Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)Xác định giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến nuôi trâu bằng phương pháp Invitro gas production. (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN THỊ LAN
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN
PHỔ BIẾN NUÔI TRÂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP INVITRO GAS
PRODUCTION
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : VB 2
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2015-2017
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN THỊ LAN
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN
PHỔ BIẾN NUÔI TRÂU BẰNG PHƯƠNG PHÁP INVITRO GAS
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, trau dồi kiến thức và thực tập đề tài tốt nghiệp,
em đã hoàn thành bản khoá luận này Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, các phòng ban của trường Ðại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y và toàn thể các thầy cô giáo
đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Ban Giám đốc, tập thể và các cá nhân Trạm nghiên cứu chăn nuôi trâu, Trạm nghiên cứu sản xuất chế biến thức ăn gia súc, các phòng chức năng thuộc Trung Tâm Nghiên cứu
và Phát triển Chăn nuôi Miền núi đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị
Ðặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Thăng, ThS Tạ Văn Cần đã tận tình chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bản khoá luận này
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên bản khoá luận này không tránh khỏi những khuyết điểm, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn để bản khoá luận được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng pha chế các dung dịch đệm 1, dung dịch khoáng đa lƣợng,
dung dịch khoáng vi lƣợng và dung dịch resazurin 34
Bảng 3.2 Bảng pha chế dung dịch đệm 2 35
Bảng 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm in vitro gas production 37
Bảng 4.1 Thành phần hóa học của bốn loại thức ăn thô xanh 39
Bảng 4.2.Thành phần hóa học của một số loại thức ăn thô khô 41
Bảng 4.3 Lƣợng khí tích lũy khi lên men in vitro gas production của thức ăn thô xanh tại các thời điểm khác nhau (ml) 42
Bảng 4.4 Lƣợng khí tích lũy khi lên men in vitro gas production của thức ăn thô khô tại các thời điểm khác nhau (ml) 44
Bảng 4.5 Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và năng lƣợng trao đổi của các loại thức ănthô xanh 45
Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và năng lƣợng trao đổi của các loại thức ănthô khô 46
Trang 5AXBBH Axit béo bay hơi
CF Xơ thô (Crude Fiber )
CP Protein thô (Crude Protein)
DE Năng lượng tiêu hoá (Digestible Energy)
DM Chất khô (Dry Matter)
DMI Lượng thức ăn ăn vào (Dry Matter Intake)
DP Protein tiêu hóa (Digestible Protein)
EE Mỡ thô (Ether Extract)
G24 Thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24 giờ sau ủ (ml/200 mg DM)
GE Năng lượng thô (Gross Energy)
INRA Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia (Pháp)
ME Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy)
Mean Giá trị trung bình
NDF Xơ không tan trong môi trường trung tính (Neutral Detergent
Fiber)
NE Năng lượng thuần (Net Energy)
NIRS Quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near Infrared Reflectance
Spectroscopy) NRC Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Mỹ (National Research Council)
Trang 6iv
OM Chất hữu cơ (Organic Matter)
OMD Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ (Organic Matter Digestibility)
R2 Hệ số xác định (Coefficient of Determination or Determinant) SCFA Axit béo mạch ngắn (Short Chain Fatty Acids)
SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
SE Sai số chuẩn (Standard Error)
TAAV Lƣợng thức ăn ăn vào
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TLTH Tỷ lệ tiêu hóa
UFL Đơn vị thức ăn cho tạo sữa (Unité Fourragère du Lait)
UFV Đơn vị cỏ cho sản xuất thịt ((Unité Fourragère de la Viande)
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4
2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa dạ cỏ của gia súc nhai lại 4
2.1.1.1 Đặc điểm của dạ dàykép 4
2.1.1.2 Hệ sinh thái dạ cỏ 5
2.1.1.3 Quá trình tiêu hóa thức ăn 7
2.1.2 Thức ăn cho gia súc nhai lại 9
2.1.2.1 Khái niệm thức ăn 9
2.1.2.2 Phân loại thức ăn cho gia súc nhai lại 9
2.1.3.1 Phương pháp thu thập tổng số 14
2.1.3.2 Phương pháp sử dụng túi sợi hay kỹ thuật sử dụng túi nilon (nilon bag technique, in situ hay in sacco) 15
2.1.3.3 Phương pháp 2 giai đoạn 16
2.1.3.4 Phương pháp sinh khí in vitro (in vitro gas production method) 16
Trang 8vi
2.1.4 Các hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gia súc nhai lại ở
các nước có nền chăn nuôi tiên tiến 21
2.1.4.1 Hệ thống đánh giá Scandinavơ 21
2.1.4.2 Hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của Mỹ (NRC) 22
2 1.4.3 Hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của Anh (ARC) 23
2.1.4.4 Hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng thức ăn của Pháp (INRA) 23
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 26
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 27
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 Đối tượng nghiên cứu 32
3.1.1 Gia súc thí nghiệm 32
3.1.2 Thức ăn thử nghiệm 32
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 32
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phân tích thành phần hoá học của thức ăn 32
3.4.2 Thí nghiệm sinh khí (in vitro gas production) 33
3.4.3 Xác định tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và giá trị năng lượng trao đổi 37
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 38
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Thành phần hóa học một số loại thức ăn thô xanh 39
4.2 Thành phần hóa học của một số loại thức ăn thô khô 40
4.3 Khả năng sinh khí in vitro gas production của các loại thức ăn 42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
Trang 9vii
5.1 Kết luận 485.2 Đề nghị 48TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 101
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nuôi trâu là một nghề truyền thống của nhân dân ta Điều kiện sinh thái của nước nhiệt đới nóng ẩm và nghề trồng lúa nước là cơ sở để hình thành và phát triển quần thể trâu nước ta Con trâu có tầm quan trọng đặc biệt trong nền sản xuất nông nghiệp, là nguồn cung cấp sức kéo chính (cày bừa và vận chuyển
ở nông thôn), cung cấp lượng lớn phân hữu cơ cho trồng trọt đồng thời đóng góp một phần không nhỏ thịt cho nhu cầu con người Ngoài ra nó còn một số sản phẩm phụ như da, sừng, lông cho chế biến đồ dùng gia dụng và hàng mỹ nghệ Tổng số đàn trâu cả nước năm 2014 là: 2,52 triệu con giảm 1,86% so với năm 2013 Trong
đó đàn trâu tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc, Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung chiếm 93,1% (Thống kê 1/10/2014 Vụ Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản – Bộ NN&PTNT) [16]
Định hướng phát triển giống cây trồng vật nuôi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT có quy định rõ chọn lọc, cải tạo nâng cao chất lượng giống trâu nội thông qua bình tuyển chọn lọc trâu đực giống tốt, cải tiến tầm vóc đàn trâu tăng lên 8-10%, tăng tỷ lệ đẻ từ 8-10/đàn cái sinh sản… Chính vì vậy phát triển chăn nuôi trâu là hướng đi đúng giúp người dân miền núi xóa đói giảm nghèo bền vững Để cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu, ngoài yếu tố về giống thì dinh dưỡng cho trâu là hết sức cần thiết góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất của trâu
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng thịt trâu chất lượng cao, bên cạnh việc đầu tư phát triển giống thì việc nghiên cứu nhằm khai thác tốt nhất nguồn thức ăn, xây dựng các khẩu phần thích hợp và có hiệu quả kinh tế nhất là vấn đề cần được quan tâm Những nghiên cứu gần đây cho thấy khẩu phần của trâu, bò không cân đối: hoặc thiếu hoặc thừa năng lượng và protein (Paul Pozy, 2002) [10] Lý do
Trang 11Khóa luận đầy đủ ở file: khóa luận full