Hệ thần kinh: gồm phần trung ương là não bộ, tuỷ sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh, có nhiệm vụ giúp cơ thể tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, liên kết các bộ phận của cơ t
Trang 1Chương I Khái quát về cơ thể người
Câu 1 Chứng minh rằng cơ thể người là một khối thống nhất ? Lấy VD.
Trả lời: Cơ thể người là một khối thống nhất được thể hiện ở 2 nội dung:
- Sự thống nhất trong cấu tạo:
+ Ở cấp độ tế bào: Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể, bất kỳ cơ quan hay bộ phận trong cơthể đều được cấu tạo từ tế bào Mỗi tế bào có thể có hình dạng, kích thước, khác nhau tùy
vị trí, chức năng nhưng nhìn chung tế bào đều có các bộ phận cơ bản: "màng sinh chất, chất
tế bào, nhân và bào quan"
+ Ở cấp độ mô: Mô là tập hợp các yếu tố có cấu trúc tế bào và các yếu tố không có cấu trúc
tế bào, hình thành trong quá trình tiến hoá của sinh vật, từ những lá phôi nhất định, đảm nhận những chức năng nhất định trong cơ thể Có 4 loại mô chính: mô bì, mô liên kết, mô
cơ, mô thần kinh
+ Ở cấp độ cơ quan, hệ cơ quan: Các mô khác nhau cùng đảm nhận một chức năng nhất định hợp thành cơ quan Các cơ quan khác nhau cùng thực hiện một chức năng hợp thành
hệ cơ quan.Cơ thể người là một khối thống nhất gồm các cơ quan, các hệ cơ quan khác nhau Mỗi cơ quan, hệ cơ quan đảm nhiệm một chức năng nhất định
Hệ vận động gồm cơ và xương, có nhiệm vụ giúp cơ thể di chuyển trong không gian; tham gia tạo hình dáng cơ thể, tạo khoang cơ thể chứa các nội tạng
Hệ tiêu hoá: gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá, làm nhiệm vụ tiêu hoá và hấp thu các chấtdinh dưỡng từ thức ăn, đồng thời đào thải các chất cặn bã ra môi trường ngoài
Hệ tim mạch: gồm tim và mạch máu, có nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng và ôxy cho các cơ quan, các tổ chức; đồng thời tham gia điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể bằng con đường thể dịch, đảm bảo cho cơ thể là một khối thống nhất
Hệ tiết niệu: gồm thận và đường dẫn niệu, có nhiệm vụ gúp cơ thể thực hiện quá trình lọc làm sạch máu, và thải các chất độc hại trong máu ra ngoài bằng con đường bài xuất nước tiểu
Hệ sinh dục: gồm cơ quan sinh dục nam, nữ, có nhiệm vụ đảm bảo cho sự phát triển và sinhtồn nòi giống
Hệ thần kinh: gồm phần trung ương là não bộ, tuỷ sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh, có nhiệm vụ giúp cơ thể tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, liên kết các bộ phận của
cơ thể thành một khối thống nhất thông qua việc điều khiển, điều hoà, phối hợp sự hoạt động của các cơ quan
Hệ nội tiết: gồm nhiều tuyến nội tiết khác nhau, có nhiệm vụ sản xuất ra các hocmôn, góp phần điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể thông qua con đường thể dịch, đảm bảo cho
Trang 2cơ thể là một khối thống nhất, toàn vẹn.
Các giác quan: gồm giác quan thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác…Giúp cho
cơ thể nhận biết được hình ảnh, âm thanh, hương, vị muôn màu muôn vẻ của thế giới kháchquan…
- Sự thống nhất về mặt chức năng:
+ Cơ thể người tuy có cấu tạo phức tạp, nhưng luôn luôn lại là một khối thống nhất, vì toàn
bộ các tế bào, các tổ chức, các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể luôn hoạt động đồng bộ Nếu một một bộ phận hay một cơ quan nào đó hoạt động không bình thường thì cơ thể sẽ hoạt động không bình thường
+ Mỗi tế bào đều thực hiện các đặc trưng chung của một cơ thể sống, đó là tế bào cũng thựchiện sự trao đổi chất và năng lượng thông qua quá trình đồng hoá và dị hoá; cũng sinh trưởng và phát triển; cũng sinh sản và cũng cảm ứng với môi trường
+ Sự thống nhất về mặt chức năng còn thể hiện ở chỗ sự tổn thương về một bộ phận nào đóđều ảnh hưởng đến sự hoạt động sinh lý của các bộ phận khác và cả toàn bộ cơ thể
VD: Hệ tuần hoàn: Vận chuyển máu
Hệ hô hấp: Cung cấp oxi cho các cơ quan và thải khí CO2 ra ngoài môi trường nhờ sự lưu thông máu ở vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
- Khi 1 hệ cơ quan nào đó không hoạt động hoặc hoạt động bất bình thường thì các hệ cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng dẫn tới cơ thể hoạt động không bình thường hoặc ngừng hoạtđộng
VD: Tim ngừng đập dẫn đến hệ hô hấp ngừng hoạt động
Câu 2) - Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng vì sao chúng ta còn cần phải trồng thêm
cây và bảo vệ chúng?
TL:Thực vật nước ta phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng vì:
- Tốc độ sinh sản của thực vật trong tự nhiên chậm hơn so với tốc độ khai thác sử dụng của con người, nhất là khi dân số tăng
- Tình trạng khai thác bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý hiếm bị khai thác cạn kiệt
- Để vừa có thể khai thác hợp lí phục vụ lợi ích của con người, vừa duy trì khả năng phát triển của thực vật và rừng tạo ra lợi ích bền vững
Câu 3 Giải thích các đặc điểm sống của tế bào và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm sống của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng
- Ý nghĩa hoạt động sống của tế bào là :
+ Thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
của cơ thể
- Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành tham
gia vào quá trình sinh sản
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên
tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể
Trang 3Câu 4)Trình bày sự tiến hóa tổ chức cơ thể thông qua các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh,
sinh dục ở động vật?
Sự tiến hóa của các hệ cơ quan:
- Hệ tuần hoàn: Từ chưa có tim(ĐVNS, giun) tim sơ khai( chân khớp) tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn(cá) tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn(lưỡng cư) tim 3 ngăn có thêm vách ngăn tâm thất hụt, 2 vòng tuần hoàn(bò sát) tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn(chim, thú)
- Hệ hô hấp: Từ chưa phân hóa(ĐVNS) hô hấp qua bề mặt cơ thể(giun đốt) hô hấp bằng mang(cá) hô hấp bằng da và phổi(lưỡng cư) hô hấp bằng phổi hoàn thiện hơn(bò sát) hô hấp bằng phổi và túi khí(chim) phổi hoàn thiện nhất(thú)
- Hệ thần kinh: Từ chưa phân hóa(ĐVNS) hệ thần kinh hình mạng lưới (Ruột khoang)
hệ thần kinh chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng(giun đốt) hệ thần kinh chuỗi hạch với hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng(chân khớp)
hệ thần kinh hình ống(ĐVCXS)
- Hệ sinh dục:Từ chưa phân hóa(ĐVNS) đã phân hóa nhưng chưa có ống dẫn sinh
dục(Ruột khoang) đã có ống dẫn sinh dục(Giun, chân khớp,ĐVCXS)
Câu5: So sánh tế bào người và tế bào động vật
+ Giống nhau: Đều có 3 thành phần chính: Màng sinh chất, chất tế bào, nhân
+ Khác nhau: Do con người có rất nhiều điểm tiến hóa hơn nên thành phần, kích thước, hình dạng của tế bào người khác so với thành phần, kích thước, hình dạng của tế bào động vật
- Nhận xét: Con người và động vật có chung nguồn gốc nhưng tiến hóa theo 2 hướng khác nhau
Câu 6)Tập đoàn Vôn vốc có những đặc điểm gì khác với trùng biến hình và trùng roi?
So với trùng biến hình và trùng roi, tập đoàn Vôn vốc có những điểm khác biệt như sau:
- Trùng biến hình và trùng roi là những cơ thể đơn bào độc lập, còn ở tập đoàn Vôn vốc gồm nhiều cơ thể đơn bào tập hợp và hoạt động như một thể thống nhất
- Trùng biến hình có hình dạng không ổn định, trùng roi có dạng hình thoi, tập đoàn Vôn vốc có dạng khối cầu
- Trùng biến hình và trùng roi do có cấu tạo đơn bào nên chưa có sự chuyên hóa, còn ở tậpđoàn Vôn vốc đã có sự chuyên hóa các tế bào: một số tế bào trong tập đoàn làm nhiệm vụvận chuyển và bắt mồi, một số tế bào khác làm nhiệm vụ sinh sản
Câu 7 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể( đã trả lời)
Câu 8)Hãy giải thích các yếu tố giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong
mạch?
Máu được vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch nhờ các yếu tố sau:
+ Sự co dãn của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào động mạch và khi tim dãn ra tạo lực hút
máu từ tĩnh mạch về tim Sự co dãn của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự chuyển máu trong mạch
+Sự co dãn của động mạch và sự co bóp của các cơ thành tĩnh mạch: Tạo lực hỗ trợ
cho sự co dãn của tim
Trang 4+ Sự thay đổi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hơ hấp: Hỗ trợ cho lực đẩy và hút
máu của tim
+ Các van tĩnh mạch: Cĩ trong các tĩnh mạch chân giúp máu từ các mạch này di chuyển
theo chiều hướng lên để về tim mà khơng bị chảy ngược xuống do tác dụng của trọng lực
Câu 9.Vẽ và g/thích cấu tạo của 1nơron?Phân tích chức năng của nơ ron?Nêu các loại nơ
* Sự dẫn truyền xung thần kinh trong dây thần kinh chỉ theo 1 chiều
- Cĩ 3 loại nơ ron :+ NR hướng tâm (cảm giác)
+ NR trung gian (liên lạc)
+ NR li tâm (vận động)
Câu 10)Cơ chế điều hồ lượng đường trong máu của các hoĩc mơn tuyến tuỵ xảy ra như
thế nào?
Cơ chế điều hồ lượng đường trong máu của các hoĩc mơn tuyến tuỵ xảy ra như sau:
- Trong đảo tụy cĩ hai loại tế bào: tế bào β tiết hoĩc mơn insulin và tế bào α tiết hoĩc mơn glucagơn
- Khi lượng đường trong máu tăng( thường sau bữa ăn) sẽ kích thích các tế bào β của đảo
tuỵ tiết insulin để biến đổi glucơzơ thành glycơgen (dự trữ trong gan và cơ)
- Khi lượng đường trong máu giảm( xa bữa ăn)sẽ kích thích các tế bào α của đảo tuỵ tiết
glucagơn gây nên sự chuyển hố glicơgen thành glucơzơ để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường
- Nhờ tác dụng đối lập của hai loại hoĩc mơn α và β của các tế bào đảo tụy mà tỉ lệ đường
huyết luơn ổn định
Chương II.Vận động
Câu 11 Giải thích các đặc điểm cấu tạo của xương dài phù hợp với chức năng?
- Xương hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ và vững chắc , còn nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực
- Cấu tạo: Gồm có đầu xương và thân xương
+ Đầu xương có sụn đầu xương giảm ma sát
+ Thân xương cĩ: - Mô xương xốp có nhiều nan xương Phân tán lực tác động , tạo ô chứa tuỷ đỏ
- Màng xương to ngang
- Mô xương cứng chịu lực đảm bảo vững chắc trong khoang xương chứa tuỷ đỏ ơ ûtrẻ
em , tuỷ vàng ở người lớn
Trang 5Câu 12) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền ở cấp độ
phân tử?
Nguyên tắc bổ sung (NTBS) thể hiện trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
- Cơ chế nhân đôi của ADN: Các nuclêôtit ở mỗi mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự
do của môi trường nội bào theo NTBS: A liên kết với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại
- Cơ chế tổng hợp ARN: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do của
môi trường nội bào theo NTBS: U của môi trường chỉ liên kết với A của mạch gốc; A của môi trường liên kết với T của mạch gốc; G của môi trường liên kết với X của mạch gốc và ngược lại
- Cơ chế tổng hợp chuỗi axit amin: Các nuclêôtit ở bộ ba đối mã khớp bổ sung với các
nuclêôtit của bộ ba mã sao trên mARN theo NTBS: A liên kết với U và ngược lại; G liên kếtvới X và ngược lại
Câu 13 Phân biệt các loại khớp?
Câu 14) Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kỳ sau ?
Vì: -Tạo ra hình dạng đặc trưng của NST trong tế bào của mỗi loài
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Tạo điều kiện cho NST kép tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào ở kì sau
Câu 15 Mô tả thí nghiệm và xác định thành phần hóa học của xương, tính chất của xương?
Vì sao ỏ người già xương dễ gãy và lâu phục hồi trở lại? Vì sao xương động vật hầm lâu lạibở?
- Ngâm 1 xương dài vào dung dịch
HCl loãng, xương vẫn còn nguyên
hình dạng nhưng mềm và dẻo
- Đó là cốt giao( các muối vô cơ đã bị hòa tan)
Kết luận: - Xương cấu tạo bởi chất hữu cơ( chất cốt giao) và chất vô cơ Nhờ sự kết hợp tỉ
lệ giữa cốt giao và chất vô cơ mà xương có 2 đặc tính cơ bản là đàn hồi và vững chắc
- Ở người lớn: Chất cốt giao chỉ chiếm 1/3 còn chất vô cơ chiếm 2/3 nên xương dòn, dễ gãy
và lâu phục hồi trở lại
- Xương hầm lâu thì bở: Vì khi hầm ( đun lâu) chất cốt giao bị phân hủy vì vậy nước hầm xương được sánh và ngọt Phần xương còn lại là chất vô cơ ko được liên kết bởi cốt giao nên bở
Câu 16 Nêu vai trò của Bạch cầu và giải thích cơ chế bảo vệ của nó? Vì sao khi bị đỉa hút
máu chỗ vết đứt máu chảy lâu đông lại?
- Bạch cầu trong cơ thể có nhiều loại nhưng một số chức năng chính của bạch cầu đó là bảo
vệ cơ thể chống vi khuẩn và các protein lạ xâm nhập vào cơ thể bằng hiện tượng thực bào
Trang 6hoặc tạo các kháng thể, hình thành khả năng miễn dịch của cơ thể đối với nhiều bệnh do virus, vi khuẩn gây nên Ngoài ra các bạch cầu còn có chức năng bắt giữ các tế bào hồng cầu già, quá hạn sử dụng theo hệ tuần hoàn huyết tại gan và lá lách…
- Cơ chế bảo vệ: tạo ra 3 hàng rào bảo vệ:
+ Hàng rào 1: Sự thực bào, các bạch cầu trung tính , bạch cầu mô nô đã hình thành chân giảbắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
+ Hàng rào 2: tế bào lim phô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể gây kết dính lại các kháng nguyên
+ Hàng rào 3: Tế bào lim phô T đã phá huyrcacs tế bào cơ thể đã nhiễm khuẩn, virut bằng cách nhận diện và tiếp xúc chúng, tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và
tế bào nhiễm bị phá hủy
* Vì sao khi bị đỉa hút máu chỗ vết đứt máu chảy lâu đông lại?
- Bình thường khi có vết đứt máu ở chỗ vết đứt thường đông lại ngay do cơ chế đông máu của tiểu cầu: khi các tiểu cầu vỡ ra (dưới tác động của không khí và các tác nhân khác) sẽ giải phóng một enzyme (thromboplastin) và chất serotonin (gây co mạch máu) Enzyme này nhanh chóng tác dụng biến đổi prothrombin thành enzyme thrombin Enzyme thormbinnày có tác động lên chất sinh tơ máu (fibrinogene) và cation Ca++ trong huyết tương sẽ tạo thành tơ máu (fibrin) Các tơ máu này sẽ kết dính các thành phần trong máu như các tế bào máu… tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương
- Còn trường hợp bị đỉa hút máu thì để tránh quá trình đông máu theo cơ chế trên thì loài đỉa tiết ra chất chống đông máu (có trong nước bọt) là hirudin Hirudin này tương tác với enzyme thrombin tạo thành một phức khó tác rời do đó ngăn quá trình đông máu diễn ra Vừa hút máu vật chủ, đỉa vừa tiết chất chống đông thẳng trực tiếp vào vết thương “nạn nhân” của mình, ngoài ra đỉa còn có những mấu gai rất sắc trên “miệng” gắn chặt vào vết thương và cũng như với một lực hút lớn làm cho máu chảy ra liên tục nên quá trình đông máu cũng khó mà diễn ra được liên tục
Câu 17.Tại sao máu chảy trong mạch không bị đông?
Trong điều kiện bình thường máu không bị đông trong hệ mạch do trong máu có các chất chống đông tự nhiên và cấu tạo của thành mạch :
- Bề mặt trong thành mạch luôn trơn nhẵn, tiểu cầu không bị phá hủy, không bám vào thành từng đám và do đó không có tromboplastin nội sinh tham gia quá trình đông máu
- Bề mặt cũng có 1 lớp protein mỏng mang điện tích âm ngăn cản tiểu cầu dính vào nội mô
- Các chất chống đông máu tự nhiên như heparin, muối oxalat, citrat,
Trang 7Cĩ tất cả 13 yếu tố gây đơng máu cũng như các chất chống đơng máu
Cịn máu ra khỏi mạch là do tiểu cầu bị phá hủy sinh ra chất tạo thành tơ máu gây máu đơng
Câu 18.So sánh vịng tuần hồn lớn và vịng tuần hồn nhỏ
Máu được vận chuyển trong hệ mạch là nhờ sự co bĩp của tim Máu từ tim đi vào các
ĐM, qua các mao mạch phân bố khắp cơ thể rồi lại trở về tim theo đường TM qua 2 vịng
tuần hồn: vịng tuần hồn lớn và vịng tuần hồn nhỏ
+ Vịng tuần hồn lớn Áp lực máu chảy cao, huyết áp tối thiểu khơng bao giờ bằng
khơng, máu vận chuyển khí và các chất dinh dưỡng cũng như các chất thải bả Máu đỏ tươi
giàu ơxi và dinh dưỡng từ TTT theo ĐM chủ đến các cơ quan, các tổ chức cơ thể Sau khi thực hiện trao đổi chất tại mạng lưới mao tĩnh mạch, máu trở thành máu đỏ thẫm nghèo ơxi, theo TM chủ (trên và dưới) trở về TNP
+ Vịng tuần hồn nhỏ áp lực máu chảy thấp, huyết áp tối thiểu bằng khơng, máu chủ yếu
chỉ vận chuyển khí đến phổi để thực hiện trao đổi khí với phổi Máu đỏ thẫm nghèo ơxi từ TTP theo ĐM phổi lên phổi Sau khi trao đổi khí ở phổi, trở thành máu đỏ tươi giàu ơxi theo TM phổi trở về TNT
- So sánh theo bảng:
c i m so sánh
Đặc điểm so sánh điểm so sánh ểm so sánh VÒNG TUẦN HOÀN NHỎ VÒNG TUẦN
HOÀN LỚN
Đường đi của máu
Xuất phát từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến 2 lá phổi ,theo tĩnh mạch phổi rồi về tâm nhĩ trái
Xuất phát từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các tế bào rồi theo tĩnh mạch chủtrên và tĩnh mạch chủ dưới rồi về tâm nhĩ phải
Áp lực máu, huyết áp
Áp lực máu chảy thấp, huyết
áp tối thiểu bằng khơng
Áp lực máu chảy cao, huyết
áp tối thiểu khơng bao giờ bằng khơng
Vai trò Thải CO2 và khí độc trong
cơ thể ra môi trường ngoài Cung cấp O2 và chất dinh
dưỡng cho các hoạt độngsống của tế bàoĐộ dài vòng vận chuyển của
máu ( dài hay ngắn) Ngắn hơn vòng tuần hoàn lớn Dài hơn vòng tuần hoàn nhỏ
Trang 8Câu 19 Phân tích cấu tạo của tim giúp nó thực hiện được chức năng? Vì sao tim hoạt động
cả đời không mệt mỏi?
Câu 20: Phân biệt đông máu với ngưng máu?
- Đông máu là cơ chế bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương
- Quá trình đông máu liên quan đến nhiều yếu tố của máu: Protein, Ca++ cuỉa huyết
tương, nhưng tiểu cầu đóng vai trò chủ yếu
- Khi truyền máu không đúng nguyên tắc sẽ gây ngưng máu Nguyên tắc truyền máu: Kháng nguyên của hồng cầu người cho không bị khác thể trong huyết tương của người nhận gây kết dính
Câu 21: Khi lấy máu của động vật có thể chống sự đông máu bằng cách nào?
- Có thể chống sự đông máu bằng cách cho vào máu một số chất chống sự đông máu hoặc dùng đũa khuấy để ngăn cản sự hình thành tơ máu
Câu 22.Tìm điểm giống và khác nhau giữa máu và bạch huyết
- Máu chảy vào các động mạch và tĩnh mạch và nó là các phương tiện vận chuyển chính trong cơ thể
- Máu mang oxy từ phổi đến mô và vận chuyển CO2 từ mô đến phổi Máu vận chuyển chất dinh dưỡng, muối và các hoocmon đến các cơ quan, và lấy đi các chất thải do các cơ quan bài tiết
- Hệ bạch huyết hầu như hoạt động song song với hệ tuần hoàn Huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu thấm qua thành mao mạch dòng bạch huyết Nó tập hợp các dịch thừa từ các mô
và đưa chúng trở lại máu, và lọc bỏ các vật thể lạ
- Bạch huyết có chức năng: Luân chuyển làm mới môi trường trong cơ thể thuận lợi cho quá trình trao đổi chất
- Máu và bạch huyết đều có huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu, tuy nhiên bạch huyết không cóhồng cầu, và lượng tiểu cầu ít hơn nhiều so với máu
Câu 23 Phân biệt 3 loại mạch máu về cấu tạo và chức năng
Câu 17 Máu vận chuyển liên tục theo 1chiều trong mạch là nhờ yếu tố nào? Huyết áplà gì
Chương IV Hô hấp
Câu 18 Nêu các cơ quan của hệ hô hấp ,cấu tạo và chức năng của chúng? Nêu đặc điểm
quan trọng nhất của phổi tạo ra sự khác biệt trong hoạt động hô hấp giữa người với động vật ?
Trả lời: Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp, là nơi diễn ra quá trình trao đổi
khí giữa cơ thể với môi trường ngoài Sự hô hấp bằng phổi ở người có sự phân hóa vàchuyên môn cao hơn:
Trang 9+ Phổi gồm 2 lá phổi nằm trong lồng ngực, chiếm khoảng 4/5 thể tích lồng ngực Lá phổibên phải cao, cĩ 3 thùy; lá phổi bên trái thấp, cĩ 2 thùy Mỗi thùy phổi lại phân thànhnhiều tiểu thủy phổi
+ Phổi được bao bởi màng phổi 2 lớp: Lớp ngồi là lớp thành lĩt mặt trong của lồng ngực,lớp trong bao chặt lấy phổi gọi là lá tạng Giữa 2 lớp màng là khoang ảo cĩ áp suất âm, trong đĩ cĩ chứa một ít chất dịch nhờn để giảm ma sát khi 2 lá phổi trượt lên nhau lúc thở.+ Phổi được cấu tạo bởi nhiều phế nang, kích thước rất nhỏ (0,1 – 0,2mm) chứa đầy khí
Ở người trưởng thành cĩ khoảng 700 – 800 triệu phế nang, làm cho diện tích bề mặt hơ hấp của phổi đạt từ 100m2 – 120m2.
+ Thành phế nang rất mỏng, dày khoảng 0,7µm, chứa nhiều sợi đàn hồi Bao quanh phế nang là mạng lưới mao quản dày đặc, đảm bảo cho sự trao đổi khí được thuận lợi Mặt trong phế nang được lĩt một lớp tế bào biểu bì dẹt cĩ khả năng thực bào các bụi và vật lạ trong khơng khí ở phế nang
Ngồi ra sự thơng khí ở phổi của con người cịn do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên Đường dẫn khí ở người cĩ thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm
Câu 19 Giải thích cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào
(Bổ sung -Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào và thở ra )
-Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau làm thay đổi thể tích lồngngực mà ta thực hiện được hít vào thở ra,giúp cho không khí trong phổi thường xuyênđược đổi mới
-Dung tích phổi phụ thuộc :giới tính , tầm vóc , tình trạng sức khoẻ,sự luyện tập )
Trả lời: Trao đổi khí ở phổi và tế bào: theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới
nơi có nồng độ thấp
+ Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của khí oxy từ không khí ở phế nang vào máu và của khí cacbonic từ máu vào không khí phế nang
+ Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của khí oxy từ máu vào tế bào và của khí cacbonic từ tế bào vào máu
Chương V.Tiêu hĩa
Câu 20: Chứng minh sự phân cơng chức phận giữa ống tiêu hĩa và tuyến tiêu hĩa?
Chức năng chính của hệ tiêu hĩa là tiếp nhận và biến đổi thức ăn để cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng, nước và điện giải Để thực hiện được chức năng này, hệ tiêu hĩa cĩ các hoạt động chính sau:
- Hoạt động cơ học: nghiền, trộn, đẩy; là hoạt động chức năng của lớp cơ thành ống tiêu
hĩa, cĩ tác dụng:
Trang 10+ Nghiền nhỏ thức ăn làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn với dịch tiêu hóa, nhờ đó tốc
độ các phản ứng hóa học tiêu hóa thức ăn tăng lên
+ Vận chuyển thức ăn dọc theo ống tiêu hóa
- Hoạt động bài tiết: cung cấp dịch tiêu hóa chứa đựng các enzym xúc tác các phản ứng
hóa học tiêu hóa thức ăn Đây là hoạt động chức năng của các tuyến tiêu hóa
- Hoạt động hấp thu: đưa các sản phẩm tiêu hóa từ lòng ống tiêu hóa vào máu Đây là hoạt
động chức năng của các tế bào niêm mạc ống tiêu hóa
Câu 21 Hãy chứng minh ở khoang miệng quá trình tiêu hóa lí học là chủ yếu còn tiêu hóa
hóa học là rất yếu? Từ đó nêu ý nghĩa của tiêu hóa ở khoang miệng?
Trả lời:
- Trong khoang miệng thức ăn được biến đổi cơ học là chủ yếu( khi thức ăn vào khoang miệng, nhờ hoạt động của cơ nhai, thức ăn được răng cắt ra và nghiền nhỏ, nhờ hoạt động đảo trộn của lưỡi, thức ăn được thấm đều vào nước bọt
- Còn biến đổi hóa học là rất yếu(chỉ có tinh bột trong thức ăn được biến đổi hóa học dưới tác dụng của enzym amilaza trong nước bọt, nó thủy phân tinh bột thành đường mantozơ)
- Thực chất tiêu hóa ở khoang miệng là sự đảo trộn thức ăn, nghiền nát thức ăn từ dạng thô
sơ về dạng mềm nhuyễn để dễ tiêu hóa và làm cho thức ăn thấm đều dịch vị Đây là bước đầu của quá trình biến đổi thức ăn trong cơ thể
Câu 22 Em hãy chứng minh ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học mạnh nhất
+ Gluxit tạo thành đường đơn
+ Prôtêin tạo thành axit amin
+ Lipit tạo thành axit béo và glixêrin
- Ruột non là nơi xảy ra hấp thụ chất dinh dưỡng : Do trong cấu tạo có lớp niêm mạc rất nhiều nếp gấp chứa hệ thống các lông ruột dày đặc, cùng kích thước rất dài của ruột non, ruột non còn có hoạt động hấp thụ dưỡng chất sau khi tiêu hóa để nuôi cơ thể
Câu 23 Em hãy liệt kê một số tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa? Tác hại của chúng và biện
pháp phòng chống ?
Trang 11Chương VI Trao đổi chất và năng lượng
Câu 24 Em hãy nêu vai trò của hệ hô hấp, bài tiết, tiêu hóa trong sự trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường ? Ý nghĩa của sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ?
Câu 25 Nêu sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chất giữa cấp độ cơ thể và cấp
+ Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể: diễn ra ở hai môi trường là môi trường trong cơ thể và môitrường ngoài (hay môi trường sinh sống của sinh vật) Cơ thể thực hiện trao đổi chất: hấp thụ những chất từ môi trường ngoài và thải loại những chất không cần thiết ra môi trường ngoài (các chất độc, bã, các chất dư thừa…) giúp ổn định môi trường trong, tạo điều kiện
để quá trình trao đổi chất diễn ra ở cấp độ tế bào
* Tương quan giữa 2 quá trình này:
- Quan hệ chặt chẽ và mật thiết: sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia (nói chung) theo sơ đồ:
Môi trường ngoài <=> môi trường trong cơ thể <=> trong tế bào
- Diễn ra song song, liên tục và thống nhất tạo điều kiện cho các hoạt động sống của sinh vật diễn ra bình thường
Câu 26.Giải thích câu “Trời nóng chóng khát”, “Trời mát chóng đói” ,Rét run cầm cập”
Chương VII Bài tiết
Câu 27 Giải thích vì sao da và phổi được xem là cơ quan bài tiết? Sự bài tiết của da và
phổi có gì khác so với thận
Trang 12- Phổi được xem là cơ quan bài tiết vì:
+Trong cơ thể, cơ quan bài tiết có nhiệm vụ lọc từ máu các chất thừa, chất thải, chất cặn bã, chất không cần thiết ra ngoài cơ thể
+ Trong hoạt động hô hấp, khí CO2là khí thải cần được thải ra ngoài để tránh đầu
độc tế bào Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường và qua đó đào thải CO2 ra ngoài cơ thể Vì vậy phổi được xem là cơ quan bài tiết
- Trong cấu tạo của da, tuyến mồ hôi có chức năng lọc từ máu những chất cặn bã như urê, uric… để tạo thành mồ hôi và bài tiết ra ngoài qua da Vì vậy da được xem là cơ quan bài tiết
b: Sự khác biệt của sự bài tiết ở da, phổi so với thận:
- Chất bài tiết ở phổi ở dạng khí, gồm toàn bộ khí CO2 do hoạt động của tế bào tạo ra
Chất bài tiết ở da ở dạng dịch mồ hôi, có chứa 10% sản phẩm hoà tan trong máu (trừ khí
để lọc máu và hình thành nước tiểu
Câu 29 So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Câu 30: Trình bày các giai đoạn của quá trình tạo thành nước tiểu.