Đặng Quốc Tuấn NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN ĐỂ CÀI ĐẶT ÁP LỰC DƯƠNG CUỐI THÌ THỞ RA PEEP CHO BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.. YÊU CẦU SẢN PHẨM Đ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT HỒI SỨC HÔ HẤP HIỆN ĐẠI TRONG CẤP CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP NẶNG NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI
DỊCH CÚM A/H7N9
Mã số ĐTĐL
Cơ quan chủ trì đề tài: Bệnh viện Bạch Mai Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS Nguyễn Quốc Anh
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3❖ Suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) là bệnh lý cấp tính, diễn biến nặng, có tỷ lệ tử vong cao: 40-60%
❖ Trong vòng hơn thập kỷ các dịch cúm SARS, H5N1, H1N1, MERS-CoV… và gần đây dịch cúm A/H7N9
❖ Cơ chế bệnh sinh: Các Cytokine: TNFα, IL6, IL8, IL 10), … gây tác dụng: tăng tính thấm thành mạch, phù khoảng kẽ, tích tụ dịch trong lòng phế nang, tắc mao mạch→ phổi giảm khả năng trao đổi oxy → suy hô hấp
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
❖ Thông khí nhân tạo, trong đó việc xác định được PEEP tối ưu là vô cùng quan trọng
❖ Ngày càng có các phương thức thông khí nhân tạo
nâng cao cho các bệnh nhân ARDS
❖ Lọc máu để đào thải các cytokine
❖ ECMO là lựa chọn khi bệnh nhân ARDS nặng không đáp ứng với phương thức thở máy
Điều trị bệnh nhân ARDS nặng=> kết hợp nhiều biện pháp
Trang 5MÔ HÌNH TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU QUY
BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đặng Quốc Tuấn
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN ĐỂ CÀI ĐẶT ÁP LỰC DƯƠNG CUỐI THÌ THỞ RA (PEEP) CHO BỆNH NHÂN
SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đào Xuân Cơ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LỌC MÁU LIÊN TỤC VỚI MÀNG LỌC OXIRIS TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Thị Diễm Tuyết
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIM PHỔI NHÂN TẠO TẠI
GIƯỜNG (ECMO) HỖ TRỢ HÔ HẤP
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Gia Bình
CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Trang 6YÊU CẦU SẢN PHẨM ĐỀ TÀI NHÁNH 1
• Dự kiến 30 bệnh nhân
• Sản phẩm 1: Xây dựng chỉ định, chống chỉ định phương thức thông
khí nhân tạo NAVA
• Sản phẩm 2: Xây dựng quy trình kỹ thuật phương thức thông khí
nhân tạo NAVA
• Sản phẩm 3: Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả phương
thức thở máy NAVA trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
• Sản phẩm đào tạo: Thạc sỹ, Tiến sỹ,
• Sản phẩm: bài báo
Trang 7SẢN PHẨM THU ĐƯỢC ĐỀ TÀI NHÁNH 1
Đã xây dựng được 03 quy trình
1/ Xây dựng chỉ định, chống chỉ định phương thức thông khí nhân tạo NAVA 2/ Xây dựng quy trình kỹ thuật phương thức thông khí nhân tạo NAVA
3/ Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả phương thức thở máy NAVA trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
Đã có 1 bài báo bài báo
- Kết quả áp dụng cai thở máy bằng phương thức thông khí hỗ trợ điều chỉnhtheo tín hiệu thần kinh tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, tập 448, tháng 11/2016
Đã đào tạo được 01 thạc sỹ và 01 nghiên cứu sinh
- 01 Thạc sỹ đã ra trường
- 01 Nghiên cứu sinh: đang chờ báo cáo ra trường
Trang 8TỔNG QUAN THỞ MÁY NAVA
❖ Thông khí hỗ trợ điều chỉnh theo nguyên lý thần kinh
(NAVA-Neurally adjusted ventilatory assist) là 1 kiểu thở mới được triển khai từ năm 2007
❖ Nguyên lý hoạt động: dựa trên điện thế hoạt động của cơ hoành
o Máy thở cung cấp nhịp thở hỗ trợ khi nhận được tín hiệu từ cơ hoành
o Áp lực đường thở được máy thở cung cấp theo tỷ lệ tuyến tính với hoạt động điện thế cơ hoành
o → Đồng thì giữa máy thở và BN → tăng hiệu quả của thở máy, giảm mệt cơ, giảm sử dụng thuốc an thần, giãn cơ
Trang 9TỔNG QUAN THỞ MÁY NAVA
Trang 10TỔNG QUAN THỞ MÁY NAVA
❖Chỉ định
o Các BN có tình trạng bất đồng thì cao giữa BN với máy thở,
o Hoặc có nguy cơ bất đồng thì cao (thở yếu, có dòng khí rò rỉ lưu lượng cao, auto-PEEP cao ),
o Ức chế hô hấp do dùng thuốc giảm đau/thuốc ngủ;
o BN dùng thuốc giãn cơ
Trang 11PHẦN 1: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHƯƠNG THỨC THÔNG KHÍ NHÂN TẠO NAVA TRONG HỒI SỨC
BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
30 BN có chỉ định và không có chống chỉ định thở máy NAVA, các BN được đặt ống thông dạ dày có điện cực thu điện thế cơ hoành, được thở theo phương thức NAVA
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp không đối chứng.
Tiêu chí đánh giá:
❖ Cai thở máy thành công
❖ Theo dõi các chỉ số lâm sàng, khí máu động mạch, cơ học phổi và
thông số máy thở trong quá trình cai thở máy bằng phương thức NAVA
❖ Ghi nhận các khó khăn, biến chứng
Trang 13SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
• 30 bệnh nhân, tuổi trung bình 69,4 ± 13,9 (thấp nhất 44, cao nhất 93 tuổi)
22 (73%)
8 (27%)
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
18 (60%)
Không thành công
Kết quả cai thở máy
18 BN (60%) khó bỏ máy bằng các phương pháp khác đã được cai thở máy thành công bằng phương thức NAVA.
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
hơn có ý nghĩa so với nhóm không thành công
Thời điểm Thành công
(1)
Không thành công (2)
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời điểm Thành
công (1)
Không thành công (2)
Nhóm thành công cần Ppeak (PS+PEEP)
thấp hơn nhóm không thành công
Diễn biến áp lực đỉnh đường thở (cm
H2O) trong quá trình cai thở máy
Thời điểm Thành
công (1)
Không thành công (2)
Chung p (1-2)
Trước NAVA 99,0
(87,5-118,5)'
86,5 (76,3-122,0)'
98,5 (81,0-118,5)'
0,56
Giờ 1 101,6 ± 25,9 88,5
(75,3-114,5)'
92,0 (79,8-117,3)'
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời điểm Thành công
(1)
Không thành công (2)
Diễn biến giá trị đỉnh của điện thế cơ
hoành (Edi peak, µV) trong quá trình cai
thở máy
Edi peak của nhóm thành công thấp hơn
nhóm không thành công và ổn định trong
suốt quá trình thở NAVA
Diễn biến mức NAVA (NAVA level, cmH2O/µV) trong quá trình cai thở máy
NAVA level nhóm thành công thấp hơn nhóm không thành công và giảm dầntrong quá trình thở NAVA
Thời điểm Thành công
(1)
Không thành công (2)
Chung p (1-2)
Bắt đầu NAVA
1,45 (1,20-1,85)'
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thời gian thở NAVA
Hầu hết BN nhóm thành công bỏ được máy thở sau 5 – 6 ngày thở máy phương thức NAVA Nhóm không thành công phải quay lại TKNT điều khiển sau 2 – 4 ngày.
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sự cố kỹ thuật, tai biến
Trang 21KẾT LUẬN
1 Phương thức NAVA có hiệu quả tốt trong cai thở máy cho các BN thở máy kéo dài và cai thở máy khó:
- Tỷ lệ cai thở máy thành công là 60% với thời gian thở máy NAVA 5 - 6 ngày.
- Phương thức NAVA bảo đảm an toàn cho bn trong quá trình cai thở máy: các chỉ số thể tích lưu thông, PaO2, PaCO2 và pH máu động mạch được duy trì tốt trong suốt quá trình thông khí nhân tạo theo phương thức NAVA.
- Các yếu tố dự báo khả năng cai thở máy không thành công là: tần số thở trên 30 lần/phút, áp lực đường thở cao, điện thế cơ hoành cao và không giảm được mức NAVA.
- Không gặp tai biến nặ`ng khi thở máy bằng phương thức NAVA, một số sự
cố gây mất hoặc nhiễu tín hiệu điện thế cơ hoành đều có thể giải quyết được.
2 Chỉ định, chống chỉ định và quy trình kỹ thuật được xây dựng cho nghiên cứu này có thể được đưa vào sử dụng rộng rãi trong thực tế lâm sàng.
Trang 22YÊU CẦU SẢN PHẨM ĐỀ TÀI NHÁNH 2
• Dự kiến 30 bệnh nhân
• Sản phẩm 4: xây dựng chỉ định, chống chỉ định kỹ thuật đo áp lực thực quản
• Sản phẩm 5: Xây dựng quy trình kỹ thuật đo áp lực thực quản để cài đặt áp lực
dương cuối thì thở ra (PEEP) cho bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
• Sản phẩm 6: Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả của kỹ thuật đo áp
lực thực quản để cài đặt áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) cho bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
Trang 23SẢN PHẨM THU ĐƯỢC ĐỀ TÀI NHÁNH 2
Đã xây dựng được 03 quy trình
1/ Xây dựng chỉ định, chống chỉ định kỹ thuật đo áp lực thực quản
2/ Xây dựng quy trình kỹ thuật đo áp lực thực quản để cài đặt áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) cho bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
3/ Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả của kỹ thuật đo áp lực thực quản để cài đặt áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) cho bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
Đã có 1 bài báo bài báo
- Đánh giá vai trò của kỹ thuật đo áp lực thực quản trong lựa chọn mức PEEP
ở bệnh nhân ARDS, tạp chí Y học Việt Nam, số 2 tháng 12/ 2016.
Đã đào tạo được 01 thạc sỹ và 01 nghiên cứu sinh
- 01 Thạc sỹ đã ra trường
- 01 Nghiên cứu sinh: đang chờ báo cáo ra trường
Trang 24TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
❖ Có nhiều phương pháp đo Pes bao gồm:
o Ống thông được làm đầy bởi dịch (liquid-filled catheter)
o Bộ chuyển đổi nhỏ đặt trong thực quản (small transducer placed inthe esophagus)
o Ống thông có bóng được làm đầy bởi khí (air-filled balloon catheter)
Trang 25TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
ÁP LỰC XUYÊN PHỔI
❖Ptp= Paw- Ppl
❖Pes=Ppl
Trang 26TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
Trang 27ÁP LỰC XUYÊN PHỔI
❖ Áp lực xuyên phổi cuối thì thở ra
❖ Áp lực xuyên phổi cuối thì hít vào
❖ Ptp dương cuối thì thở ra > 0cmH2O
❖ Ptp cuối thì hít vào: đánh giá áp lực phế nang, Giữ Ptp ở cuối thì thở vào < 25cmH2O
Trang 28TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
Trang 29TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
Chỉ định
2012
o Độ TB:100<PaO2/FiO2 200 với PEEP ≥ 5 cmH2O
o Độ nặng: PaO2/FiO2 ≤100 với PEEP ≥ 5 cmH2O
❖Thở máy theo ARDSnet (Vt thấp) không cải thiện.
Trang 30TỔNG QUAN ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN
❖ Viêm túi thừa thực quản.
❖ Lỗ thông màng phổi phế quản lớn
❖ BN gần đây phẫu thuật mũi họng.
❖ BN bị chảy máu mũi
Chống chỉ định
Trang 31PHẦN 2: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC THỰC QUẢN ĐỂ CÀI ĐẶT ÁP
LỰC DƯƠNG CUỐI THÌ THỞ RA (PEEP) CHO BỆNH NHÂN
SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
MỤC TIÊU:
1 Đánh giá hiệu quả và biến chứng của kỹ thuật đo áp lực thực quản để cài đặt áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP) cho bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
2 Xây dựng chỉ định, chống chỉ định quy trình kỹ thuật đo áp lực thực quản để cài đặt áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP).
Trang 32ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu:
30 BN có chỉ định và không có chống chỉ định thở máy đặt ống thông đo áp lực thực quản, các BN được đặt ống thông
dạ dày đo được áp lực thực quản
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp không đối chứng.
Tiêu chí đánh giá:
-Theo dõi các chỉ số lâm sàng, khí máu động mạch, cơ học phổi
và thông số máy thở trong quá trình thở máy
-Ghi nhận các biến chứng
Trang 33SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
BN chẩn đoán ARDS theo tiêu chuẩn Berlin 2012
TKNT theo protocon ARDS net (Vt thấp)
Tiến hành đặt ống Sonde TQ TKNT chỉnh PEEP theo hướng dẫn của áp lực TQ
- Đánh giá KQ BN
- Ghi BA nghiên cứu
Trang 34KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm phân bố theo tuổi, giới
n = 30 Tuổi trung bình: 54,4 ± 16,2 (21 - 83)
B.V Cường (2011): tuổi: 51,7±18,79 nam: 60,6%
Talmor và cs (2008): tuổi: 54,5 ± 16,1 nam: 63%.
Trang 35KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mức độ nặng của bệnh
SOFA (thấp nhất - cao nhất ) 8,2 ± 3,05 (3 -16) APACHI II (thấp nhất - cao nhất) 12,6 ± 5,22 (4 – 25) CVP (thấp nhất - cao nhất) 10,4 ± 2,89 (7 – 19) Nghiệm pháp huy động phế nang 11 (36,7%)
B.V Cường (2011): Sofa: 8,4 ± 3,77 , Apache II 17,8 ± 5,22
Talmor và cs (2008): Apache II: 26,3 ± 6,4
Trang 36KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dùng thuốc vận mạch, an thần giãn cơ
Trang 37KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Talmor và cs (2008): Ntim: 98 ± 26 HATB: 75 ± 13,3
Cải thiện SpO2 trước và sau cài PEEP theo Pes có ý nghĩa thông kê Không
có trường hợp nào SpO2 giảm < 85%
Trang 38KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ P/F
Talmor và cs (2008): P/F: 147± 56 tăng lên: 280 ± 126
Trang 39KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3,8 ± 2,25 (2 – 8) < 0,01 ARDS trung bình (n = 22)
(Thấp nhất – Cao nhất) 9,9 ± 2,95
(5 - 16)
14,4 ± 2,24 (10 - 18)
4,5 ± 3,11 (4 – 11) < 0,01
Chung
(Thấp nhất – Cao nhất) 10,2 ± 2,79
(5 - 16)
14,5 ± 2,79 (10 - 20)
4,3 ± 2,89 (4 – 11) < 0,01
Talmor và cs (2008): PEEP: 13 ± 5 tăng lên: 17 ± 6
Trang 40KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PtpPEEP
Talmor và cs (2008): PtpPEEP:- 2,8 ± 5 tăng lên: 0,1 ± 2,6
ARDS nặng (n = 8)
(Thấp nhất – Cao nhất) 1,63 ± 3,07
(-3 - 5)
4,6 ± 1,50(2 - 6)
3,0 ± 2,88(1 - 9)
2,9 ± 1,57(1 - 7)
2,9 ± 1,94(1 - 9)
< 0,01
Trang 41KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
20,9 ± 4,73 (14 - 25)
3,3 ± 1,90 (0 - 6) < 0,01
ARDS trung bình (n = 22)
(Thấp nhất – Cao nhất)
14,3 ± 5,29 (6 - 22)
18,5 ± 4,75 (11 - 25)
4,2 ± 2,06 (1 - 11) < 0,01
Chung
(Thấp nhất – Cao nhất)
15,2 ± 5,33 (6 - 23)
19,1 ± 4,79 (11 - 25)
3,9 ± 2,03 (0 - 11) < 0,01
Trang 42KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
26,6 ± 1,94 (23 - 29,4)
1,4 ± 0,81 (0,1 - 2,51) < 0,01 ARDS trung bình (n=22)
(Thấp nhất – Cao nhất) 27,9 ± 2,49
(20 - 32,2)
30,9 ± 3,57 (23 - 38,4)
2,9 ± 2,02 (0 - 6,7) < 0,01
Chung
(Thấp nhất – Cao nhất)
27,2 ± 2,63 (20 - 32,2)
29,7 ± 3,73 (23 - 38,4)
2,5 ± 1,89 (0 - 6,7) < 0,01
Talmor và cs (2008): Compliance: 36 ± 12 sau đặt: 45 ± 14 sau 72h sau đặt
Trang 43Các tác dụng không mong muốn liên quan đến cài đặt mức PEEP theo Pes
Tăng PaCO2 máu Trước đặt PEEP theo Pes 4/30 (13,3%)
Sau đặt PEEP theo Pes 4/30 (13,3%)Giảm
pH máu
Trước đặt PEEP theo Pes 0/30 (0%)Sau đặt PEEP theo Pes 3/30 (10%)
Talmor và cs (2008): Không ghi nhận có tác dụng không mong muốn nào
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 44KẾT LUẬN
1 PEEP cài đặt dựa trên Pes thường cao hơn so với cài đặt ban đầu và giúp cải thiện oxy máu
• Không làm thay đổi chỉ số nhịp tim, HATB trước và sau cài đặt PEEP theo Pes
• Cải thiện tỷ lệ P/F trước và sau cài đặt PEEP theo Pes
• Chỉ số PEEP tăng lên trước và sau cài đặt trung bình là 4 cm H2O
• Áp lực xuyên phổi cuối thì thở ra giữ được mức > 0 trước và sau cài đặt PEEP theo Pes
• Áp lực xuyên phổi cuối thì hít vào tăng lên trước và sau cài đặt PEEP theo Pes
• Cải thiện độ giãn nở của phổi trước và sau cài đặt PEEP theo Pes
• Kỹ thuật tương đối an toàn không gây ra bất cứ một tác dụng không phụ nào trong quá trình làm thủ thuật
2 Chỉ định, chống chỉ định và quy trình kỹ thuật được xây dựng cho nghiên cứu này có thể được đưa vào sử dụng rộng rãi trong thực tế lâm sàng
Trang 45YÊU CẦU SẢN PHẨM ĐỀ TÀI NHÁNH 3
• Có 30 bệnh nhân
• Sản phẩm 7: Xây dựng chỉ định, chống chỉ định kỹ thuật lọc máu liên tục
với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
• Sản phẩm 8: Xây dựng quy trình kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc
oXiris trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
• Sản phẩm 9: Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả của quy trình
kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp tiến triển dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
Trang 46SẢN PHẨM THU ĐƯỢC ĐỀ TÀI NHÁNH 3
Đã xây dựng được 03 quy trình
1/ Xây dựng chỉ định, chống chỉ định kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy
hô hấp cấp tiến triển
2/ Xây dựng quy trình kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển
3/ Xây dựng quy trình theo dõi, đánh giá hiệu quả của quy trình kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp tiến triển dựa vào lâm sàng, xét nghiệm, thời gian nằm viện
Đã có 1 bài báo bài báo
- Nhận xét hiệu quả cải thiện oxy hoá máu nặng bằng lọc máu liên tục với quả lọc Oxiris trong phối hợp điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển, tạp chí Y học Việt Nam, số 2, tập 448, tháng 11/2016
Đã đào tạo được 01 thạc sỹ và 01 nghiên cứu sinh
- 01 Thạc sỹ đã ra trường
- 01 Nghiên cứu sinh: đang chờ báo cáo ra trường
Trang 47PHẦN 3: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LỌC MÁU LIÊN TỤC VỚI MÀNG LỌC OXIRIS TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
MỤC TIÊU:
1.Đánh giá hiệu quả ứng dụng chỉ định, quy trình kỹ thuật lọc máu liên tục với màng lọc oXiris trong điều trị bệnh nhân suy
hô hấp cấp tiến triển
2 Nhận xét một số tai biến, biến chứng trong quá trình lọc
máu liên tục bằng quả lọc Oxiris.