà xanh Sông Lô,

Tân Trào, Mỹ Lâm,

Nghĩa Lộ, Yên Bái, ,

Đất đỏ vàng, đất vàngphát triển trên sa thạch

và phiến thạch

100-500m

Vùng trà xanh Trung

du Bắc Bộ( trà xanh

Vân Lĩnh, Đoan Hùng,

Sông Cầu, Văn Hưng,

Chủ yếu là feralit phân

bố ở các địa hình đồi núi (Đất nâu đỏ Thái Nguyên, đất nâu đỏ trên phù sa Phú Thọ,

Mùa đông bớt lạnh so với Bắc

Bộ Đợt gió mùa Đông Bắc mạnh nhiệt độ có thể rất thấp (50C) và vẫn có sương muối xuất hiện, độ ẩm 85%

Đất vàng đỏ, sa thạch, phù sa cổ <100m

Trang 28

Đất bazan màu vàng ( Bảo Lộc- Đắc Nông)Đất đỏ vàng trên đất sét và biến chất ( Bảo Lộc, Di Linh)

Có đất vàng đỏ, đấtnâu vàng Đất đainghèo kiệt, không có

độ cao, năng suất vàchất lượng trà xanhthấp

<500m

Trang 29

1.2.3.2) Đặc điểm của ba khu vực trồng trà xanh mà nhóm khảo sát (Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang)

a Thái Nguyên [29][30]

So sánh ngắn gọn các vùng trà phô biến mà nhóm khảo sát về các chỉ tiêu (vùng nào-trong 7 vùng đã nêu), giống trà phổ biến- đặc điểm từng giống (về cấu tạo lá, cây), sản lượn từng giống so với thế giới và trong nước) lập bảng luôn nhá

Nếu đã nêu đặc điểm từng vùng kết hợp với giống trà rồi thì không cần làm gì thêm ở mục này nữa

Hình ảnh gom cho vào phụ lục

Lưu ý: Sản lượng khác với sản lượng xuất khẩu nhé

 Đặc điểm

Thái Nguyên là vùng trà xanh trọng điểm của cả nước, đứng thứ 2 sau tỉnh Lâm Đồng.Nghề trồng và chế biến trà xanh đã đem lại hiệu quả lớn về kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.Trà xanh được xem là cây xóa đói, giảm nghèo và làm giàu của nông dân Thái Nguyên.Hiện nay, diện tích trà xanh của tỉnh có hơn 18.600 ha, trong đó có gần 17.000 ha trà xanhkinh doanh, năng suất đạt 109 tạ/ha, sản lượng đạt gần 185 nghìn tấn

Cây trà xanh Thái Nguyên sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là đơn trục, nghĩa làchỉ có một thân chính, trên đó phân ra các cấp cành Do đặc điểm sinh trưởng và do hìnhdạng phân cành khác nhau, người ta chia thân trà xanh ra làm ba loại: thân gỗ, thân nhỡ(thân bán gỗ) và thân bụi

Trang 30

Cành trà xanh do mầm sinh trưởng phát triển thành, trên cành chia làm nhiều đốt,chiều dài của đốt biến đổi rất nhiều (từ 1-10cm) do giống và do điều kiện sinh trưởng, đốttrà xanh dài là một trong những biểu hiện giống trà xanh có năng suất cao Từ thân chính,cành trà xanh được phân ra nhiều cấp: cành cấp 1, cấp 2, cấp 3, Hoạt động sinh trưởng củacác cấp cành trên tán trà xanh rất khác nhau Theo lý luận phát dục giai đoạn thì nhữngmầm trà xanh càng nằm sát gốc của cây thì

càng có đoạn phát dục non, sinh trưởng mạnh

Còn những cành trà xanh càng phía trên ngọn

(mặt tán) càng có giai đoạn phát dục già, sức

sinh trưởng yếu, khả năng ra hoa kết quả

mạnh Những cành trà xanh ở giữa tán hoặc

trên mặt tán thường có khả năng sinh trưởng

mạnh hơn các cành ở rìa tán hoặc phía dưới

tán

Hình 2.9: Nhánh trà xanh được trồng tại Thái Nguyên

Thân trà xanh, tạo nên khung tán của cây trà xanh, với số lượng càng thích hợp và cânđối ở trên tán, cây trà xanh cho sản lượng càng cao Vượt quá số lượng đó, sản lượng khôngtăng mà giảm phẩm cấp do búp mù nhiều

Thái Nguyên đã nổi tiếng từ lâu lâu đời với ngề trồng trà xanh và sản xuất trà xanhtruyền thống, mà đặc biệt nổi tiếng và chiếm lĩnh thị trường hiện nay là vùng trà xanh TânCương, Thái Nguyên

Trà xanh Tân Cương, hay Trà xanh Tân Cương, là một thương hiệu trà xanh nổi tiếngcủa tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam Thương hiệu trà xanh Tân Cương đã được đăng ký chỉdẫn địa lý tại Việt Nam vào tháng 10 năm 2007 Theo đó, chỉ dẫn địa lý "Tân Cương" khôngchỉ bao gồm phạm vi xã Tân Cương mà còn gồm cả hai xã lân cận là Phúc Xuân và PhúcTrìu

Về vẻ bề ngoài, trà xanh Tân Cương có màu xanh đen, xoăn chặt, cánh trà xanh gọnnhỏ, trên bề mặt cánh trà xanh có nhiều phấn trắng Nước trà xanh rất trong, xanh, vàngnhạt, sánh Nước trà xanh có vị chát ngọt, dễ dịu, hài hòa, có hậu, gần như không cảm nhận

có vị đắng Mùi trà xanh thơm ngọt, dễ chịu Chất lượng bao gồm các chỉ tiêu về ngoạihình, màu nước, vị và đặc biệt về mùi thơm của trà xanh Tân Cương không phải xuất phát

Trang 31

từ đặc điểm của giống trà xanh mà là kết quả của quá trình chế biến rất tỷ mỷ, công phu.Mùi thơm đặc trưng của trà xanh Tân Cương chủ yếu là mùi thơm do xử lý nhiệt tạo ra.

Điều kiện tự nhiên

Ba xã Tân Cương, Phúc Xuân và Phúc Trìu có tổng diện tích 48,618 km², nằm ở vùngngoại thành phía tây của thành phố Thái Nguyên, là các xã thuộc vùng trung du bán sơn địa,xen kẽ có nhiều thung lũng hẹp, bằng phẳng; có sông Công chảy qua địa bàn Ba xã giáphoặc nằm gần hồ Núi Cốc và nằm ở phía đông của dãy núi Tam Đảo

Về đất đai, đất ở Tân Cương được cho là có chứa những nguyên tố vi lượng với tỷ lệphù hợp thuộc quyền đặc hữu của cây trà xanh, được hình thành chủ yếu trên nền Feralitic,macma axít hoặc phù sa cổ, đá cát; có độ pH phổ biến từ 5,5 đến dưới 7,0, thuộc loại đất hơi

bị chua Về khí hậu, vùng tiểu khí hậu phía Đông dãy núi Tam Đảo cao trên dưới 1.000m sovới mực nước biển được cho là điều kiện lý tưởng cho phẩm chất trà xanh được hoàn thiện.Các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đến yếu tố bức xạ nhiệt tại khu vực, tổng bức xạ nhiệt

là 122,4 kcal/cm2/năm, trong đó lượng bức xạ hữu hiệu là 61,2 kcal/cm2/năm đếu thấp hơn

so với trà xanh khác, và đây chính là yếu tố quyết định đến chất lượng trà xanh Tân CươngThái Nguyên

Về khí hậu, Nhiệt độ trung bình của Thái Nguyên là 250C; chênh lệch giữa tháng nóngnhất (tháng 6: 28,90C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,20C) là 13,70C Tổng số giờ nắngtrong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trongnăm Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùakhô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm;cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuậnlợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp đặc biệt là cây trà xanh khá nổi tiếng

b Phú Thọ [31]

 Đặc điểm

Về vẻ bề ngoài, trà xanh Phú Thọ có màu xanh hơi vàng, xoăn vừa phải, cánh trà xanhhơi to, buồm, trên bề mặt cánh trà xanh có nhiều răng, xốp nhẹ Nước trà xanh sáng xanh, từ

Trang 32

màu vàng đến vàng đậm, sánh nhìn có cảm giác đậm đặc trong sáng Nước trà xanh có vịchát ngọt, đắng hài hòa, có hậu vị hơi ngọt, đắng, chát nhẹ Trà xanh có vị hương thơm đặctrưng do được trồng trên thổ nhưỡng ở vùng núi cao 300-600m so với mặt nước biển.

 Điều kiện tự nhiên

Về đất đai, Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, chủ yếu là đấtferalit đỏ vàng chiếm 66,79% diện tích phát triển trên phiến thạch sét rất giàu dinh dưỡngcùng với các chất hữu cơ có sẵn trong đất rất thuận lợi cho ngành trồng cây công nghiệp,tiếp là đất thường có độ cao trên 100m, độ dốc lớn, tầng đất khá dày, thành phần cơ giớinặng, mùn khá loại đất này thường trông cây công nghiệp dài ngày, tuy nhiên việc trồng câytrà xanh có thể trồng ở vùng đất với độ dốc <25%

Về khí hậu, Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có một mùa đông khô

và lạnh Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi

đa dạng, với lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn tỉnh là 1600-1800 mm/năm, nhiệt

độ trung bình các ngày trong năm là 23,4°C, số giờ nắng trong năm: 3000 - 3200 giờ, độ ẩmtương đối trung bình hàng ngày là 85%

c Tuyên Quang [32][33][34]

 Đặc điểm

Trong các tỉnh miền núi phía Bắc, cùng với Thái Nguyên, Tuyên Quang được coi làmột trong những tỉnh có diện tích và sản lượng trà xanh lớn Cây trà xanh rất phù hợp vớikhí hậu, thổ nhưỡng ở địa phương Diện tích hàng năm vẫn được mở rộng, chứng tỏ cây tràxanh ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân.Trà xanh Tuyên Quangnhư tinh hoa hội tụ của các tỉnh trồng trà xanh miền Bắc, vừa có màu xanh trong của tràxanh Thái nguyên, cũng lại có chút màu vàng nhạt trong sáng, đẹp mắt Nước trà xanh có vịchát chuyển vị ngọt dần và mùi thơm đặc trưng của trà xanh xứ Tuyên

Tuyên Quang hiện có trên 6.650 ha trà xanh; 17 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh,chế biến trà xanh Ngoài giống trà xanh trung du truyền thống, người dân giờ tập trungtrồng giống trà xanh PH1, trà xanh Bát tiên, Ô Long, Ngọc Thúy cho năng suất chấtlượng

Trang 33

Hình 2.10: Trà xanh được trồng tại Tuyên Quang

Điều kiện tự nhiên

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giápThái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giáp Phú Thọ và VĩnhPhúc Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.800 ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi

Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sôngsuối, đặc biệt ở phía Bắc tỉnh Phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia cắt hơn, có nhiềuđồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông Có thể chia Tuyên Quang thành 3 vùng địahình sau: (1) vùng núi phía Bắc tỉnh gồm các huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên vàphía Bắc huyện Yên Sơn, độ cao phổ biến từ 200 – 600 m và giảm dần xuống phía Nam, độdốc trung bình 250, (2) vùng đồi núi giữa tỉnh gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thị xã TuyênQuang và phía Bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500 m và hướng thấp dần từBắc xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 250, (3) vùng đồi núi phía Nam tỉnh là vùng thuộcphía Nam huyện Sơn Dương, mang đặc điểm địa hình trung du

Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt:mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Đặc điểm khí hậu này thích ứngcho sự sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình trongnăm từ 22 – 240C, lượng mưa trung bình từ 1.500 mm – 1.800 mm; độ ẩm trung bình là85%

Đất Tuyên Quang có các nhóm chính: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, diện tích389.834 ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá cát, có diện tích 66.986

Trang 34

ha, chiếm 11,55%; đất đỏ vàng trên đá macma, diện tích 24.168 ha, chiếm 4,17% diện tích;đất vàng đỏ trên đá biến chất, diện tích 22.602 ha, chiếm 3,89%; đất phù sa ven suối, diệntích 9.621 ha, chiếm 1,66%; đất dốc tụ - thung lũng, diện tích 8.002 ha, chiếm 1,38%; ngoài

ra còn có một số loại đất khác chiếm diện tích nhỏ: đất nâu vàng, đất mun vàng nhạt, đấtnâu đỏ; đất phù sa không được bồi đắp… Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết sứcphong phú về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, đặc biệt là các huyện phía nam, thíchứng với các loại cây trồng

Chính các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng trên đều thuận lợi cho cây trà xanh phát triển,nên đến nay cây trà xanh đã trở thành cây nông nghiệp chính của Tuyên Quang Đem lạihiệu quả kinh tế cao Ngoài giống trà xanh trung du truyền thống, người dân giờ tập trungtrồng giống trà xanh PH1, trà xanh Bát tiên, Ô Long, Ngọc Thúy cho năng suất chấtlượng

1.2.3.3 Đặc điểm các giống trà xanh được khảo sát

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 14 mẫu trà xanh Trong đó Thái Nguyên có 3giống, Tuyên Quang 3 giống, Phú Thọ 3 giống mà 5 mẫu trà xanh thị trường có thương hiệu

là trà xanh Thái Nguyên Các giống trà xanh được lấy mẫu đánh giá cảm quan là Trà khôthành phẩm và còn được đánh giá trên nước pha

Trang 35

Hình 2.11: Bộ 14 mẫu Trà khô nghiên cứu

Trang 36

Hình 2.12: Bộ 14 mẫu nước pha của 14 mẫu trà xanh nghiên cứu (2(g) – 6 phút)

a Giống trà xanh LDP1 (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ)[4]

Hình 2.13: Trà khô và nước pha giống LDP Tuyên Quang

Hình 2.14: Trà khô và nước pha của giống LDP Thái Nguyên

Trang 37

Hình 2.15: Trà khô và nước pha giống LDP Phú Thọ

 Nguồn gốc: Được tạo từ tổ hợp lai giữa cây mẹ Đại Bạch Trà xanh (Trung Quốc) và cây bốPH1 (Ấn Độ) có năng suất cao, chọn lọc theo phương pháp chọn dòng Công nhận giốngquốc gia năm 2003

 Đặc điểm : Sinh trưởng khoẻ, tán rộng, phân cành sớm là đặc trưng của giống Búp màuxanh, trọng lượng búp (1 tôm +2 lá) 0,35- 0,50g Khả năng chống chịu với điều kiện bất lợitốt Năng suất búp khá cao, cây 10 tuổi đạt 15 tấn/ha

Chế biến trà xanh có ngoại hình đẹp, nước pha màu xanh vàng sáng, hương thơm đặctrưng Chế biến trà xanh đen đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu Thành phần các hợp chất:Tanin 32,8 - 35,7%; chất hoà tan 41,6- 42,9%; Catechin tổng số (mg/100g) 139,23

 Kỹ thuật khuyến cáo trong sản xuất: Đây là giống dễ giâm cành và có hệ số nhân giống vôtính rất cao, cây con sinh trưởng khoẻ cả ở vườn ươm và sau trồng, tỷ lệ sống cao Khả năngthích ứng rộng, chống chịu hạn hán và sâu bệnh tốt Là giống có khả năng áp dụng việc đốnhái bằng máy, thích hợp trồng ở những vùng đồi núi thấp dưới 500 mét so mặt nước biển

b Giống trà xanh Tri777 (Thái Nguyên, Tuyên Quang) [26]

Trang 38

Hình 2.16: Trà khô Tri777 Thái Nguyên

Hình 2.17: Trà khô và nước pha giống Tri777 Tuyên Quang

 Nguồn gốc: Giống có nguồn gốc Shan Mộc Châu, được Srilanka nhập nội, chọn lọc và đưavào sản xuất Năm 1977 nước ta nhập về trồng

 Đặc điểm: TRI 777 có lá màu xanh đậm, thuôn dài Diện tích lá 25 – 35cm2, khối lượngbúp ,7 – 0,8 g, tán rộng 1 – 1,4 m, búp có màu trắng, thích hợp ở độ cao trên 600 m so vớimặt biển Giống có đặc tính nhân cành thấp, tán rộng trung bình nên có khả năng trồng dày,hương vị thơm đặc trưng, chất lượng cao, thích hợp cho chế biến trà xanh Năng suất tràxanh trung bình đạt 15 – 17 tấn/ha Chịu nóng, chịu hạn tốt, chịu rét khá Kháng rầy xanh và

bọ xít muỗi khá, ít bị nhện đỏ hại

 Yêu cầu kỹ thuật và hướng sử dụng: Giống trà xanh TRI 777 thích hợp với các loại đất đồidốc chua (pHkcl = 4,5 – 5,5) thuộcnhóm đỏ vàng ở trung du, đồi núi Bắc bộ, có thể mởrộng ở Khu IV và Tây Nguyên Thời vụ trồng tháng 8 – 9 Trồng dầy khoảng 17 – 18 nghìncây/ha, khoảng cách 1,4 x 0,4 m Phân bón cho 1 ha trà xanh: Phân hữu cơ 25 – 30 tấn +

500 – 600 kg lân supe trước khi trồng và 3 năm 1 lần vào cuối năm Cách bón: cày rạch sâu

15 – 20 cm, bón phân, sau đó lấp kín, bón thúc theo năng suất trà xanh 20 N + 10 K2O/1 tấnbúp tươi, bón 3 – 4 lần/năm, ka li bón sớm vào 1 – 2 lần đầu, lấp sâu 8 cm

c Giống trà xanh PH (Phú Thọ) [4]

 Nguồn gốc: Được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa giống trà xanh TRI-777 và giống tràxanh Kim Tiên năm 1998 Năm 2009 được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và PhátTriển Nông Thôn thông qua giống tạm thời cho sản xuất thử nghiệm tại các tỉnh TháiNguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La

Trang 39

Hình 2.18: Trà khô và nước pha giống PH Phú Thọ

 Đặc điểm: Đặc điểm sinh vật học: Thân gỗ nhỡ, phân cành thấp, số cành nhiều Lá dày màuxanh đậm, bóng, mép lượn sóng, răng cưa nông đều, thế lá nằm ngang, lá hình trứng, dài lá8,56cm, rộng 4,0cm, có 7-9 đôi gân lá Cây sinh trưởng khoẻ, bật mầm sớm, búp nhiềutuyết, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá 0,95g/búp

Năng suất: sớm cho năng suất cao (tuổi 2 đã cho năng suất 3,68 tấn/ha đến tuổi 8 đạttới 17,24 tấn/ha), chịu thâm canh

Chất lượng: nội chất tốt, hàm lượng tanin 31,36%, đường khử 2,00%, Catechin T/S161,15 mg/g CK, chất hoà tan 43,60%, axítamin 2,40% Nguyên liệu búp có chất lượng tốtchế biến trà xanh đạt loại khá, tốt điểm thử nếm đạt 16,27- 18,78 điểm, có hương thơm đặctrưng lộ rõ vị hoàn hảo, màu nước xanh vàng sánh và bã màu xanh sáng Có thể sử dụng chếbiến trà xanh cao cấp như trà xanh olong

Khả năng nhân giống: phù hợp nhân giống vô tính, dễ giâm cành và có hệ số nhângiống khá cao, cây con sinh trưởng khoẻ cả ở vườn ươm và sau trồng, tỷ lệ sống cao

 Kỹ thuật và khuyến cáo trong sản xuất: Giống PH8 có yêu cầu kỹ thuật.cần trồng dày, cóthể trồng hàng kép, mật độ 2,0-2,2 vạn/ha và tiến hành đốn tạo hình sớm, sau 1 năm tuổinên tiến hành đốn tạo hình lần 1 và tiếp tục đốn tạo hình vào tuổi 2- 3 Cần phải hái nhẹ vàtăng cường tỷ lệ lá chừa lại trên tán Hướng sử dụng sản phẩm chính là chế biến trà xanhchất lượng cao và trà xanh ôlong Có thể áp dụng sửa tán và hái búp bằng máy hái NhậtBản

Khả năng thích ứng trồng ở các vùng trồng trà xanh phía Bắc nước ta, Khả năng thíchứng rộng chịu hạn và giá lạnh Khả năng chống chịu sâu bệnh khá (bị hại bởi rầy xanh, bọ

Trang 40

xít muỗi, cánh tơ ít, bị hại bởi nhện đỏ ở mức độ trung bình), đặc biệt giống bố Kim Tiên và

mẹ TRI777 bị rệp phảy phá hại nặng song giống PH8 hiện nay hầu như chưa xuất hiện Đang hoàn thiện quy trình nhân giống và trồng mới tại các tỉnh Thái Nguyên, PhúThọ, Tuyên Quang và Sơn La

 Nguồn gốc: Giống trà xanh Trung Du (hay còn gọi là Trà xanh ta) đây thực chất là giống tràxanh Trung Quốc, được du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, ở vùng trung du Bắc bộ

Hình 2.19: Trà khô và nước pha giống Trung Du Phú Thọ

Ngày đăng: 27/08/2017, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w