1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÔ HẤP KÝ (SPIROMETRY)

68 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC LOẠI HÔ HẤP KÝ Máy đo lưu lượng theo thể tích phổi Loại dùng bộ phận nhận cảm để đo khuynh áp từ đó tính ra lưu lượng và thể tích phổi... Các thể tích và dung tích phổi 4 thể tích

Trang 1

HÔ HẤP KÝ (SPIROMETRY)

Trang 2

Giá trị lâm sàng của HHK phụ thuộc vào chất

lượng máy, kỹ thuật đo, và chọn giá trị dự đoán phù hợp.

Trang 3

CÁC LOẠI HÔ HẤP KÝ

Máy đo thể tích theo thời gian:

Là loại cổ điển có chuông úp trên một thùng nước hay dạng đèn xếp

Trang 4

MÁY HHK ĐO THỂ TÍCH

Trang 5

CÁC LOẠI HÔ HẤP KÝ

Máy đo lưu lượng theo thể tích phổi

Loại dùng bộ phận nhận cảm để đo khuynh áp

từ đó tính ra lưu lượng và thể tích phổi

Trang 6

MÁY HHK ĐO LƯU LƯỢNG

Trang 7

MÁY HHK ĐIỆN TỬ ĐỂ BÀN

Trang 8

MÁY HHK XÁCH TAY

Trang 9

Các thể tích và dung tích phổi

4 thể tích: thể tích dự trữ hít vào, thể tích khí lưu thông, thể tích dự trữ thở ra, và thể tích khí cặn

4 dung tích: dung tích sống, dung tích hít vào, dung tích cặn chức năng, dung tích phổi toàn bộ

Trang 10

hít vào thêm khi gắng sức,

sau khi đã hít vào bình

Trang 11

hay pha loãng

helium, không đo

bằng spirometry

Trang 12

sau khi đã hít vào hết sức

Inspiratory Capacity (IC):

Tổng của thể tích dự trữ

hít vào và thể tích khí lưu

thông

Trang 13

hay pha loãng

helium, không đo

bằng spirometry

Trang 14

CÁC CHỈ SỐ HÔ HẤP KÝ

FVC (Forced vital capacity):

Thể tích khí toàn bộ được thở ra gắng sức trong một lần thở

FEV1 (Forced expiratory volume in one

second): Thể tích khí thở ra trong giây đầu

Tỉ số FEV1/FVC (chỉ số Gaensler); FEV1/VC ( chỉ số Tiffeneau):

Phân số khí được thở ra trong giây đầu liên quan với thể tích khí toàn bộ được thở ra

Trang 16

CÁC CHỈ SỐ HÔ HẤP KÝ (tt)

PIF ( Peak Inspiratory Flow)(L/s):

Lưu lượng hít vào đỉnh: Lưu lượng cao nhất

trong lúc hít vào, thường được dùng để đánh giá tắc nghẽn đường hô hấp trên.

MVV ( Maximal Volumtary Ventilation)(L/phút)

Thể tích thông khí tự ý tối đa

Trang 17

GIẢN ĐỒ THỂ TÍCH THEO THỜI GIAN

Trang 18

ĐƯỜNG CONG LƯU LƯỢNG THỂ TÍCH

Trang 20

HÔ HẤP KÝ

CÁC GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

Trang 22

CÁC GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG ĐƯỢC

DỰ ĐOÁN (tt)

Được dựa trên các khảo sát trong dân số lớn

Các giá trị được dự đoán là các giá trị trung bình lấy từ kết quả khảo sát

Không có các khảo sát trong dân số người già

Trang 23

Tiêu chuẩn cho một hô hấp ký bình

thường sau dãn phế quản

FEV1: % dự đoán > 80%

FVC: % dự đoán > 80%

FEV1/FVC: > 0.7

Trang 24

Đường cong lưu lượng - thể tích

và thể tích theo thời gian của một người bình thường

Trang 25

HÔ HẤP KÝ

BỆNH PHỔI TẮC

NGHẼN

Trang 26

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng tắc

nghẽn trên hô hấp ký

FEV1/FVC: < 0.7

Trang 27

Đường cong chỉ sự tắc nghẽn

Trang 28

HÔ HẤP KÝ BỆNH PHỔI HẠN CHẾ

Trang 29

Tiêu chuẩn bệnh phổi hạn chế

FEV1: % dự đoán > 80 hoặc < 80

FVC: % dự đoán < 80

FEV1/FVC: > 0.7

Trang 30

Đường cong chỉ sự hạn chế

Trang 31

RỐI LOẠN THÔNG KHÍ HỔN HỢP

FEV1: % dự đoán < 80%

FVC: % dự đoán < 80%

FEV1 /FVC: < 0.7

Trang 32

Đường cong chỉ rối loạn thông khí

Trang 34

HÔ HẤP KÝ

ĐƯỜNG CONG LƯU LƯỢNG - THỂ TÍCH

Trang 35

ĐƯỜNG CONG LƯU LƯỢNG -THỂ

TÍCH

chuẩn cho hầu hết các máy hô hấp

ký để bàn

Cung cấp thông tin thêm vào

đường cong thể tích theo thời gian

Không quá khó để giải thích kết

quả

Phát hiện tốt hơn khi có sự tắc

nghẽn luồng khí nhẹ

Trang 36

Các dạng đường cong lưu lượng thể tích

Trang 37

Nghiệm pháp hồi phục phế quản

- Giúp chẩn đoán phân biệt giữa hen

và COPD ( phải kết hợp lâm sàng)

Trang 38

Nghiệm pháp hồi phục phế quản (tt)

- Nghiệm pháp nên được thực hiện khi bệnh

nhân ổn định về lâm sàng và không biểu hiện

nhiễm trùng

- Bệnh nhân không được dùng:

SABA trước 6 giờ

LABA trước 12 giờ

Theophyllin phóng thích chậm trước 24g

Tiotropium trước 36 giờ

Trang 39

Nghiệm pháp hồi phục phế quản (tt)

Thực hiện:

- FEV 1 được đo trước khi cho thuốc dãn phế

quản

- Dãn phế quản nên được cho qua dạng MDI

nối với buồng hít để đảm bảo thuốc vào đường thở

- FEV 1 được đo lại sau một thời gian dùng

thuốc dãn phế quản

Trang 40

Nghiệm pháp hồi phục phế quản (tt)

Thuốc DPQ Liều Thời gian đo FEV1

trước và sau DPQSalbutamol 200 – 400 µg 15 phút

Terbutaline 500 µg 15 phút

Ipratropium 160 µg 45 phút

Trang 41

Nghiệm ph á p hồi phục phế quản

(tt)

và 200 ml so với trước test được xem như có ý nghĩa

- Thay đổi tuyệt đối cũng như % từ giá trị cơ bản đặt ra sự cải thiện trong lâm sàng

Trang 42

CHỈ ĐỊNH

Đánh giá các triệu chứng, các dấu hiệu bệnh phổi

Đánh giá sự tiến triển của bệnh phổi

Theo dõi hiệu quả điều trị

Đánh giá nguy cơ hô hấp trước phẫu thuật

Giám định y khoa về sức khỏe hô hấp

Tầm soát các đối tượng có nguy cơ bệnh phổi

Theo dõi tác dụng độc hại của một số thuốc, hóa chất

Trang 43

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tình trạng tim mạch không ổn định

Nhồi máu cơ tim gần đây

Phẫu thuật mắt, ngực, bụng gần đây

Tràn khí màng phổi

Phình động mạch chủ

Ho ra máu

Các tình trạng cấp tính như chóng mặt, viêm phổi

Trang 45

PHẦN THỰC HÀNH

Thực hiện hô hấp ký

Trang 46

LẤY CÁC GIÁ TRỊ DỰ ĐOÁN

dân số được test

vào máy hô hấp ký

Trang 47

NGƯNG CÁC THUỐC

Trước khi thực hiện HHK nên ngưng:

Trang 48

CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN

diễn cách thực hiện

bệnh nhân và nhập vào máy

dùng thuốc dãn phế quản

Trang 49

THỰC HIỆN HÔ HẤP KÝ

đầy phổi)

răng và giữ chặt bằng môi

phải khuyến khích bệnh nhân)

thấy hết khí trong phổi

Trang 50

Quan sát bệnh nhân trong lúc

thổi để đảm bảo môi giữ chặt ống ngậm

được chấp nhận không

đổi trong vòng 100ml hoặc 5%

THỰC HIỆN HÔ HẤP KÝ(tt)

Trang 52

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

không đạt là do bệnh nhân hợp tác kém

khuyến khích suốt quá trình thực hiện

Trang 53

CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP

Thổi không đủ hoặc không hoàn toàn

Thiếu sự gắng sức khi thở ra

Bắt đầu chậm để gắng sức tối đa

Môi không giữ kín quanh ống ngậm

Ho khi thổi

Nhịp thở phụ khi thổi

Lưỡi hay răng làm tắc nghẽn ống ngậm

Tư thế gập người ra trước không tốt

Trang 54

BẢO DƯỠNG MÁY

Hầu hết các máy hô hấp ký cần định chuẩn đều đặn để kiểm tra sự chính xác

Sự định chuẩn thường được thực hiện với một xilanh 3 lít

Vài máy hô hấp ký điện tử không yêu cầu định chuẩn hàng ngày hay hàng tuần

Tiệt trùng dụng cụ theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Các máy hô hấp ký nên được bảo dưỡng đều

đặn ; kiểm tra các hướng dẫn của nhà sản xuất

Trang 55

SỰ CỐ

CÁC ĐƯỜNG CONG KHÔNG

THỂ CHẤP NHẬN

Trang 56

(from ATS, 1994)

Trang 57

KẾT LUẬN

đánh giá bệnh hô hấp, cho thông tin rõ ràng về chức năng hô hấp

độ nặng của bệnh

Trang 58

KẾT LUẬN

Là công cụ đánh giá có so sánh

- Biểu diễn thay đổi chức năng hô hấp theo thời gian

- Giúp điều trị và theo dõi bệnh nhân

- Hô hấp ký sau dãn phế quản chỉ ra khả

năng hồi phục của hen phế quản

Hô hấp ký tăng cường sự hợp tác của bệnh nhân và khuyến khích bệnh nhân bỏ thuốc lá

Trang 59

Địa chỉ web tham khảo

Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD) - www.goldcopd.org

Spirometry in Practice - www.brit-thoracic.org.uk

ATS-ERS Taskforce: Standardization of

Trang 60

Ca lâm sàng

- bệnh nhân nam 57 tuổi

- Tiền sử hen 25 năm, ho, khò khè, khó thở,

nặng ngực hàng ngày hàng đêm

- Hút thuốc lá 15 gói – năm Đã ngưng 6 năm

Trang 62

ca lâm sàng

Bệnh nhân nam, 69 tuổi

Khò khè khó thở 2 năm, cơn khó thở khi gắng sức hàng ngày

Khó thở độ 3

Phổi không ran

Hút thuốc lá 30 gói-năm

Trang 66

Ca lâm sàng

Bệnh nhân nam 64 tuổi

Ho, khò khè, khó thở , cơn hàng tháng, hàng ngày, khi thay đổi thời tiết

Hút thuốc lá 37 gói – năm

Trang 68

Hết

Ngày đăng: 27/08/2017, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w